TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN
TTMDE
C1NIVERSITY
KHOA
LUÂN
TÓT NGHIEP
Dề
&ài:
THƯC
TRẠNG VÀ
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
HOẠT ĐỘNG
TÀI
TRỢ
XUẤT
NHẬP KHẤU
TẠI
NGÂN HÀNG
NGOẠI
THƯƠNG
VIỆT
TỔNG QUAN
VẾ
HOẠT
ĐỘNG
TÀI
TRỢ XNK
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 3
ì.
KHÁI
NIỆM
VÀ
VAI TRÒ CỦA TÀI TRỢ
XNK
TẠI
NGÂN HÀNG
THUONG
MẠI
3
1.
Khái
niệm
3
1.1.
Khái
niệm
3
1.2.
Đặc
điểm
3.2. Đối
với
bên
nhận tài
trợ
6
3.3. Đối
với
nên
kinh
tế
đất
nước
6
u.
MỘT
SỐ HÌNH THÚC TÀI TRỢ
XUẤT
NHẬP KHAU
CÙA CÁC
NHTM
7
1.
Bảo lãnh Ngán hàng
7
2.
Chiết
khấu
bộ
chởng từ
CHƯƠNG
li:
THỰC
TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG
TÀI
TRỢ XUẤT NHẬP KHẤU
TẠI
VCB 33
ì.
TÌNH HÌNH
XUẤT
NHẬP KHAU
CÙA VỆT
NAM TRONG
THÒI
GIAN
QUA 33
1.
Tình hình
xuất
khẩu
34
2.
Tình hình
nhập khẩu
35
u.
GIỚI
Thuê
mua
tài
chính
45
Ì
.3.
Chiết
khấu
bộ
chởng từ
48
1.4.
Cho
vay tài
trợ
xuất
nhập khẩu
53
1.5.
Mở
L/C
thanh
toán hàng
nhập khẩu
59
11/8/05-8:29
PM
1.6.
Bao
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG
TÀI TRỢ
XNK
TẠI
VCB 72
1.
ĐỊNH HUỐNG VÀ NHẸM vụ CỬA XUẤT NHẬP KHAU VỆT NAM TRONG
THÒI
GIAN
TỚI
72
li
PHƯƠNG
HUỚNG HOẠT
ĐỘNG
TÀI
TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VCB TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
74
IU
SựCẨN
THIẾT PHÁI TÀI
TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 75
IV.
vụ
tài
trợ
xuất
nhập khệu
77
2.
Giúi pháp
từ
phía các
doanh
nghiệp xuất
nhập khệu
78
2.1.
Nâng
cao
năng
lực
của
các cán bộ
kinh
doanh
xuất
nhập khệu
78
2.2.
Chù động tăng
cường sự
phối
ngừng
mỡ
lộng
hợp tác
quốc
tế
trong
hoạt
động
tài
trợ
xuất
nhập khệu
81
3.3.
Mờ
rộng
và đa
dạng
hoa các phương
thức
tài
trợ
xuất
nhập khệu
82
3.4.
Xây
dựng
các
triển
và
bồi
dưỡng nguồn
nhân
lực
87
3.7.
Tăng
cường
việc
ứng
dụng
Marketing
ngân hàng
88
3.8. Thực
hiện chiến
lược đổng
tài
trợ
cùng các ngân hàng thương
mại
khác
91
V.
MỘT SỐ
KIẾN
NGHỊ
PHÁT TRIỂN
gốc
XNK
Xuất
nhập
khẩu
NHTM
Ngân hàng thương mại
VCB
Vietcombank
(Ngân hàng
ngoại
thương
Việt
Nam)
BLNH
Bảo lãnh ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
Khoa
luận
tốt
nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau
gần 20 năm
đổi
mới và mở
cửa
nền
kinh
[loịt
động XNK
đối với
sự
nghiệp
xây
dựng
đất
nước.
Bất
kỳ một vãn
kiện Địi hội
Đảng
nào
cũng
đều
nhấn
mịnh
vai
trò
quan
trọng
của
hoịt
động XNK
đối vối
nền
kinh tế
quốc
dân,
trong
quá trình
kinh
doanh
XNK, do khả năng
tài
chính có hịn
mà các
doanh
nghiệp
XNK không
phải
lúc nào
cũng
có đủ
tiền
để
thanh
toán
hàng
nhập khẩu
hay có đủ vốn
thu
mua chế
biến
hàng
xuất
khẩu
và
cũng
quan,
gắn
liền
với
các
quan
hệ mua bán
ngoịi
thương
giữa
các nước vói
nhau.
Nói cách
khác,
khi
mà xu
thế
toàn cầu hoa,
khu
vực hóa đang
diễn ra
một cách
mịnh
mẽ và
hoịt
động XNK ngày càng
trở
nên
phức
tịp, tiềm
viết
rất
muốn
đi
sâu tìm
hiểu
về
hoịt
động
này.
Và để có một
cái
nhìn
thực
tế
hơn, người
viết
đã
quyết
định
chọn
Ngân hàng
Ngoịi
thương
Việt
Nam —
một
trong
những
ngân hàng hàng đi đầu
Việt
Nam (VCB
)".
Đề tài
được
chia
thành 3
phần
chính như
sau:
Chương ì
:
Tổng quan về
hoạt
động
tời trợ
Xuất
nhập khẩu của Ngủn hàng
Thương mại
- Ì -
Khoa
luận tốt nghiệp
Chương li: Thực trạng hoạt động tài trợ Xuất nhập khẩu tại VCB
Chương IU
:
Các
giải
pháp
phát triển hoạt
động
1.1.
Khái niệm:
Tài
trợ
XNK
của
NHTM
là
việc
NHTM
cung
cấp các phương
tiện
và
hỗ
trợ
về
mặt
tài
chính giúp các
doanh
nghiệp
hoàn thành
nghĩa
vụ
của
mình
khi
tham
gia
XNK ở
đây
thể hiện
mối
quan
hệ
kinh
tế
giữa
một bên là
ngân hàng (bên đưa
ra
trợ
giúp về
tài
chính),
và một bên
là
các
doanh
nghiệp
XNK
(bên
nhận
sự
trợ
giúp),
về
bản
chất
nhà
xuất
khọu
thu
gom
nguyên
vật
liệu
về
sản
xuất,
chế
biến
rồi
xuất
đi
cho đến
lúc được
người
mua
thanh
toán hay
tít
lúc nhà
nhập khọu đặt
mua
hàng cho
đến
khi
nhận
từ,
phương
thức giao
nhận,
hệ
thống
thanh
toán liên ngân hàng được
chuọn
hoa
ỏ
tầm
quốc
tế
mà
quyền
lợi
của
hai
bên
mua
bán cách xa
nhau vạn
dặm được bảo vệ khá
chắc chắn.
Vốn
tài
trợ
được sử
dụng
toán,
còn trưóc đó, chỉ dùng hình
thức
bảo lãnh
cam
kết
chữ
ký
của ngân hàng
- một
tổ
chức
có uy
tín.
Hay
phương
thức
tín
dụng
chứng
từ vói
sự
tham gia
chủ động của ngân hàng, từ đầu đến
cuối
là
điều
kiện
kỹ
thuật
của bên
nhận
tài
trạ
thường cao
hơn so
với
các hình
thức
tín
dụng
thông
thường.
Vì
ngoài
nguồn
vốn tài
trạ
từ
ngân hàng,
nhất
thiết
họ
phải
có
một tỷ
lệ
vốn
nhất
định cùng
doanh
XNK
cạnh
tranh
khốc
liệt
và
tiềm
ẩn
vô
số các
rủi
ro
đã làm
nảy
sinh
nhu cầu đưạc tài
trạ
của các
doanh
nghiệp
XNK.
Có
cầu ắt sẽ
có
cung.
Và
không chỉ riêng
gì
một
doanh
nghiệp phi
ngân hàng
-
Các
tổ chức
chính phủ
Tuy
nhiên,
do
thời
gian
có
hạn nên
trong
phạm
vi
bài
khoa
luận
này
chúng
ta
chi
tìm
hiểu
các hình
thức
tài
trạ
ích của
hoạt
động
tài
trạ
xuất
nhập
khẩu:
3.1.
Đối
vói
bên
tài
trợ
(ngân
hàng thương
mại):
Trong
phạm
vi
nghiên cứu của bài
khoa
luận
này
là về tài
trạ
XNK
của các
NHTM
nên bên tài
cũng
có
thể
tăng
doanh
số
kinh
doanh
-4-
Khoa luận
tốt
nghiệp
thông qua lãi
suất.
Trong
tài
trợ
XNK
người
ta thường áp
dụng
nhiều
loại
hình lãi
suất
khác
nhau
như lãi
suất
thanh
tài
trợ
XNK thường gắn
liền với
thời
gian
thực
hiện
thương
vụ. Đối
với
người
xuất
khẩu,
thời
gian
thực
hiện
thương vụ được tính
từ
lúc gom hàng,
xuất
đi cho đến lúc
nhản
được
tiền
thanh
toán của
người
mua. Đối
dưới
Ì
năm),
thuản
tiện
cho
hoạt
động
kinh
doanh
ngân hàng.
- Tài
trợ
XNK hạn
chế
rủi ro,
đảm bảo tính an toàn cao cho ngân hàng.
Bởi
ngân hàng có
thể
hạn chế được các
rủi
ro thông qua
việc
quản
lý
thu
các
nguồn
thanh
ngân hàng. Còn
đối
với
người nhảp khẩu,
trong
trường hợp có tài
trợ,
ngân hàng sẽ
buộc người nhảp khẩu tảp
trung
tiền
bán hàng vào tài
khoản
được
mở
tại
ngân hàng. Vì
thế,
nguồn thu
để trá các
khoản
tài
trợ
được ngân
hàng
quản
lý hết sức
chặt
chẽ,
tránh được tình
rủi ro.
Trong
nhiều
trường họp, vốn tài
trợ
được
thanh
toán
thẳng
cho bên thứ ba, mà
không qua bên
xin
tài
trợ
như
thanh
toán
tiền
hàng
nhảp khẩu,
thanh
toán
tiền
nguyên
vảt
liệu
cho các
đại
lý gom hàng cho
người
được mối
quan
hệ
với
các
doanh
nghiệp
và các ngân hàng ở nước ngoài,
-5-
Khoa luận
tốt
nghiệp
nâng cao uy tín ngân hàng trên trường
quốc
tế.
Bởi
vì để
thực hiện
được
hoạt
động
tài
trợ
XNK thì thông thường cần
phải
có sự
phối kết
họp của các ngân
hàng khác
nữa.
trang
thiết
bị kỹ
thuổt,
dây
chuyền
sản
xuất,
chế
biến
hàng
xuất
khau
với
công
nghệ
tiên
tiến
nhằm nâng cao
chất
lượng sản phẩm hàng
hoa,
hạ giá thành sản phẩm,
tạo
khả năng
cạnh
tranh
với
hàng
ngoại
gia
công chế
biến
và
giao
hàng
đúng
thời
điểm.
Còn
đối
vói
doanh
nghiệp
nhổp
khẩu,
vốn tài
trợ
của ngân
hàng giúp
doanh
nghiệp
mua được
những
lô hàng
lớn
với,
với
mức giá
phải
sẽ dần
củng
cố được
vị thế
của mình, tạo
niềm
tin
vững
chắc
trong
lòng khách hàng và
đối
tác
nước
ngoài.
3.3.
Đói vói nền kinh
tê
đất nước:
Nhờ có tài
trợ
XNK, hàng hoa
xuất
nhổp
theo
yêu cầu của
thị
trường được
thực
hiện
hoạt
của nhân
dân;
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người
tiêu dùng
trong
nước.
Và
kết
quả
là thúc đấy
hoạt
động
ngoại
thương phát
triển,
góp
phần
xây
dựng
đất
nước
cường
thịnh.
-6-
Khoa
luận
tốt
nghiệp
làm
cho
người
lao
động,
giảm
tỷ
lệ
thất
nghiệp,
góp
phần
loại
bỏ
các
tệ
nạn
xã
hội,
đồng
thời
hoàn thành
nghĩa
vụ
nộp
thuế
cho
ngân sách
Nhà
nưực.
nhau
vựi
mục
tiêu hợp
tác
cùng
có
lợi.
li.
MỘT
SỔ
HÌNH
THỨC
TÀI
TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
CÁC
NHTM:
1.
Bảo lãnh ngán hàng
(BLNH):
Trong
hoạt
động
kinh
doanh
XNK,
rủi
ro
luôn là
điều
sẽ
yêu
cầu
nhà
nhập khẩu
phải
có
một
tổ chức
có
uy tín
thường
là
ngán hàng đứng
ra
bảo lãnh
thanh
toán;
ngược
lại,
do không
biết
rõ
hoặc
không
tin
tưởng
nhau,
nhà
nhập khẩu cũng
1.1.
Khái niệm:
BLNH
là
cam
kết
của ngân hàng
dưựi
hình
thức
thư bảo lãnh về
việc
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
thay
cho khách hàng
khi
khách hàng không
thực hiện
đúng
nghĩa
vụ như
cam
kết.
Khách hàng
phải
bên
được bảo lãnh
và bên
bảo lãnh.
Trong
BLNH
thì ngân hàng là
bên bảo
lãnh; khách hàng của ngân hàng
là
người
được
bảo
lãnh,
và
người nhận
bảo
lãnh
là
bên
thứ
ba có
quyền
thụ
hưởng
bảo
lãnh.
Riêng
đối vựi
bảo lãnh ngân hàng
nhiều
các
loại
hình bảo lãnh khác
nhau.
Chúng
ta
có
thể
phân
loại
theo nhiều
tiêu chí
khác
nhau
nhưng có
hai
cách phân
loại
thường gặp đó là:
1.2.1
Căn cứ
vào
phương
thức phát
hành bảo
lãnh:
a)
Bảo lãnh
trực
hoàn
trực
tiếp
từ người
xin
bảo lãnh.
b)
Bảo lãnh gián
tiếp:
Bảo lãnh gián
tiếp
là
loại
bảo lãnh
trong
đó
người xin
bảo lãnh yêu cầu
ngân hàng
phục
vụ mình
(gọi
là ngân hàng chố
thị)
đề
nghị
ngân hàng ở nước
người
thụ
hưởng
là thư bảo lãnh
đối
ứng
(hay
bảo lãnh giáp
lưng).
Bảo lãnh
đối
ứng là một hình
thức
BLNH
do một tổ
chức
tín
dụng
(bên
phát hành bảo lãnh
đối
ứng) phát hành cho một tổ
chức
tín
dụng
khác (bên
báo lãnh) về
việc
đề
nghị
bên bảo lãnh
thực
hiện
ứng cho bên bảo lãnh.
Nội
dung
và các
điều
khoản
của thư bảo lãnh
đối
ứng
phải giống
với nội
dung
và
điều
khoản
của thư bảo lãnh
gốc.
Khi xảy
ra
vi
phạm hợp
đồng,
thứ
tự
bồi
hoàn như
sau: người thụ
hưởng
truy
đòi ngân hàng bảo lãnh; sau đó
tín
dụng
khi
cho vay đều yêu cầu khách hàng
của
mình
phải
có đảm bảo
hoặc bằng
hàng
hoa, bất
động sản
hoặc bằng
sự
bảo
lãnh của một bên
thứ ba.
Điều
này đặc
biệt
cần
thiết
khi
người
đi vay
chưa
tạo
lập
đưồc một uy tín cao trên
thị
toán:
Bảo lãnh
thanh
toán là cam
kết
của ngân hàng về
việc
sẽ
thanh
toán
tiền
theo
đúng hồp đồng mua bán cho
người
thụ
hưởng
nếu khách hàng của ngân
hàng bảo lãnh không
thanh
toán
hoặc
thanh
toán không đầy đủ
khi
đáo hạn.
Bảo lãnh
thanh
toán thường
bằng
100% giá
phải
lúc nào
chủ
đầu tư
cũng
có đủ lòng
tin
ở khả
năng
thực hiện
của các nhà
thầu.
Vì
vậy, thay
vì
phải
ký quỹ làm đọng vốn
của
các bên
tham
gia
dự
thầu
thì chủ đầu tư yêu cầu
những người tham
gia
đấu
thầu phải
cung
cấp một
và không đủ khả năng để nộp
phạt.
Thông
thường,
giá
trị
một
họp
đồng bảo lãnh dự
thầu
có giá
trị
từ
Ì
-5% giá
trị
họp đổng đấu
thầu.
d)
Bảo lãnh
thực hiện
hồp
đồng:
Bảo lãnh
thực hiện
hồp đồng
là
cam
kết
của
của một hồp đổng bảo
-9-
Khoa luận
tốt
nghiệp
lãnh
thanh
toán
bằng
100%
trị
giá hợp đổng
mua
bán thì giá
trị
của
loại
hợp
đồng
bảo lãnh
này
thường là
từ
5-10%
trị
giá hợp đồng
tuy
vào tính
chất
của
có
một
khoản
tiền
đặt cọc
trưệc.
Tiền đặt
cọc
vừa
có
tác
dụng
cấp một
phần
vốn
để
sản xuất,
kinh
doanh;
vừa
có
tác
dụng
ràng
buộc
người
mua
phải
mua
hàng
phải
có bảo lãnh
của
ngân
hàng về
việc
sẽ
trả
lại tiền
ứng
trưệc.
Vậy
bảo lãnh hoàn
thanh
toán là
cam
kết
của ngân hàng về
việc
sẽ hoàn
trả
lại tiền
ứng trưệc cho bên
mua
(người
nhận
bảo
lãnh)
nếu
bên bán
hợp
đồng
mua
bán.
Mặc dù mục
đích của
BLNH
là
bổi
hoàn cho
người
thụ
hưởng
những
thiệt
hại từ
việc
không
thực
hiện
hợp đồng của
người
được bảo lãnh
trong
quan
hệ hợp đổng nhưng
việc
thanh
toán
một
nhiệm
kiểm
tra
các
chứng
từ
do
người
thụ
hưởng
xuất
trình.
Ngân hàng bảo lãnh
có
quyền
từ
chối
thanh
toán nếu
như
chứng
từ
có dấu
hiệu
không hợp
lệ
hay
những
điểu
kiện
thứ
ba về
thanh
toán,
hay vay vốn
v.vC
và bên
thứ
ba
yêu
cầu
phải
có
BLNH.
(2)
Khách hàng làm đơn
xin
được bảo lãnh
gửi
ngân
hàng.
Ngân hàng sẽ
thực
hiện
phân tích khách hàng để tìm
hiểu
về yêu cầu của bảo lãnh
cũng
như mức độ
rủi
như hợp đổng bảo lãnh đã ký
với
khách hàng, ngân hàng yêu
cầu
khách hàng
phải thực
hiện
các
nghĩa
vấ tài chính
đối với
ngân
hàng
(trả
nợ
gốc,
lãi
hoặc
phí).
1.5.
Một số
lợi
ích
của
hoạt
động bảo
lãnh:
1.5.1.
Đối
với
mặc dù bên được bảo lãnh
phải
trả
phí bảo lãnh cho bên bảo
lãnh nhưng phí bảo lãnh được
trả
thường
thấp
hơn
rất
nhiều
so
với
lãi
suất
đi
vay
thông thường và
cũng
thấp
hơn
rất nhiều
so
với
những
lợi
ích mà nó
mang
lại.
1.5.2.
tác không
có
khả năng
thực hiện
nghĩa
vụ
tài chính đó.
Do
vậy
mà họ
hoàn toàn
yên tâm làm
tròn bổn
phận
của
mình.
1.5.2.
Đối
với
bên bảo
lãnh:
Đứng
ra
bảo lãnh
thì
ngân hàng
sẽ
được
hướng
một
lãnh thường
khá
lớn
nên
ngân hàng
có
thể
tạm sử
dụng
để
cho vay
thu
tiền
lãi.
Đồng
thời
đến
khi
nào mà
ngân hàng đứng ra
tạm
thời
trả thay
cho khách hàng thì lúc
đó
ngân hàng
lại
có
thể thu
tiền
hay hành động
gì
khác cho đến
khi
người
được
bảo
lãnh không
thực hiện
các
nghĩa
vụ đã
cam
kết với
người nhận
bảo lãnh.
Chứng
thu'
bảo lãnh thường
có
điều khoản
ràng
buộc
khách hàng được bảo
lãnh
phải thực hiện
các
dịch
vụ
thanh
nghĩa là
đã
nhận
được sự
tín nhiệm
của cả bên
xuất
khẩu
lẫn
bên
nhập khẩu.
Nhờ vậy
mà
ngân hàng
có
thể
thông qua
đó để
khẳng
định được
uy
tín của
mình
đối với
các
đối tác,
khách hàng.
Nói
tóm
lại,
không
thể
phủ
nhận
rằng
BLNH
đang
trớ
thành
một
thói
quen
trong kinh
doanh,
trong
đời
sống
kinh tế
và
trong
tương
lai
nó
sẽ
ngày càng phát
triển
mạnh
mẽ
hơn.
-
người
xuất
khẩu
xuất
trình
trong
thời
hạn quy
định.
Giá mua bộ
chứng
từ sẽ
thấp
hơn
trị
giá
bộ chứng
từ sau
khi
đã
trừ
đi lãi
suất
phát
sinh
và các
chi
phí liên
quan
đế
tiền
và không còn trách
nhiệm
hoàn
trả
và
đồng
thời,
trách
nhiệm thu
tiền,
quyền
sủ
dụng
số
tiền
thu
được hoàn toàn
thuộc
về ngân hàng. Nói cách khác mọi
rủi
ro
giờ
đã được
chuyển
từ
người
xuất
khẩu sang
cho ngân hàng
thanh
toán cho nhà
xuất
khẩu
giá
trị
còn
lại
của bộ
chứng từ
hàng
xuất
sau
khi
đã
trừ
đi lãi
suất
phát
sinh
và
các
chi
phí liên
quan
đến
nghiệp
vụ
thu
tiền
mình.
Mức phí
đối với
loại
chiết
khấu
này dĩ nhiên
thấp
hơn so
với
trường hợp
chiết
khấu miễn
truy
đòi vì ngân hàng
trong
trường hợp này chỉ
phải
chịu
một
mức
rủi
ro
thấp
hơn. Và
trong
đó, phí
chiết
khấu
được tính
tốt
nghiệp
- Bộ
chứng từ
chiết
khấu
phải
là bộ
chứng từ
hoàn hảo và được
xuất
trình
trong
thời
hạn quy
định.
Do
vậy, khi
tiếp
nhận
hồ sơ
từ
phía khách hàng thì
ngàn hàng
phải
tiến
hành
việc
kiểm
tra
từ
so
với
các
điều
kiện,
điều
khoản
đã
ghi trong
L/C.
- Ngân hàng mở L/C
phải
là
ngân hàng có uy tín trên
thị
trường
quặc
tế
và
có
quan
hệ
giao
dịch
thường xuyên
với
ngân hàng
chiết
khấu.
Tỷ
lệ
chiết
khấu
thông thường
khoảng
90%
trị
giá L/C hàng
xuất.
Tuy nhiên trên
thực tế tuy
từng
ngân hàng và
tuy từng
trường hợp cụ
thể
thì
mức
chiết
khấu
có
thể thay
đổi.
-
Chiết
khấu
bộ
chứng từ
thuồng
thấp
hơn so
với
các
phương
thức thanh
toán
quặc
tế
khác.
2.4.
Ý
nghĩa
của
chiết
khấu bộ chứng
lừ
với
hoạt
dộng
xuất
nhập khẩu:
Bất
kỳ một nhà
kinh
doanh
nào
cũng
đều
muặn
bộ
chứng từ
hoàn hảo của mình đến ngân hàng
xin
chiết
khấu thì
khi
đó
người
xuất
khẩu sẽ
có được một
nguồn vặn
lưu động
đảm bảo cho
sản
xuất kinh
doanh
liền tục,
không
bị
gián
đoạn
trong
thời
gian
chờ
người
nhập khẩu
nước ngoài
đổi lấy chứng
từ,
người
nhập khẩu
nếu
muốn
có bộ
chứng từ
để
nhận
hàng thì
phải thực hiện thanh
toán.
Nhung không
phải
lúc
nào, người nhập khẩu cũng
đều có đủ khả năng
để
thanh
toán
khi
bộ
chứng
từ
đến. Khi đó, người nhập khẩu
có
thể
sữ
dụng
một sự
thoa thuận giữa
ngán hàng và
người nhập khẩu,
trong
đó quy
định:
ngân hàng là chủ sở hữu hàng hoa còn
người nhập khẩu
giờ
chỉ
là
người
thay
mặt,
là
đại
lý bán hàng cho ngân hàng. Khi đó ngân
hàng
hiển
nhiên
trở
thành chủ nợ
mới,
có trách
nhiệm
thay
mặt
người nhập
khẩu
khi
biên
lai
tín
thác đáo
hạn.
Một
khi
ngân hàng
chấp nhận
cho phép
người nhập khẩu
sữ
dụng
biên
lai
tín thác
thì
có
nghĩa là
hợp đổng biên
lai
tín
thác
sẽ
được ký
kết
và ngân hàng
cũng
sẽ cấp cho nhà
liên hệ
với
ngân hàng để
xin
một hạn
mức
tín dụng
ở ngân hàng đó.
3.2.
Đặc điểm của
biên
lai
tin
thác:
Người
nhập khẩu
ở đây
chỉ
đóng
vai
trò là
đại
lý,
là
người
được uy thác
của
ngân
hàng.
Trước
người
cho vay
- 15 -
Khoa luận
tốt
nghiệp
có
quyển
hành hợp pháp về hàng hoa tương ứng
với
số
tiền
cho vay đến
khi
hàng hoa được bán và vào lúc đó,
người
đi vay
buộc
phải
hoàn
trả
nợ vay.
Cam
kết
của
người
vay thường
dưới
hình
thức
loại
rủi
ro bao gồm hoa
hoạn,
lũ
lụt
và các
rủi
ro khác
trong
thương
mại.
Hợp đồng bảo
hiểm
phải
do ngân hàng nắm
giữ
như là một
vật
thế
chấp
và ngán hàng chính là
người
hưởng
lợi
hợp đồng bảo
hiểm
đó.
Đứng
ở giác độ của
tức
vẫn bị
người
vay nắm
giữ,
chúng xem như được
giữ
cho người
cho vay.
Tuy
nhiên, do
loại
hình tài
trợ
bằng
biên
lai
tín thác này dẻ
mang
lại rủi
ro
cho
ngân hàng nên thông thường
người ta
chỉ sử
dụng
hình
thức
này
đối
vẫn
còn. Sự
kiểm
soát này được
coi
là
những
cuộc
thanh tra
cơ
sở,
thường
bao
gồm
nhũng
chuyến
viếng
thăm
bất
ngờ của các nhân viên ngân hàng, qua
đó họ
kiểm
tra
hàng
loạt
số
lượng
và sự mô
tả
hàng
buôn
trang
thiết
bị
nặng,
và
những
người
bán
lẻ
chuyên dùng
khi
họ cần trưng bày các sản phẩm để
bán hay
phải
có sẩn sản phẩm để
giao
ngay lập tức.
3.3.
Các
loại
hình biên
lai
tín
thác:
Có
hai
loại
hình biên
lai
với
mọi
chi
phí và
rủi
ro
người nhập
khẩu
phải
gánh
chịu
và
phải
có sắ xác
nhận
của ngân hàng.
-
Trong
loại
hình biên
lai
tín thác
thứ
hai,
người nhập khẩu
vẫn dược
giao
bộ
chứng từ
vận
nhận
của
ngân hàng và
chứng
từ lưu kho bản gốc thì được ngân hàng nắm
giữ
như là
vật
thế
chấp.
Tất cả các đơn
đặt
giao
hàng của
người
mua thì đều
phải
được
ngân hàng ký
đối chứng.
Trong
hai
loại
hình
trên,
việc
lưu kho thì có
thể
thắc hiện theo hai
cách
người
nhập khẩu nhung
được lưu
tại
kho do ngân hàng chí định và hàng hoa được
xem như là
vật
thế
chấp
cho ngân hàng.
3.4.
Lợi
ích
của
biên
lai
tín
thác:
Biên
lai
tín thác cho phép
người nhập khẩu nhận
hàng mà không
nhất
thiết
phải
có vốn
ngay
lúc ấy.
Người nhập khẩu
tiền
tệ
bởi người nhập khẩu
sẽ có thêm
thời
gian
để
chuyển đổi
từ hàng ra
tiền.
Biên
lai
tín thác
cũng tạo
nên sắ
linh
hoạt
trong
thanh
toán
chẳng
hạn có
thể
hoàn
thanh
toán
từng
phẩn
hay hoàn
thanh
bao
thanh
toán đã được áp
dụng
rộng
rãi trên 60
quốc
gia
và vùng lãnh
thổ, trong
đó có 29
quốc
gia
Châu Âu, 10
quốc
gia
Châu
Mỹ, 3
quốc
gia
Cháu
Phi,
2
quốc
gia
Châu
Đại
Dương và 16
quốc
gia
vi
toàn
cầu
đã
đạt
được
những
kết
quả
rất
đáng
ghi
nhận.
Bảngl:
Tình hình
doanh
thu
bao
thanh
toán của các châu
lục
từ
2001-2004:
ị
Đơn
vị:
Triệu
Euro)
Tên châu
lục
-5,85%
7.586
+29,9%
Châu Á
69.850
89.096
+27,55%
111.614
+25,27%
Châu
Đại
Dương
9.992
13.979
+39,9%
18.417
+31,75%
Tổng
724.197
760.392
+4,99%
860.215
+
13,13%
(Nguồn:
Theo
hiệp
hội
các
công
trên phạm
vi
toàn
cầu.
Nếu như năm
2002
chỉ
mới
dừng
lại
ở
con số
724.197
triệu
Euro thì
năm
2004
đã tăng lên mức
860.215
triệu
Euro
(tăng
18,78%).
Năm
2004
doanh
thu
tăng ậ
tất
cả các châu
tốt
nghiệp
mức khá cao (tăng
39,9%)
thì một số châu
lục
khác
lại
giảm
như: Châu Mỹ
(9,33%);
Châu
Phi
(5,85%);
Châu Âu
(1,07%).
về
tỷ
trọng,
Châu Âu luôn
chiếm
một
tỷ
trọng
lớn nhất
trong
tổng
doanh thu
bao
thanh
hình
thức
tài
trị
dành cho nhà
xuất
khẩu.
Ngân hàng
sẽ
mua
lại
các
khoản
nị chưa đến hạn
thanh
toán
từ
nhũng
hoạt
động
xuất
khẩu, cung
ứng
hàng hoa và
dịch
vụ để
trở
thành chủ nị
trực
tiếp,
+ Bên bao
thanh
toán:
tức
là
bên mua
lại
các
khoản
nị.
+ Nhà
xuất
khẩu
hàng hoa
dịch
vụ đồng
thời
là
người
bán các
khoản
thanh
toán.
+ Nhà
nhập khẩu
hàng
hoa,
dịch vụ.
Tuy
nhiên, trên
kiện
làm cơ
sở
đảm bảo an toàn cho
mình.
Do
đó,
bên
cạnh
tổ
chức
bao
thanh
toán
tại
nước
xuất
khâu luôn
tổn
tại
tổ chức
bao
thanh
toán
tại
nước
nhập
khẩu.
4.3.
Trách nhiệm của
nghiệp
- Bên bao
thanh
toán sẽ
phải trả
cho bên bán các
khoản
thanh
toán
trước;
duy
trì tài
khoản
cho các
khoản
nợ này; sau đó
tiến
hành
thu
các
khoản
nợ
này.
4.4.
Lợi
ích
của
hoạt
động bao thanh
toán:
thiết
phải
ký hợp đồng bảo
hiểm
tín
dụng
xuất
khẩu;
- Tăng
cạnh
tranh
thông qua cấp tín
dụng
thương mại cho
người
mua;
- Giảm
thiểu
các
chi
phí về
quản lý,
rút
ngắn
thời
gian giao
dịch.
b)
Đôi
với
cấp
dịch
vụ và
người
sử
dụng
dịch
vụ.
-
Khi
đã hoàn thành hệ
thống
bao
thanh
toán toàn cẩu thì
nguồn
thòng
tin
của
các
doanh
nghiệp
sẽ
rất
dồi
dào và chính xác.
- Bản thân
hoạt
động bao
thanh
về bộ
chứng từ
không phù hợp
với
L/C.
- Tăng được
doanh thu từ
phí
dịch
vụ,
hoa
hồng,
lãi
suất v.v
4.5.
Các
loại hình
Bao
thanh toán:
4.5.1.
Bao
thanh toán tương
đối
(Factoring):
a)
Khái
niệm
:
Đây là hình
thức thức
tín
dụng
chứng
từ,
hay
hối phiếu
-20-