Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hoá tại công ty cổ phần chứng khoán Kim Long - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt ý nghĩa
CP CỔ PHIẾU
CPH CỔ PHẦN HOÁ
KLS CHỨNG KHOÁN KIM LONG
DNN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
DN DOANH NGHIỆP
STP CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ
THƯƠNG MẠI SÔNG ĐÀ
CTCK: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
1
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhu cầu hội nhập các doanh nghiệp đang dần thay đổi chính
mình để đáp ứng nhu cầu đó . Nhận thức được ưu điểm của hình thức công
ty cổ phần đó là tính năng động , khả năng huy động vốn dễ dàng và sự
minh bạch đem lại hiệu quả trong hoạt động . Các doanh nghiệp đang chủ
động tiến hành cổ phần hoá đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước ,dưới
sự chỉ đạo quyết liệt của chính phủ nhằm đạt mực tiêu tiến tới năm 2010 sẽ
cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi các doanh nghiệp quốc doanh thành các
công ty cổ phần làm ăn hiệu quả . Trong những năm qua chúng ta đã đạt
được kết qủa đáng khen ngợi trong nổ lực cổ phần hoá đó là tính đến thời
điểm cuối năm 2007 đã hoàn thành việc cổ phần hoá cho hơn 3000 doanh
nghiệp quốc doanh trong tổng số hơn 5000 doanh nghiệp quốc doanh trên
cả nước. Tuy nhiên chúng ta cũng phải nhận một cách thực tế rằng với yêu
cầu hội nhập đang diễn ra rất mạnh mẽ thì tốc độ và chất lượng trong hoạt
động cổ phần hoá là vẫn còn nhiều hạn chế như : việc cổ phần hoá tại các
doanh nghiệp nhà nước diễn ra còn chập chạp , việc xác định giá trị của
doanh nghiệp còn thiếu chính xác ( bị xác định dưới gí trị thực ) , hiệu hoạt

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ( CTCK)
1.1.1. Khái niệm về công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện
các nghiệp vụ trên thị trường chứng khóan .
Ở Việt Nam , theo quy định 04/1998/QĐ- UBCK3 ngày 13/10/1998
của UBCKNN, CTCK là công ty cổ phần , cty TNHH thành lập hợp pháp
tại Việt Nam , được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số
lôại hình kinh doanh chứng khoán .
Do đặc điểm của CTCK có thể kinh doanh trên một lĩnh vực , loại
hình kinh doanh chứng khoán nhất định do đó hiện nay có quan điểm phân
chia CTCK thành các loại sau :
- Công ty môi giới chứng khóan là CTCK chỉ thực hiện viẹc
trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng .
- Công ty bảo lãnh phát hành chứng khóan là CTCK có lĩnh vực
hoạt động chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành để hưởng phí
hoặc chênh lệch giá .
- Công ty kinh doanh chứng khoán là CTCK chủ yếu thực hiện
nghiệp vụ tự doanh , có nghĩa là tự bỏ vốn và tự chịu trách nhiệm về hậu
quả kinh doanh .
- Công ty trái phiếu là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu .
- Công ty chứng khoán không tập trung là CTCK hoạt động chỉ
trên thị trường OTC và họ đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường .
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
4
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2. Các loại hình tổ chức của CTCK
1. Công ty hợp danh
Là loại hình kinh doanh từ hai chủ sở hữu trở lên
Thành viên của CTCK hợp danh bao gồm : thành viên góp vốn và
thành viên hợp danh . các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô

- Tư vấn đầu tư chứng khoán 10 tỷ đồng.
Trường hợp xin cấp phép cho nhiều loại hình kinh doanh thì vốn
pháp định là tổng số vốn pháp định của từng loại hi nhf riêng lẻ.
• Điều kiện nhân sự : những người quản lý hay nhân viên giao dịch
của công ty phải đáp ứng các yêu cầu về kiến thức , trình độ chuyên môn
và kinh nghiệm , cũng như mức độ tín nhiệm , tính trung thực , Hầu hết các
nước điều yêu cầu nhân viên CTCK phải có giấy phép hành nghề . Những
• người dữ các chức danh quản lý còn phải có giays phép đại diện .
• Điều kiện về cơ sở vật chất: các tổ chức và cá nhân sáng lập
CTCK phải đảm bảo yêu cầu cơ sở vật chất tối thiểu cho CTCK .
Ở Việt Nam quy định cơ sở vật chất đối với CTCK được cấp phép
hoạt động phải đáp ứng các điều kiện sau :
Có phương án kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội và phát triển ngành chứng khoán.
Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng
khoán.
Giám đốc (TGĐ), các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên kế
toán, văn thư hành chính, thủ quỹ) của CTCK phải có giấy phép hành nghề
do UBCK Nhà nước cấp.
1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của CTCK
CTCK hạot động theo hai nhóm nguyên tắc cơ bản đó là nhóm
nguyên tắc mang tính đạo đức và nhóm nguyên tắc mang tính hành chính .
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
6
Chuyên đề tốt nghiệp
• Nhóm nguyên tắc đạo đức :
CTCK phải đảm bảo giao dịch trung thực và công bằng vì lợi ích của
khách hàng
Kinh doanh có kỹ năng , tận tuỵ , có tính thần trách nhiệm
Ưu tiên thực hiện lệch của khách hàng trứơc khi thực hiện lệch của

hàng với tài sản của mình . CTCK không được dùng chứng khóan của
khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trường hợp đươck khách hàng
đồng ý bằng văn bản .
1.1.5. Cở cấu tổ chức của CTCK
Cơ cấu tổ chức của CTCK phụ thuộc vào loại hình nghiệp vụ chứng
khoán mà công ty thực hiện cũng như quy mô hoạt động kinh doanh chứng
khoán của nó . tuy nhiên chúng đều có đặc điểm chung là hệ thống các
phong ban chức năng được chia thành hai khối khác nhau là khối nghiệp
vụ và khối phụ trợ .
 Khối nghiệp vụ ( font office) là khối thực hiện các giao dịch kinh
doanh . khối này đem lịa thu nhạp cho công ty bằng cách đáp ứng nhu cầu
của khách hàng và tạo ra các sản phẩm phù hợpvới nhu cầu đó . tương
ướng với klhối nghiệp vụ do khối này phụ trách sẽ có những bộ phận
phòng , ban nhất định :
- Phòng môi giới
- Phong tự doanh
- Phòng bảo lãnh phát hành
- Phòng tư vấn
- Phòng ký quỹ
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuy nhiên căn cứ vào quy mô thị trường và sự chú trọng vàp các
nghiệp vụ mà công ty chứng khoán có thể chuyên sâu từng bộ phận hoặc
tông hợp các nghiệp vụ vào trong một bộ phận .
 Khối phụ trợ ( back office) là khối không trực tiếp thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh , nhưng nó không thể thiếu được trong vận hành của
CTCK vì hoạt động của nó mang tính trợ giúp cho khối nghiệp vụ khối này
bao gồm các bộ phận sau :
- Phòng nghiên cứu và phát triển

1.1.6. Vai trò chức năng của CTCK
Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển
nền kinh tế nói chung và thị trườn chứng khoán nói riêng . nhờ các CTCK
mà chứng khoán được lưu thông từ nhà phát hành tới người đầu tư và có
tính thanh khoản qua đó huy động nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi đẻ phân bổ
vào những nơi sử dụng có hiệu quả .
1.1.6.1. Chức năng cơ ban của công ty chứng khoán
 Tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn
rỗi đến người sử dụng vốn
 Cung cấp cơ chế giá cho giáo dịch
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
Phó giám đốc điều
hành khối hai ( back
office)
Phòng
nghiên
cứu phát
triển
Phong
phân tích
và thông
tin thị
trường
Phòng kế
hoạch
công ty
Phòng
phát triển
sản phẩm
mới

a) Góp phần tạo lập giá
b) Góp phần làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính.
 Đối với cơ quan quản lý thị trường : CTCK có vai trò cung cấp
thông tin về thị trường chứng khóan cho cơ quan quản lý
1.1.7. Các hoạt động nghiệp vụ chính của CTCK
1.1.7.1. Nhiệp vụ môi giới chứng khoán
a) Khái niệm : là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó một
công ty chứng khoán điện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ
chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC mà chính
khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hạu quả kinh tế của việc giao
dịch đó .
b) chức năng của hoạt động môi giới
- cung cáp dịch vụ môi giới với tư cách là nối liền khách hàng với
bôn phận nghiên cứu đầu tư và nối liền những người bán và những người
múa
- đáp ứng nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết
- khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức – tham lam , sợ hãi
- đề xuất thời điểm bán hàng
1.1.7.2. Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
11
Chuyên đề tốt nghiệp
a) Khái niệm : tự doanh là việc CTCK tự tiến hành mua
bánchứng khoán cho chính mình
b) mục đích của hoạt động tự doanh : thu lợi nhuận cho chính mình
c) yêu cầu đối với hoạt động tự doanh :
- tách biệt quản lý : giữa nghiệp vụ tự doanh và nghiệp vụ môi giới
- Ưu tiên khách hàng
- Bình ổn thị trường
d) Quy trình của nghiệp vụ tự doanh :

- Tham gia tổ hợp
d. Phân phối chứng khoán
- Trước khi nộp hồ sơ dăng ký phát hành
- Mời chào chứng khoán
- Việc lập sổ
- Cam kết bảo lãnh và phân chia chứng khoán
- Định giá đợt chào bán
- Ổnđịnh thị trường
- Phân bổ vượt mức
- Khoá sổ
1.1.7.4. Nghiệp vụ vấn
a) Tư vấn đầu tư : bao gồm các loại theo tiêu chí
- Theo hình thức của hoạt đong tư vấn : tư vấn trực tiếp và tư vấn
gián tiếp
- Theo mưc độ uỷ quỳên : tư vấn gợi ý và tư vấn uỷ quyền
b) Tư vấn tài chính doanh nghiệp
- Tư vấn cổ phâng hóa
- Tư vấn niêm yết
- khảo sát và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tư vấn mua bán và sat nhập công ty

1.1.8. Các hoạt động nghiệp vụ phụ trợ
 Lưu ký chứng khoán: là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán
của khách hàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán. Đây là quy
định bắt buộc trong giao dịch chứng khoán, bởi vì giao dịch chứng khoán
trên thị trường tập trung là hình thức giao dịch ghi sổ, khách hàng phải mở
tài khoản lưu ký chứng khoán tại các công ty chứng khoán (nếu chứng

1.2.1. Khái niệm hoạt động tư vấn cổ phần hoá
Cổ phần hoá về cơ bản là việc chuyển công ty (với các loại hình sở
hữu khác nhau) thành công ty cổ phần (do các cổ đông sở hữu), chẳng hạn
như chuyển từ DNNN sang công ty cổ phần, chuyển từ DN có vốn đầu tư
nước ngoài sang công ty cổ phần, chuyển công ty TNHH sang công ty
cổ phần… Tuy nhiên việc cổ phần hoá DNNN là công việc khó khăn
nhất đòi hỏi nhiều thời gian công sức nhất. và nó cũng là vấn đề đang
được quan tâm nhất hiện nay , chúng ta cần đồng thời làm việc này với
cả các doanh nghiệp khác song số lượng các cty nhà nước là rất lớn
trong nền kinh tế và quan điểm về “doanh nghiệp gia đình” đang còn
tồn tại rõ nét trong các doanh nghiệp tư nhân khác vì vậy chỉ có làm tốt
việc cổ phần hoá các DNNN mới làm tiền đề cho hoạt động cổ phần
hoá nói chung cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay . vậy
trong bài nay tôi chủ yếu đề cập tới hoạt động cổ phần hoá tại các
DNNN
1.2.1.1.Khái niệm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
Nhìn vào thực tế các doanh nghiệp nhà nước hiện nay và yêu cầu cho
mục tiêu phát triển đất nước cùng hội nhập với kinh tế khu vực và thế
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
15
Chuyên đề tốt nghiệp
giới , ta thấy ngay được rằng điều cần làm ngay đó là tái cấu trúc lại bộ
máy ,gỡ bỏ bộ khung cũ kỹ lạc hậu , xây dựng một chiến lựơc phát triển
bền vững .từ kinhnghiệm của một số quốc giá trên thế giới và áp dụng một
cách có chon lọc vào việt nam tì điều ccàn làm ở đây chính là nhanh chóng
cỏ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không hiệu quả để thi hút
nguồn đầu tư trong dân cư và đầu tư nước ngoài xây dựng môi trường cạnh
tranh hiệu quả cho các doanhnghiệp cũng như nền kinh tế , hoàn thiện thi
trường tài chính quốc giá .
Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển DNNN thành

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty thể
hiện trong quyền được quy định điều lệ và thay đổi chiến lược phát triển, bầu
hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông
được quy định tại Điều 70 chương IV Luật doanh nghiệp 2003.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 80,
chương IV Luật Doanh nghiệp 2003.
Ban kiểm soát: Công ty cổ phần có từ mười một cổ đông trở lên phải
có Ban kiểm soát. Ban kiểm soát từ ba đến năm thành viên, trong đó ít nhất một
thành viên phải có trình độ chuyên môn kế toán. Quyền và nghĩa vụ của Ban
kiểm soát được quy định tại Điều 88 chương IV Luật Doanh nghiệp 2003.
Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) công ty: là người điều hành hoạt động
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc (Tổng
giám đốc) được quy định tại Điều 85 chương IV Luật Doanh nghiệp 2003.
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Do những đặc điểm trên đã chứng tỏ rằng mặc dù mô hình công ty
cổ phần mới ra đời được khoảng 200 năm trong lịch sử thế giới nhưng nó
thể hiện được ưu điểm rõ nét của mình đối với các loại hình doanh nghiệp
khác như tính minh bạch trong hoạt động , giải quyết tốt mâu thuẫt về lợi
ích giữa chủ sở hữu nhà quản lý và người lao động , nâng cao hiệu quả
trong hoạt động do đó loại hình công ty này có tốc độ phát triển khá
nhanh. Công ty cổ phần và thị trường chứng khoán có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau và là hai tổ chức tài chính đặc trưng của nền kinh tế thị trường.
Ở Việt Nam, đa số các doanh nghiệp ra đời trong cơ chế kế hoạch
hoá tập trung, hiệu quả kinh doanh còn thấp. Khi nền kinh tế nước ta

1.2.1.2.Vai trò hoạt Tư vấn cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước của
công ty chứng khoán
Tư vấn cổ phần hoá là việc tổ chức tư vấn giúp Doanh nghiệp Nhà
nước chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.
Việc hướng dẫn có thể thực hiện theo hai cách trực tiếp và gián tiếp.
Theo cách trực tiếp thì công ty chứng khoán sẽ gặp trực tiếp doanh nghiệp
Nhà nước để hướng dẫn, còn theo cách gián tiếp tức là hướng dẫn thông
qua sách báo văn bản pháp luật. Thường thì công ty chứng khoán chỉ tiến
hành tư vấn cổ phần hoá theo cách trực tiếp.
Việc tư vấn cổ phần hoá bao gồm các công việc: xác định giá trị
doanh nghiệp (đây là công việc khó khăn nhất), lập phương án sắp xếp lại
lao động và danh sách lao động được mua cổ phần ưu đãi, xây dựng dự
thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần.
1.2.2.Nội dung tư vấn cổ phần hoá
1.2.2.1. Tư vấn xây dựng lộ trình cổ phần hoá
Trong giai đoạn này, tổ chức tư vấn giúp DN xử lý các vấn đề tài
chính trước cổ phần hoá. Về việc xử lý các vấn đề tài chính trước CPH
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
19
Chuyên đề tốt nghiệp
được quy định rõ trong Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
2000 của Thủ tướng chính phủ và hướng dẫn cụ thể trong thông
tư126/2004/TT-BTC của Bộ tài chính. Trong đó quy định rõ trách nhiệm
của doanh nghiệp CPH trong việc xử lý các vấn đề tồn tại về tài chính của
doanh nghiệp: Các doanh nghiệp CPH có trách nhiệm phối hợp các cơ quan
có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật
những tồn tại về vấn đề tài chính của DN CPH và trong quá trình CPH.
Trường hợp có vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền thì doanh nghiệp
CPH phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết.(Điều 9,
chương II Nghị định 187).

Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.
Xử lý các khoản nợ phải thu: Xử lý các khoản nợ phải thu theo quy định
tại Điều 11 chương II của Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.
Xử lý các khoản nợ phải trả: Xử lý các khoản nợ phải trả theo quy
định tại Điều 12 Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.
Xử lý các khoản dự phòng lỗ lãi: được quy định tại Điều 13 chương
II Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.
Xử lý vốn đầu tư dài hạn vào các DN khác như vốn liên doanh, liên
kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và
các hình thức đầu tư dài hạn khác được quy định tại Điều 14 chương II
Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi: được quy định tại Điều 15 chương II
Nghị định 187/2004/NĐ – CP của Chính phủ.
1.2.2.2. Xác định giá trị doanh nghiệp
* Thành phần tham gia định giá: Đại diện Ban chỉ đạo cổ phần hoá,
Tổ chức tư vấn và Đại diện DN cổ phần hoá.
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
21
Chuyên đề tốt nghiệp
* Phương pháp định giá: Nguyên tắc lựa chọn phương thức định giá
xác định giá trị DN thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định
187/2004/NĐ – CP của Chính phủ. Theo quy định, có ba phương pháp định
giá là phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương
pháp khác. Thông thường các DN sản xuất sẽ lựa chọn phương pháp định
giá theo phương pháp tài sản còn các DN hoạt động trong ngành thương
mại và dịch vụ thì định giá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu.
* Hồ sơ xác định giá trị DN:
- Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế tại thời điểm định giá.
- Báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản DN.
- Biên bản xác định giá trị DN.

xuất kinh doanh đồng thời phải đảm bảo quyền lợi của người lao động,
khiến họ cảm thấy chính sách lao động của DN hợp lý và đảm bảo quyền
lợi của họ. Nội dung phương án lao động chỉ rõ:
- Phân loại lao động của DN trước khi sắp xếp lại.
- Phân loại lao động của DN sau cổ phần hoá, trong đó nêu rõ số lao
động sử dụng sản xuất kinh doanh, số lao động nghỉ hưu, số lao động kết
thúc hợp đồng và số lao động dôi dư; kế hoạch đào tạo lại lao động.
1.2.2.5. Tổ chức bán cổ phần lần đầu:
Phương án bán cổ phần lần đầu phải được xây dựng cụ thể, trong đó
phải đảm bảo nội dung gồm cơ quan bán cổ phần và thời gian bán cổ phần.
- Về tổ chức bán cổ phần
Với DN có khối lượng cổ phần bán ra từ dưới 1 tỷ đồng thì DN tự tổ
chức bán cổ phần.
Với DN có khối lượng cổ phần bán ra trên 1 tỷ đồng thì tổ chức bán
tại công ty chứng khoán.
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Với DN có khối lượng cổ phần bán ra trên 10 tỷ đồng thì tổ chức bán
tại Trung tâm giao dịch TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.
- Nội dung thực hiện bán cổ phần lần đầu:
Cổ phần phát hành lần đầu:…..cổ phần. Mệnh giá mỗi cổ phần là
10.000đ/cổ phần. Trong đó:
Cổ phần Nhà nước:…..cổ phần, chiếm …..% vốn điều lệ.
Cổ phần chào bán cho người lao động trong DN:…..cổ phần và
chiếm…..% vốn điều lệ.
Cổ phần ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược:…..cổ phần và chiếm…..
% vốn điều lệ.
Cổ phần bán đấu giá công khai:….. cổ phần và chiếm…..% vốn điều lệ.
(“...” là do tuỳ từng công ty cổ phần quy định một con số hoặc % cụ thể)

CTCK tư vấn DN tái cấu trúc DN, thẩm định đánh giá chiến lược
phát triển, phân tích tính cạnh tranh và khả năng tồn tại, duy trì phát
triển công ty, nâng cao giá trị cổ phiếu, đảm bảo DN hoạt động hiệu
quả trên thị trường vốn.
1.2.3. Chỉ tiêuphản ánh sự phát triển hoạt động cổ phần hoa tại công
ty chứng khoán
1.2.3.1. Phát triển hoạt động tư vân cổ phần hoá
Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hoá của công ty chứng khoán là
việc phát triển ngày càng hoàn thiện hơn quy trình tư vấn cổ phần hoá của
CTCK, giúp cho CTCK mở rộng quy mô, chất lượng của hoạt động này theo
chiều hướng tốt.
Tại sao chúng ta cần phải cổ phần hoá ? điều này là do sự trì trệ , thiếu
quyền tự quyết ( cơ chế điều hành ) và động lực phát triển của các DNNN .
Thiếu tính chuyên nghiệp trong hoạt động điều hành và năng lực về nguồn vốn
Trịnh Thế Anh Lớp: Thị trường chứng khoán 46
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status