Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB - Pdf 11

Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC Trang
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................1
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ.........................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................3
CHƯƠNG 1 - HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN.................................................................................6
1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công ty chứng khoán..............6
1.1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò của công ty chứng khoán..............6
1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán..........................................10
1.2 Các hoạt động của công ty chứng khoán......................................11
1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán..............................................11
1.2.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán.............................................13
1.2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán.............................15
1.2.4 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư..........................................16
1.2.5 Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng
khoán..................................................................................................17
1.2.6 Hoạt động và dịch vụ tài chính khác.........................................19
1.3 Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán...........20
1.3.1 Các khái niệm chung.................................................................20
1.3.2 Nội dung của hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng
khoán..........................................................................................21
1.3.3 Vai trò của hoạt động tư vấn cổ phần hóa.................................25
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại ty
chứng khoán...........................................................................................26
1.4.1 Các nhân tố chủ quan....................................................................26
1.4.2 Các nhân tố khách quan…………………………………………29
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN
HÓA CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS)......................32

3.3.2 Về phía Ủy ban chứng khoán Nhà nước....................................77
3.3.3 Về phía Ngân hàng TMCP Á Châu............................................78
KẾT LUẬN................................................................................................80
Danh mục tài liệu tham khảo.......................................................................81
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 4 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCK Công ty chứng khoán
CTCP Công ty cổ phần
CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TTCK Thị trường chứng khoán
UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước
UBND TPHCM Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 5 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.........................................41
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty Sông Đà 5...................................50
Bảng 2.3: Phương án sắp xếp lao động của công ty Sông Đà 5....................51
Bảng 2.4: Kế hoạch sản xuất trong các năm tới của công ty Sông Đà 5.......52
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu năm 2005 và 2006 của công ty Sông Đà 5......52
Bảng 2.6: Doanh số hoạt động tư vấn TCDN phân chia theo từng đơn vị....57
Biểu 2.1: Thị phần của hoạt động tư vấn cổ phần hóa ................................47
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty chứng khoán ACB..............35
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 6 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

Cụ thể như là:
Các doanh nghiệp không thể tự tổ chức khâu xác định giá trị doanh
nghiệp; việc tổ chức đại hội cổ đông thành lập doanh nghiệp có thể tự tiến
hành được, nhưng sẽ tốn kém nhiều vì thiếu chuyên môn và tính chuyên
nghiệp. Riêng bán đấu giá cổ phần lần đầu là hoạt động chỉ có công ty chứng
khoán được thực hiện.
Công ty chứng khoán nhận thấy được sự cần thiết và khả năng đem
lại doanh thu trong tương lai của hoạt động này. Các công ty chứng khoán
ngoài thực hiện những nghiệp vụ chính như môi giới, tư vấn đầu tư, tư vấn
niêm yết, bảo lãnh phát hành còn triển khai hoạt động tư vấn cổ phần hóa
nhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa của doanh nghiệp, đồng thời đóng góp
vào doanh thu của công ty.
Công ty chứng khoán ACB (ACBS) là một trong những công ty đi
tiên phong trong lĩnh vực này, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS luôn
mang đến cho khách hàng sự tin cậy, góp phần tạo nên sự thành công cho
công tác cổ phần hóa của doanh nghiệp.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty chứng khoán ACB, thấy
được những tiềm năng của hoạt động này, em đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán
ACB”.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đề cập đến những vấn đề cơ
bản nhất:
- Hệ thống lý luận về các hoạt động của công ty chứng khoán và
hoạt động tư vấn cổ phần hóa
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 8 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại
công ty chứng khoán ACB
- Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công
ty chứng khoán ACB

bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.
- Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán là CTCK có lĩnh vực hoạt động
chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hưởng phí hoặc chênh lệch giá.
- Công ty kinh doanh chứng khoán là CTCK chủ yếu thực hiện nghiệp vụ
tự doanh, công ty tự bỏ vốn và chịu hậu quả kinh doanh.
- Công ty trái phiếu là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu.

Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 10 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- Công ty chứng khoán không tập trung là CTCK hoạt động chủ yếu
trên thị trường OTC (thị trường không có trung tâm giao dịch, đó là mạng
lưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau và với các
nhà đầu tư) và đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường.
Theo mô hình tổ chức kinh doanh:
Công ty chứng khoán được chia thành 2 loại:
- Công ty chứng khoán đa năng
Theo mô hình này, công ty chứng khoán thực hiện các dịch vụ tài chính tổng
hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài
chính khác. Mô hình này được tổ chức dưới 2 hình thức:
 Loại đa năng một phần: Các ngân hàng muốn kinh doanh chứng
khoán, kinh doanh bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời.
 Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng được kinh doanh chứng
khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ.
- Công ty chứng khoán chuyên doanh
Theo mô hình này, hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do các
công ty độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận; các
ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán.
Theo tính chất sở hữu:
Có 3 loại hình thức tổ chức công ty chứng khoán cơ bản là: công ty hợp danh,
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

không phải phụ thuộc nhiều vào vốn đi vay từ các NHTM, mà có thể huy
động vốn trên thị trường chứng khoán thông qua việc phát hành chứng khoán.
Công ty chứng khoán là một trung gian tài chính với vai trò huy động vốn,
làm cầu nối giữa tổ chức phát hành và các nhà đầu tư; đồng thời là kênh dẫn
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 12 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
vốn, phân phối chứng khoán từ các tổ chức phát hành, những người có nhu
cầu nắm giữ chứng khoán, tạo ra một cơ chế huy động
vốn cho nhà phát hành và cho cả nền kinh tế thông qua thị trường chứng
khoán, giúp giảm chi phí huy động cho nhà phát hành.
- Đối với các nhà đầu tư
Công ty chứng khoán với chức năng là một trung gian tài chính, có trình độ
chuyên môn hóa cao, tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau thông qua
việc nghiên cứu thị trường, rồi cung cấp thông tin đó cho các nhà đầu tư có tổ
chức và nhà đầu tư cá nhân, cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư
có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về khoản đầu tư của mình. Từ
đó giúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian, chi phí giao dịch và giúp nâng
cao tính thanh khoản cho thị trường, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng
khoán có giá và ngược lại trong một môi trương đầu tư ổn định, các Công ty
chứng khoán đảm nhận được chức năng chuyển đổi này, giúp cho nhà đầu tư
phải chịu ít thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư.
- Đối với thị trường chứng khoán
Hoạt động của công ty chứng khoán đã giúp công chúng và nhà đầu tư quen
dần với thị trường. Trên thị trường thứ cấp, CTCK phải cung cấp một cơ chế
giá cả cho nhà đầu tư, can thiệp trên thị trường góp phần điều tiết giá chứng
khoán theo quy luật cung cầu, làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính.
Trên thị trường sơ cấp, thông qua các nghiệp vụ bảo lãnh, phát hành chứng
khoán, môi giới, CTCK đã thực hiện tư vấn cho các tổ chức phát hành về mức
giá phát hành hợp lý, thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán sau khi

Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 14 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Nghiêm cấm sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho
chính mình, gây thiệt hại tới lợi ích của khách hàng.
CTCK không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng
và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán hoặc
các hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng.
- Nguyên tắc tài chính
• Đảm bảo yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán,
báo cáo theo quy định của UBCK Nhà nước, đảm bảo nguồn tài
chính trong cam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng.
• CTCK không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài
chính của mình, ngoại trừ trường hợp số tiền đó dùng phục vụ
cho giao dịch của khách hàng.
• CTCK phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với
tài sản của mình. CTCK không được dùng chứng khoán của
khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trường hợp được
khách hàng đồng ý bằng văn bản.
1.2 Các hoạt động của Công ty chứng khoán
1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong
đó một công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành các giao dịch
thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC
mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc
giao dịch đó.
Hoạt động môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian, đại diện mua
bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Đồng thời, cung cấp
các sản phẩm dịch vụ tư vấn đầu tư, nối liền khách hàng với bộ phận nghiên
cứu đầu tư, khuyến nghị đầu tư, nối liền người bán với người mua. Và trong
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q

- Kĩ năng khai thác thông tin
Người môi giới chứng khoán nắm được các nhu cầu tài chính, các nguồn lực
và cả mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng. Đồng thời, hiểu cách nghĩ và
ra quyết định đầu tư của khách hàng, cũng như những tình cảm bên trong có
thể ảnh hưởng tới phản ứng của họ đối với mối quan hệ giúp đỡ khiến bạn có
thể đáp ứng được nhu cầu của họ.
Kĩ năng thu thập thông tin đem lại cho người môi giới chứng khoán mọi
thông tin, tăng khối lượng tài sản được quản lý và làm tăng sự trung thành của
khách hàng.
1.2.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán
Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua
bán các chứng khoán cho chính mình
Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán có thể được thực hiện
trên thị trường giao dịch tập trung hoặc trên thị trường OTC. Tại một số thị
trường vận hành theo cơ chế khớp giá, hoạt động tự doanh của công ty chứng
khoán được thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trường, CTCK đóng vai
trò nhà tạo lập thị trường, nắm giữ một số lượng nhất định của một số loại
chứng khoán và thực hiện mua bán với các khách hàng nhằm hưởng phí giao
dịch và chênh lệch giá.
Doanh thu từ hoạt động tự doanh là nguồn thu chủ yếu của công ty
chứng khoán, mục đích của hoạt động tự doanh nhằm thu lợi nhuận cho chính
công ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách hàng. Tuy nhiên,
hoạt động này có thể dẫn đến xung đột giữa công ty với khách hàng. Vì thế,
luôn có sự tách biệt giữa hoạt động môi giới và hoạt động tự doanh.
Công ty chứng khoán hoạt động tự doanh phải đáp ứng điều kiện về
vốn và con người. CTCK phải có đủ một số vốn nhất định theo quy định của
pháp luật, việc quy định mức vốn nhằm đảm bảo các CTCK thực sự có vốn và
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 17 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
dùng vốn của họ để kinh doanh. Còn con người cũng là yếu tố quyết định đến

- Hoạt động tạo lập thị trường
Các CTCP khi mới phát hành chứng khoán chưa có thị trường giao dịch, để
tạo thị trường cho các chứng khoán, CTCK phải thực hiện tự doanh thông qua
việc mua bán chứng khoán, tạo tính thanh khoản trên thị trường thứ cấp.
Có 2 hình thức giao dịch trong hoạt động tự doanh:
• Giao dịch gián tiếp: Công ty chứng khoán đặt các lệnh mua và bán
chứng khoán trên sở giao dịch, lệnh của họ có thể thực hiện với bất kì
khách hàng nào không được xác định trước.
• Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch tay đôi giữa một khách hàng với
CTCK hoặc giữa hai CTCK thông qua thương lượng. Đối tượng của
giao dịch trực tiếp là các loại chứng khoán đăng ký giao dịch ở thị
trường OTC.
1.2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh
giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán,
tổ chức việc phân phối chứng khoán, và giúp bình ổn giá chứng khoán trong
giai đoạn đầu sau khi phát hành.
Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán là nghiệp vụ đem lại doanh
thu cao nhất cho công ty chứng khoán. Do đó, yêu cầu đối với các CTCK
trong hoạt động này cũng khác hẳn so với các hoạt động khác. Và để trở
thành một tổ chức bảo lãnh phát hành, CTCK phải có một số điều kiện sau:
- Mức vốn tối thiểu cho hoạt động là 22 tỷ.
Được cơ quan quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoán cho phép.
- Công ty chứng khoán và tổ chức phát hành không được chi phối nhau,
không được nắm giữ quá 5% vốn của nhau.
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 19 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Khi công ty chứng khoán đã có đủ điều kiện trở thành tổ chức bảo lãnh phát
hành, CTCK sẽ ký hợp đồng để tư vấn cho tổ chức phát hành về loại chứng
khoán cần phát hành, số lượng chứng khoán cần phát hành, định giá chứng

đầu tư, giới hạn quyền và trách nhiệm của công ty, phí quản lý mà công ty
được hưởng.
- Thực hiện hợp đồng quản lý: CTCK thực hiện đầu tư vốn ủy thác của
khách hàng theo những nội dung đã cam kết và phải đảm bảo tuân thủ các quy
định về quản lý vốn, tài sản, tách biệt khách hàng và công ty.
- Kết thúc hợp đồng quản lý: khách hàng có nghĩa vụ thanh toán cho
CTCK một khoản phí quản lý bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên một số
lợi nhuận thu về cho khách hàng, và xử lý các trường hợp CTCK bị ngừng
hoạt động, giải thể hoặc phá sản.
1.2.5 Hoạt động tư vấn Tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán
Hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán là việc CTCK thông qua
hoạt động phân tích, dự báo các dữ liệu về lĩnh vực chứng khoán để đưa ra lời
khuyên cho khách hàng.
Hoạt động tư vấn và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà CTCK, công ty quản
lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu
tài chính, chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp
trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán.
Hoạt động tư vấn chứng khoán được phân chia theo những tiêu chí sau:
Theo hình thức của hoạt động tư vấn
• Tư vấn trực tiếp: khách hàng có thể gặp gỡ trực tiếp nhà tư vấn hoặc sử
dụng các phương tiện truyền thông để hỏi ý kiến
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 21 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
• Tư vấn gián tiếp: là cách người tư vấn xuất bản các ấn phẩm hay đưa
thông tin lên những phương tiện truyền thông để bất kỳ khách hàng nào
cũng có thể tiếp cận nếu muốn.
Theo mức độ ủy quyền của hoạt động tư vấn
• Tư vấn gợi ý: người tư vấn chỉ có quyền nêu ý kiến của mình về những
diễn biến trên thị trường, gợi ý cho khách hàng về những phương pháp,
cách xử lý nhưng quyền quyết định là của khách hàng.

Lưu ký chứng khoán là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách
hàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán. Hoạt động lưu ký chứng
khoán có 2 hình thức lưu ký là lưu ký chứng khoán đóng và lưu ký chứng
khoán mở.
Lưu ký chứng khoán đóng là hình thức lưu ký mà các ngân hàng chỉ có
vai trò như nhà tài trợ cho thuê két với khách hàng nhằm mục đích bảo quản
chứng khoán nhưng không có quyền tham gia vào hoạt động quản lý chứng
khoán cho khách hàng
Lưu ký chứng khoán mở là hình thức được áp dụng với công ty chứng
khoán, hình thức này cho phép các công ty chứng khoán không chỉ thực hiện
chức năng bảo quản mà còn thực hiện cả chức năng điều hành, quản lý chứng
khoán khi có sự ủy nhiệm của khách hàng, đồng thời có thể kiểm tra thường
xuyên tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng.
- Nghiệp vụ tín dụng
Đây là hoạt động thông dụng tại các thị trường chứng khoán phát triển,
còn ở các thị trường mới nổi, hoạt động này bị hạn chế, chỉ các định chế tài
chính đặc biệt mới được phép cấp vốn vay.
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 23 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Cho vay ký quỹ là hình thức cấp tín dụng của công ty chứng khoán cho
khách hàng của mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó
làm vật thế chấp cho khoản vay đó.
- Tư vấn đầu tư và tài chính của công ty
Dịch vụ tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính có thể do bất kỳ công ty
chứng khoán hay cá nhân nào tham gia thông qua: khuyến cáo, lập báo cáo, tư
vấn trực tiếp và thông qua ấn phẩm về chứng khoán để thu phí.
Ngoài ra, CTCK có thể sử dụng kỹ năng để tư vấn cho công ty về việc
sáp nhập, thâu tóm, tái cơ cấu vốn của công ty để đạt hiệu quả hoạt động tối ưu.
- Nghiệp vụ quản lý thu nhập chứng khoán
Nghiệp vụ này của công ty chứng khoán xuất phát từ nghiệp vụ quản lý

mà các công ty chứng khoán có thể trợ giúp các doanh nghiệp từ loại hình
công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn trở thành công ty cổ phần theo
đúng quy định của pháp luật.
1.3.2 Nội dung hoạt động tư vấn cổ phần hóa của CTCK
Hoạt động tư vấn cổ phần hóa bao gồm:
o Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp trước cổ phần hóa
o Tư vấn thành lập phương án cổ phần hóa
o Tư vấn bán đấu giá cổ phần
o Tư vấn hậu cổ phần hóa
Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
Xác định giá trị doanh nghiệp là lượng hóa các khoản thu nhập mà
doanh nghiệp có thể tạo ra được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường.
Việc xác định giá trị doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng để
doanh nghiệp có thể tiến hành cổ phần hóa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có
Trịnh Hương Giang Lớp Tài chính 46Q
Khoá luận tốt nghiệp 25 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
thể tham gia vào thị trường chứng khoán, huy động vốn trung và dài hạn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh; trị giá doanh nghiệp là tiềm lực tài chính, là
vật đảm bảo để đưa ra các quyết định đầu tư, hợp tác, tài trợ hoặc cấp tín dụng
cho các doanh nghiệp. Mặt khác, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp còn
giúp các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định quản lý
thích hợp.
Hiện nay, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp được xác định bằng
hai phương pháp, theo nghị định 187/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11 năm
2004 đó là phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên phương pháp chiết
khấu dòng tiền và theo phương pháp xác định giá trị tài sản.
Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền
được áp dụng phổ biến ở những nước mà TTCK phát triển, nơi mà có đầy đủ
thông tin về lịch sử cũng như thông tin hiện tại và dự báo hợp lý về tình hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status