TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE NGOẠI
THƯƠNG
************************************
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài;
TÌM HIỂU TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI CÁC
ĐỐI
TÁC CHÍNH
CỦA
VIỆT
NAM
Sinh
viên:
Nguyễn
Thúy
Linh
Lớp:
A10
-
K40C
-
Ì
-
Khái niệm về thương
mại
1.1 -
Khái
niệm
theo
định
nghĩa
của từ
điển
Bách
khoa
toàn
thư
Ì
.2
-
Theo
định
nghĩa
của
Luật
Thương mại
Việt
Nam 4
1.2.1-
Theo
Luật
Ì
-
INCOTERMS
2000
2
-
UCP
500
3
-
ISBP
4
-
eUCP
Ì
.0
5
ISP98
12
CHƯƠNG li
TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI
CỦA MỘT SỐ ĐÔI TÁC
CHÍNH
CỦA
VIứT
NAM
ì - Thị trường Hoa Kỳ 15
Ì - Qui
mô
kinh tế
-
Tập
quán thanh toán
25
5
-
Tập quán
hải
quan
26
li
-
Thị
trường EU
Ì
-
Qui mô
kinh
tê
z v
2
-
7ạ/>
ại/án
;«H«
bán hàng hóa 30
2.1
-
Tập quán
tiêu
toán
trong
mua bán ủy
thác
36
3.1.6- Thanh
toán
trước
3.2
-
Đồng
tiền
thanh
toán 37
4 - Tập quản hải quan 38
IU - Thị trường Nhật Bản 40
Ì
-
Qui
mô
kinh
tế
2 - Tập quán mua bán hàng hóa 41
2.
Ì
-
Tập quán
tiêu
dùng
2.2-
thâm
nhập
thị
trường 46
a
-
Kí
gửi
hàng hóa
b
-
Liên
doanh
liên
kết
c
-
Lập
đại diện
hoặc
văn phòng
đại diện
tại
Nhật
d
-
Marketing
trực
tiếp
4 - Tập quán hải quan 47
Tập quán phân
phối
và phương
thức
tìm
hiếu thị
trường 53
2.3.1 -
Tập quán phàn
phối
hàng hóa
2.3.2
-
Các phương
thức
tìm
hiểu thị
trường 54
a
-
Quảng cáo
tiếp
thị
b -
Các
cuộc
triển
lãm,
công cán thương
mại
L/C
b
-
Nhờ
thu
kèm
chứng
từ
c
-
Các hình
thức thanh
toán khác
3.2
-
Tập quán
giao
hàng 57
4 - Tập quán hái quan 58
V - Thị
truồng
ASEAN
Ì
- Thị
trường Thải
Lan 59
1.1-
Đc diêm và
tập
quán
-
Tập quán phân
phối
và
tiêu
thụ
hàng hóa
2.4
-
Tập quán
hải
quan
3 - Thị trường Campuchia 66
3.1 -
Tập quán
tiêu
dùng
3.2
-
Tập quán phân
phối
hàng hóa
3.3
-
Tập quán
hải
quan
4 - Thị trường Malaysia 69
4.
Ì -
Ì
-
Qui
mô
kinh
tế
2
-
Tập quán
tiên
dùng
3
-
Tập
quán
mua
bán hàng hóa
4
-
Tập
quán
thanh toán
và
tập
quán
hải
quan
4.
Ì
-
vuông mục
của
các
doanh
nghiệp
trong việc
áp
dụng
tập
quán thương mại
li - Các
kiến
nghị
nhằm giúp
doanh
nghiệp
thích
úng vói các tập
quán thương mại
Ì
-
Các
giải pháp
vi
mô
từ
doanh nghiệp
1.1-
Tăng
cường
về
luật
pháp
kinh
doanh của
các
đối
tác
quôc
tế
Ì
.4 -
Thành
lập
các
hiệp hội
giữa
các
doanh
nghiệp
và
tích
cực tham
gia
các
hội
chợ
triển
lãm thương mại
2 - Các giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nước
nước
với
nền văn hoa khác,
ta
phải
tuân
theo
mọi
phong tục tập
quán của
quốc
gia
đó.
Phạm
vi
ảnh
hưởng
của
phong tục
tập
quán ờ đây không
chứ
giới
hạn ờ tính xã
hội,
mà còn
trong
cả chính
trị
và
mà nó đã mang tính toàn cầu.
Xác định được
điều
này
doanh
nghiệp
có
thể
nắm
chắc
thành công đến 50%
khi
kinh
doanh
trên các
thị
trường,
đặc
biệt
là
với
các
thị
trường
lớn quốc
tế.
Muốn
vậy,
khâu thâm
nhập
nhập,
nhưng ẩn
chứa
trong
đó
lại
là sự
cạnh
tranh
ngày càng
khốc
liệt
giữa
các nước
xuất
khẩu,
đặc
biệt
là
giữa
các
quốc gia
đang phát
triển,
trong
đó có
Việt
Nam.
Việt
Nam đang
thị
trường,
các quy
định,
tập
quán thương mại của các
đối
tác để có
thể
đưa
ra
chiến
lược
kinh
doanh
đúng đắn
nhất.
Song
có một
thực
tế hiện
nay là không
phải
doanh
nghiệp
Việt
Nam nào
khi
bắt
đầu
Sinh viên:
Nguyên
Thúy Linh
-AỈ0 K40C- KTNT
Trung
ỉ
nghiệpViệt
Nam
hiện
nay đó là khả năng tiêp
cận,
thu
thập
và tông hợp thông
tin
tại
các
thị
trường.
Điều
này đã làm
giảm
đi
rất
nhiều
khả năng
cạnh
tranh
của các
doanh
muốn
góp một
phần
ý
kiến
bồng
việc
đưa
ra
một sự khái quát về
tập
quán thương mại nôi
bật
cua các
đối
tác
lớn
và
tiềm
năng của
Việt
Nam. Tác giá hy
vọng,
đây sẽ là chìa
khoa
nhỏ giúp
các
doanh
nghiệp
tự
Nam
> Chương IU - Một số
vướng
mắc cùa các
doanh
nghiệp
Việt
Nam và các
kiến
nghị
để giúp các
doanh
nghiệp
thích ứng
với
các
tập
quán thương
mại.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Cô giáo - Thạc Sỹ
Phạm
Song
Hạnh,
người
đà
trực
tiếp
hướng
dẫn
tận
Sinh viên;
Nguyên
Thúy Lình
AU) K40C KTNT
Trang 2
CHƯƠNG
ĩ
KHÁI QUÁT CHƯNG VỀ TẬP
QUÁN THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG
ì
KHÁI QUÁT
CHUNG
VÈ TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI
ì - CÁC KHÁI NIỆM CHUNG
/
-
Khái niệm về thương mại
1.1
-
Khái niệm
theo
định
nghĩa Từ điển Bách khoa toàn thư
Thương mại là
hoạt
động ứao
đổi
hàng
hoa,
hàng
(barter),
trong
hình
thức
này
người
bán là
người cung
cấp của
cải,
hàng
hoa, dịch
vụ cho
người
mua,
đổi
lại
người
mua sẽ
trả
cho
người
bán một giá
trị
tương đương nào
đó.
Thuật
ngữ "thương mại"
trong tiếng
theo
nghĩa
rộng
nhất
còn bao gồm cả các
hoạt
động mua sắm của
Nhà
nước,
trong
khi
"commerce" chỉ được
hiếu
như các
hoạt
động
trao
đối
hàng
đổi
hàng
hoa, dịch
vụ
giữa
các cá nhân
(thể
nhân) hay pháp nhân
với
nhau.
Do
tới tại
các vòng đàm
phán đầu tiên của
GATT
tắ
năm
1947, chỉ
thuần tuy
bao gồm các
hoạt
động buôn
bán, tức
là mua và bán hàng hoa
vật chất.
Tuy
nhiên,
sau hơn một nửa
thế
kỉ của
Sinh viên:
Nguyên
Thúy Linh
AU) K40C KTNT
Trang
3
tổ
chức
thương
mại thế
giới
nước
ngoài
và
kèm
theo
là
tinh
minh
bạch,
dân chủ
và
thực
thi
của
hệ thống pháp
lut.
(Nguồn:
WTO
-
Nhũng
điều
cần
biết,
NXB Hành chính Quốc
gia
2003)
1.2 -
Theo
định
nghĩa
thư,
mà đưa
ra
khái
niệm
về
"hoạt
đợng thương
mại"
và
14
hành
vi
thương
mại.
Luật
Thương mại
Việt
Nam 1997 đã định
nghĩa
về
hoạt
đợng thương mại
như
sau:
"Hoạt
đợng thương mại
là
việc
thực
vi
thương
mại
gồm có:
• Mua bán hàng hoa
•
Đại
diện
cho
thương nhân
• Môi
giới
thương mại
• Uy
thác
mua bán hàng hoa
•
Đại lý
mua bán hàng hóa
•
Gia
công thương mại
• Đấu
giá
hàng hoa
• Dịch vụ
giao
nhận
hàng hoa
• Dịch vụ giám
mại"
chì bao gồm các
hoạt
động mua
bán hàng hoa và các
dịch
vụ có liên
quan.
Nêu
chiếu
theo
luật
thì các
hoạt
động
sản
xuất,
vận
tải,
ngân hàng, du
lịch,
xây
dựng,
bảo
hiểm,
mua bán
chứng
khoán
trên
thị
Pháp
lệnh
trọng
tài thương
mại
và các
hiệp
định thương mại mà
Việt
Nam kí
kết
và
tham
gia
trong
đó có
Hiệp
định thương mại
Việt
- Mỹ. Như
vậy, Luật
Thương mại
Việt
Nam 1997 vẫn
còn
tồn
tại
bất
cập và vô hình
chung
Việt
Nam
1997,
việc
cho
ra
đời
một bộ
luật
mới bổ
sung
và hoàn
thiện
hơn là một nhu cầu
rất
cấp bách
đối với
Việt
Nam
trong
quá trình
hội
nhập.
Vì
vậy,
một dự
thảo
luật
Thương mại sửa
đổi
thực
hiện
Luật
Thương mại
1997;
các cam
kết
quốc
tế
cữa
Việt
Nam;
thực
tiễn
hoạt
động thương mại trên
thị
trường
Việt
Nam. Vì được
xây
dựng
trên cơ sờ đó nên
Luật
Thương mại
2005
đã
khắc
phục
được
lo
K40C KTNT
Trung
5
Luật
Thương mại
2005
đã mở
rộng
hơn về phạm
vi
điều
chình, không còn
bị
giới
hạn
trong
14 hành
vi
thương mại của
Luật
Thương mại năm
1997.
Cụ thê
như
sau:
Luật
Thương mại
2005
đưa
vi
của
hoạt
động thương mại đã được mớ
rộng
hơn
rất
nhiều:
• Cung ứng
dịch
vụ
• Xúc
tiến
thương mại
-
Khuyến
mại
- Quảng cáo thương mại
- Trưng
bày,
giới
thiệu
hàng
hoa, dịch
vụ
-
Hội chợ,
triển
lãm thương mại
•
hàng hoa qua lãnh
thổ
Việt
Nam và
dịch
vụ quá
cảnh
hàng
hoa.
- Cho thuê hàng hoa
- Nhượng
quyền
thương
mại.
Sinh
viên:
Nguyên Thúy Linh Á lù - K40C KTNT Trang 6
Như
vậy,
khái
niệm thương mại của
Việt
Nam đã bao trùm
các
lĩnh
vực
thương mại hàng
hoa,
thương mại
dịch
động
thương mại đã bao trùm các
lĩnh
vực thương mại hàng hoa,
thương mại
dịch
vụ và các khía
cạnh
thương mại của đầu tư và sờ họu trí
tuệ.
Việc
mờ
rộng
khái
niệm
còn giúp cho
việc
giải
quyết
tranh
chấp
quốc
tế
được
thực
hiện
dễ dàng
hơn, tạo
điều
kiện
qui tắc
xử
xụ-giữa
người
với
người, hình thành
một
cách
tự
phát trong
đời
sống
xã
hội và còn tọn
tại
từ đòi
này
sang
đời
khác
được
mọi
người
công nhận và làm
theo,
trở
thành thói
quen xử xụ của con
người.
Tập
những
qui tắc
xử xụ được
hình thành
lâu dài
trong
thực tiễn
quốc
tể,
được các quốc
gia
cùng thừa nhận và áp dụng những qui
phạm pháp
lý
có
tính chất
bắt
buộc.
Tập quán
quốc
tế
được
hình thành
từ
rất
lâu
tuy
không
được
qui
À10 K40C KTNT
Trang
7
2.2
-
Khái
niệm
về
tập
quán thương mại
Tập quán thương mại quốc
tế
là
những qui
tắc
xử xụ đã có từ lâu và trở
thành
thói
quen được áp dụng trong các hoạt động thương mại
với
nước ngoài,
nếu tập quán này không
trái
với
pháp
luật
trong nước.
Tập
quán thương mại là
những
nguyên
tắc
là
những tập
quán cơ
bản,
bao trùm được hình thành trên cơ sờ nguyên
tắc
tôn
trọng
chủ
quyền quốc gia
và bình đẳng
giữa
các dân
tộc.
Tập quán thương mại quốc tế chung là các tập quán thương mại được
nhiều nước công nhận và được áp dụng ở một hoặc nhiều
nơi.
Ví
dụ,
các
điều
kiện
quốc tế
do Phòng thương mại Quốc
tế tập
họp và
soạn
thào
có
điều
kiện
FOB nhưng
lại
là FOB Mỹ, có
nhiều
điểm
khác
biệt
so
với điều
kiện
FOB được
qui
đớnh
trong
INCOTERMS
2000.
Tập
quán thương mại
quốc
tế
sẽ được áp
dụng
trong
các trường hợp:
-
Khi
chính họp đồng mua bán
điều chỉnh.
Trên
thực
tế, việc
áp
dụng
các
tập
quán thương mại
quốc tế
ờ các
quốc gia
là
không
giống
nhau.
Ví dụ như ờ Mỹ,
tập
quán sẽ được áp
dụng
sau
luật
quốc gia
và
phải
không được ừái vói
luật
quốc
gia.
Trong
nghiệp
khi
xuất
khẩu
vào các
thị
trường khác
nhau
cần
phải
tìm
hiểu
kĩ
để có
thể
giải
quyết
được
tranh
chấp
nếu
có
phát
sinh,
đồng
thời
để
tránh
thiệt
thòi cho
kinh
doanh
của phía
đối
tác,
vì
thực chất
tập
quán
kinh
doanh
chưa được vào
luật
của mỗi
nước,
mà
chỉ
là thói
quen
mua
bán lâu ngày được
ứng
đụng
giữa
các
quốc
gia
trong
quá
trình
là giúp cho các thương
gia
tránh được
hoỉc
ít
nhất
cũng
hạn chế đáng
kể sự
thiếu
chắc chắn
do
những
cách
giải
thích các
tập
quán khác
nhau
ờ
mỗi
nước.
Trong
các
tập
quán thương mại
thì
tập
quán
mua bán
tập
quán
thương mại
chung
nhất
để áp
dụng
trong kinh
doanh.
Đó là INCOTERMS
2000
UCP
500,
eUCP,
ISBP
(Nguồn:
Tập quán
thanh
toán
quốc
tế
-
VCCI)
/ - INCOTERMS 2000
Bộ
quy
tắc
chính
thức
của Phòng thương mại
đồng
mua bán xác
định
một cách
rõ
ràng
nghĩa
vụ của các
bên và làm
giảm
rủi
ro cho các
kiện
tụng
phức
tạp.
Mục
đích của
bộ
tiêu
chuẩn
này
là nhằm
cung
cấp
một hệ
thống
trọn
Sinh viên:
Nguyên
trong việc
giải
thích
những
điều
kiện
này
ứ
các nước khác
nhau
hoặc
ít
nhất
có
thể
giảm
một
mức
đáng
kể.
Phạm
vi
áp
dụng
của
INCOTERMS
2000
chi
giới
hạn đối với
E
(Exvvork
-
Giao
tại
xưứng),
nhóm
F
(FCA -
Giao
cho
người
chuyên
chờ;
FAS
-
Giao
dọc
mạn
tàu;
FOB
-
Giao
lên
tàu),
nhóm
c (CFR
- Tiền
hàng
và
-
Giao
tại
tàu;
DEQ
-
Giao
tại
cầu
cảng;
DDU
-
Giao
hàng
thuế
chưa
trả;
DDP
-
Giao
hàng
thuế
đã
trả).
Một lưu
ý
quan
trọng khi
sử
dụng
Việc
không
ghi
rõ có
thể dẫn
đến
tranh
chấp
là
không
biết
các bên có
ý
định
đưa
bản hiện
hành
hay
bân
trước
đó thành một bộ
phận
của
hợp
đồng.
2 - UCP 500
Quy
tắc
và
thực
giới
kinh
doanh
ờ
các nước
có
hệ
thống
pháp
luật
khác
nhau
có
thể
áp
dụng
các
cơ
chế
thực
tiễn
của mình vào
việc
tiến
hành
mua
bán.
Bản quy
tắc
này do Phòng Thương
sự
kiện
chính
đối với
các nhà Ngân
hàng,
các
luật
gia
và
giới
kinh
doanh
trên toàn
thế
giới
đã
tham
gia
vào buôn bán
quốc
tế.
Việc
sửa đổi
này được đưa
ra với
yêu
cầu
đáp ứng được
những
mục đích ban đầu là
(1)
đơn giàn
hoa
các Quy
tắc
UCP 400;
(2) phối
hợp các
thực
tiễn
Ngân hàng
quốc
tế,
đồng
thừi
làm dễ đàng và tiêu
chuẩn
hoa các
thực
tiễn
đang phát
triển;
(3)
tăng
cưừng
tính đúng đan và
tin
cậy của sự cam
kết
các yếu
tố
cùa khả năng được
chấp nhận
đối với
mỗi
loại
chúng
từ vận
tải.
3 - ISBP
Tập
quán Ngân hàng tiêu
chuẩn quốc tế
dùng để
kiểm tra
chứng
từ
trong
thanh
toán Tín
dụng
Chứng
từ,
là sự bổ
sung
mang tính
thực
tiễn
cho UCP 500.
quy định
trong
các Quy
tắc
của UCP và công
việc
hàng ngày của
những ngưừi
thực hiện thanh
toán
bằng
tín
dụng chứng
từ.
Thông
qua
việc
sử
dụng ISBP, những ngưừi
kiếm
tra
chứng từ
có
thể
thực hiện
các công
việc
của mình phù hợp
với tập
quán mà đồng
nào
trong
thư tín
dụng
mà có
thể thay
đổi
hay ảnh
hưừng
đến
việc
áp
dụng
một
điều khoản
của UCP thì có
thể
làm ảnh
hưừng
đến
tập
quán ngân hàng
tiêu
chuẩn quốc
tế.
Do
đó,
khi
xem xét các
tập
Sinh viên;
Nguyên
Thúy Lình
AU) K40C KTNT
Trang
ì I
4
-
eUCPl.O
Phụ
chương UCP 500 về
việc
xuất
trình
chứng từ điện
tử,
bản phụ chương
này không
phải
là sự
thay thế
của UCP
500,
mà cho phép
hai
văn bản này cùng
hoạt
động.
Một tín
dụng chứng
so
vỹi
các
điều khoản
của UCP.
5 - ISP98
Qui
tắc
thực
hành về Tín
dụng
dự phòng
quốc
tế do ICC phát hành, thế
hiện
cam
kết
của
ICC,
thông qua uy ban về Kỹ
thuật
và
thực
hành Ngân
hàng,
đưa
ra
những
chỉ dẫn mang tính toàn cầu
trong việc
thêm
nhiều
vấn đề, đòi
hỏi
cần có
nhiều
biện
pháp xử lý hơn so
vỹi
những
quy
định
trong
UCP. Xét ờ một khía
cạnh
nào
đó, ISP98
được xem như một phát
triển
mang tính cách
mạng
trong việc
áp
dụng
UCP vào thư tín
dụng
dự phòng mà
điều
này có
thể
động
trong
lĩnh
vực
luật
lệ
và
tập
quán thư tín
dụng
dự phòng
cũng
như các nhà
tài
chính
doanh
nghiệp,
các giám đốc tín
dụng,
các
tổ
chức
đánh
giá,
các cơ
quan quản
lý nhà
nưỹc,
các nhà uy thác
thế
pháp rõ ràng, được
nhiều
người
chấp nhận
cho các vấn đề
chung
hay gặp
phải.
ISP được áp
dụng
cho mọi
Sinh viên:
Nguyên
Thúy Linh
AI ù
K40C KTNT
Trang
12
cam
kết
độc
lập
được phát hành dựa vào nó.
Điều
này tránh được
những
vấn đề
không
thực
tế đôi
quy
tắc
nào phụ
thuộc
vào các bên.
Sinh viên:
Nguyên Thúy
Linh
Á lo K40C KTNT Trang lĩ
CHƯƠNG
li
TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI CỦA
MỘT SỐ
ĐỐI
TÁC CHÍNH CỦA
VIỆT
NAM
CHƯƠNG
li
TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI CỦA MỘT SỐ ĐỐI TÁC
CHÍNH CỦA VIỆT NAM
Ở Chương
ì,
chúng
ta
đà có cái nhìn khái quát về các
tập
quán thương mại
phố
biến
doanh
với Việt
Nam. Đó
là:
Thị trường Hoa Kỳ,
thị
trường EU,
thị
trường
Nhật
Bản,
thị
trường
Trung
Quốc,
thị
trường
ASEAN
và
thị
trường Nam
Phi.
Đây không chỉ là
nhỹng
thị
trường
khổng
lồ,
giỹ vai
trò
chiến
lược
trong
khu vực Châu Á và Đông Nam Á (ví
dụ:
thị
trường
Nhật
Bản,
Trung
Quốc,
ASEAN). Bên
cạnh đó,
Nam
Phi cũng
được đề cập đến như là một
trong
các
đối
tác chính của
Việt
Nam,
tuy
chưa
phải
là bạn hàng
lớn
như các
thị
trường còn
trọng
của các
thị
trường,
nên
trong luận
văn này
tác
giả xin
tập
trung
tìm
hiểu
tập
quán thương mại của 6
đối
tác chính nêu trên,
trong
đó hướng tìm
hiểu
chính của tác
giả
là
về:
tập
quán mua bán hàng
hoa, tập
quán tiêu đùng,
tập
quán phân
tích hơn 9
triệu
km
2
, dân số
290,809
triệu
người,
với
kim
ngạch
nhập khẩu
hàng hoa mỗi năm
khoảng
1,250
ti
USD, Hợp
chủng quốc
Hoa Kỳ
(Mỹ)
là
thị
trường
khổng
lồ
và hữp dẫn
đối với bữt
kì
doanh
nghiệp
giới
40.700
tỷ USD. Năm
2000,
GDP của
Nhật bằng
32%
GDP của Mỹ, Đức
bằng 19,4%,
Pháp
bằng 14,6%
và Anh
bằng 13,7%.
Mặc
dù, tỷ
trọng
GDP của Hoa Kỳ
trong
tổng
GDP của
thế
giới
có xu
hướng
giảm, song
hiện
nay,
Hoa Kỳ vẫn được
coi
là
nhập
bình quân đầu
người
của Hoa Kỳ
trong
cùng năm
ước
tính
khoảng 36.300
USD.
Hoa Kỳ
rữt
mạnh
và đóng
vai
trò
chi
phối
thế
giới
trong
các
lĩnh
vực tài
chính
tiền tệ,
thương mại
điện
tử,
thông
toán và đầu tư
quốc
tế
thực
hiện
bằng
đồng đô
la.
(Nguồn:
Uy ban thương mại Quốc
tế
Hoa Kỳ)
2 -Cơ cẩu xuất nhập khấu
Trong
cơ cữu hàng
xuữt
khẩu
cùa Mỹ thì máy móc
thiết
bị
chiếm 32%,
các
mặt
hàng công
nghiệp
chiếm 25%,
thiết
bị vận
tải
các
NICs
Châu Á
11,6%,
Nhật
Bản
11,5%,
các
thị
trường khác
18,4%.
Nhìn
chung,
Mỹ có
thế
mạnh
trong việc xuất
khấu
các mặt hàng công
nghệ
cao như: máy móc,
thiết
bị xây
dựng
đường,
điện,
điện
tử,
máy
bay,
ô tô,
trên
thế
giới
sau
Singapore.
Hàng năm, Mỹ
nhập
khẩu
nhóm hàng máy móc công cụ
chiếm
30%; hàng
tiêu dùng
20%;
ô tô và phụ tùng ô tô
15%;
nhiên
liệu
10%;
các mặt hàng nguyên
vật
liệu
cho công
nghiệp
10%; nhóm các mặt hàng lương
thực,
thực
phẩm, đồ
uỳng
5%; còn
lại
3 - Tập quản mua bán.
Mặc dù là
thị
trường
khổng
lồ
và
hết
sức hấp
dẫn,
song
Hoa Kỳ đồng
thời
cũng
là một
thị
trường khó khăn.
Đỳi với
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam, khó khăn
càng
lớn
hơn nữa
bởi lẽ
đó là một
thị
trường gần như hoàn toàn mới mẻ. Đây là
nghiệp
muỳn
thâm
nhập
thị
trường Hoa Kỳ thì một
điều
quan
trọng
không kém đó là tìm
hiểu
thị hiếu
nguôi tiêu dùng. Thói
quen
tiêu dùng
tại
một
thị
trường
cũng
là một nhân
tỳ
tác động khá
lớn
đến
tập
quán
kinh
doanh
tại
Người
Mỹ
là một
(lân
tộc
chuộng mua sắm và
tiêu dùng.
Họ có tâm lý là
càng mua sắm và tiêu sài thì càng kích thích sàn
xuất
và
dịch
vụ tăng
trướng,
do
đó nền
kinh
tế
sẽ phát
triển.
Ngày nay tâm lý này không chí ảnh
hướng
đến riêng
nền
kinh
tế
Mỹ mà còn có tác động sâu
rộng
đến các nhà
xuất
trường Mỹ, cần
phải lấy
giá cả làm yếu
tố
quan
trọng,
mẫu mã có
thể
không quá cầu
kỳ,
nhưng
rất
cần
sự đa
dạng,
sự đặc
thù,
hợp
thị hiếu
và sự
tiện
dụng.
Những đặc
điểm
riêng có về địa lý và
lịch
sử đã hình thành một
thị
trường
người
thiếu
trong
văn hoa
hiện
đại
của nước này. Qua
thời
gian,
người
tiêu dùng Mỹ có niềm
tin
gần như
tuyệt
đối vào hệ thống các cửa hàng
đại
lý
bán
lẻ
tại
Mỹ, nơi họ có sự bảo đảm về
chất
lượng,
bảo hành,
điều
kiện
vệ
sinh
an toàn
khác.
Điều
của
các nhà phân
phối
có
tiếng.
Chính vì
vậy,
các
doanh
nghiệp
khi
xuất
khốu
vào
thị
trường này nên thông qua kênh phân
phối trung gian
của các nhà phân
phối
lớn,
còn sự xâm
nhập
của các nhà
xuất
khốu
đơn
lẻ
thường không mấy thành công
và không đủ sức
cạnh