Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP.
Tên đề tài: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty xuất nhập khẩu Nam Cường.
Giáo viên hướng dẫn: Mai Thế Cường.
Sinh viên thực hiện: Phạm Quang Tú.
Lớp: KDQT46B.
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................................1
Chương 1 :
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................5
Chương 1..............................................................................................................7
Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh...........................................7
của doanh nghiệp.................................................................................................7
I. Khái luận về cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp..................................................................................7
1. Khái niệm về cạnh tranh:.........................................................................7
2. Các hình thái cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường............................9
2.1. Thị trường cạnh tranh...........................................................................9
2.1.1. Hình thái thị trường cạnh tranh hoàn hảo.....................................9
2.1.2.Hình thái thị trường cạnh tranh không hoàn hảo..........................9
2.2.Cạnh tranh của doanh nghiệp..............................................................11
2.2.1.Cạnh tranh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào....................11
2.2.2.Cạnh tranh trong quá trình sản xuất.............................................12
2.2.3.Cạnh tranh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ.................13
3. Vai trò của cạnh tranh đối với hoạt động kinh doanh của doanh
tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty XNK Nam Cường..............26
I.Giới thiệu về công ty và khái quát về thị trường .......................................26
1.Quá trình hình thành và phát triển.........................................................26
1.1.Đặc điểm chung của công ty TNHH Nam Cường.............................26
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................28
2.Khái quát về thị trường động cơ diezel..................................................29
2.1.Tình hình miền Bắc.............................................................................29
2.1.1.Nhu cầu sử dụng các loại hình sản phẩm của công ty................30
2.1.2.Tình hình sản xuất trong nước.....................................................30
2.2..Miền Trung và Miền Nam..................................................................30
2.3. Nguồn nguyên liệu..............................................................................30
3.Mục tiêu và triết lý kinh doanh của công ty..........................................32
3.1.Mục tiêu của công ty...........................................................................32
3.2.Triết lý kinh doanh..............................................................................33
3.3.Cam kết với khách hàng......................................................................33
3.4.Chính sách sản phẩm mới....................................................................33
3.5.Chính sách nâng cao năng lực sử dụng sản phẩm cho khách hàng...33
4.Sản phẩm và thị trường...........................................................................33
4.1.Sản phẩm..............................................................................................33
4.2.Thị trường............................................................................................35
5.Mạng lưới phân phối...............................................................................35
II.Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty................................................36
1.Phân tích một số chỉ tiêu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công
ty. ...............................................................................................................36
1.1.Nhân tố giá cả..................................................................................36
1.2.Sản phẩm và cơ cấu.............................................................................37
1.3.Chất lượng sản phẩm...........................................................................38
1.4.Phân phối..............................................................................................38
1.5..Hoạt động bán hàng, marketing. .......................................................39
2.Các biện pháp công ty đang thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.Về phía doanh nghiệp:............................................................................50
2.1.Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp............50
2.2.Phát huy nhân tố con người.................................................................51
2.3.Đầu tư hợp lý cho công nghệ..............................................................53
2.4.Giải pháp xây dựng thương hiệu và văn hóa kinh doanh..................54
Kết Luận.............................................................................................................55
Tài liệu tham khảo..............................................................................................56
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần kinh tế ngày
càng gay gắt khốc liệt, nhất là khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức
thương mại thế giới WTO thì vấn đề cạnh tranh lại là vấn đề được quan tâm
hơn cả.
Công ty Nam Cường là 1 trong doanh nghiệp điển hình cho những
doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng động cơ điezel thành công trên thị trường
Việt Nam. Doanh thu và số lượng nhân viên của công ty không ngừng tăng
lên theo các năm .
Tuy nhiên, trên thị trường đang ngày càng xuất hiện nhiều những doanh
nghiệp cạnh tranh vớI doanh nghiệp Nam Cường.Do đó việc nghiên cứu các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là vô cùng cần thiết.
2.Mục đích nghiên cứu.
Chuyên đề này không chỉ làm sáng tỏ các lý luận về cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh mà đi kèm là những phân tích đánh giá, đưa ra đề xuất các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình nghiên cứu các hoạt động
kinh doanh của công ty Nam Cường.
3.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là năng lực cạnh tranh của doanh
người mua, giữa các nhà sản xuất, giữa các doanh nghiệp nội địa với doanh
nghiệp nước ngoài….Cạnh tranh phát triển cùng với sự phát triển của nền sản
xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Xét dưới giác độ các quốc gia thì cạnh tranh có thể được miêu tả là quá trình
đương đầu của các quốc gia này với quốc gia khác.
Xét dưới giác độ ngành kinh tế - kỹ thuật, từ trước đến nay, cạnh tranh được
chia thành 2 loại là cạnh tranh giữa các ngành và cạnh tranh nội bộ ngành.
Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
mọi lĩnh vực khác nhau nhằm thu được lợi nhuận lớn và có tỳ suất lợi nhuận
cao hơn so với số vốn đã bỏ ra, cùng với đó là việc đầu tư vốn vào ngành có
lợi nhất cho sự phát triển. Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc các
doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tư có lợi nhất nên đã chuyển
vốn đầu tư sang ngành có lợi nhuận cao hơn. Điều này, vô hình chung đã hình
thành nên sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành khác nhau và giúp cho các
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp ở các ngành khác nhau có số vốn bằng nhau thì thu được lợi
nhuận ngang nhau.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản
xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm hàng hóa-dịch vụ nào đó. Cạnh tranh trong
nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành nên giá cả thị trường trên cơ sở giá trị xã
hội của loại hàng hóa dịch vụ đó. Những doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh
tranh sẽ mở rộng quy mô hoạt động của mình trên thị trường, ngược lại những
doanh nghiệp kém lợi thế trong cạnh tranh sẽ phải thu hẹp phạm vi kinh
doanh, thậm chí còn có thể bị giải thể, phá sản.
Đề cập tới cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tế TBCN, K. Mark đã
đưa ra khái niệm: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch”. Như vậy, khi nghiên cứu cạnh
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có tác dụng thúc đẩy các doanh nghiệp
cải tiến công nghệ, thay đổi sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng, làm cho người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn những sản phẩm vừa ý với
mức giá thấp nhất. Nhìn chung, xã hội thu được lợi ích do tài nguyên được
phân phối theo hướng có lợi nhất, làm cho doanh nghiệp phải chuyển sang
kinh doanh mặt hàng phù hợp với yêu cầu xã hội. Tuy nhiên, đây là hình thái
cạnh tranh hầu như không tồn tại hoặc rất khó thấy trong thực tế.
2.1.2.Hình thái thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo gắn liền với khả năng chi phối
hay kiểm soát giá của những người bán hay người mua riêng biệt. Xét từ phía
người bán, trên một thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, doanh nghiệp
không phải là người chấp nhận giá mà là người định giá, có khả năng chi phối
giá, ở những mức độ khác nhau. Tùy theo số lượng doanh nghiệp người ta
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
chia thị trường cạnh tranh không hoàn hảo thành các dạng: thị trường độc
quyền thuần túy, thị trường độc quyền nhóm và thị trường cạnh tranh có tính
chất độc quyền.
Thị trường độc quyền thuần túy, xét từ góc độ người bán, trên thị
trường chỉ có một doanh nghiệp duy nhất hoạt động và cung ứng một loại
hàng hóa duy nhất, không có hàng hóa thay thế. Trên thị trường độc quyền
thuần túy, doanh nghiệp nói chung không bị nguy cơ gia nhập ngành từ phía
các đối thủ có tiềm năng đe dọa.
Thị trường độc quyền nhóm, xét từ phía người bán, là dạng thị trường
mà trên đó chỉ có một nhóm nhỏ doanh nghiệp cùng hoạt động. Tuy không
phải là một doanh nghiệp duy nhất độc chiếm thị trường, doanh nghiệp độc
quyền nhóm thường có quy mô tương đối lớn so với quy mô chung của thị
trường. Điều này cho phép nó có một quyền lực thị trường hay một khả năng
chi phối giá đáng kể. Sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường độc
tiêu thụ sản phẩm.
2.2.1.Cạnh tranh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào
Cạnh tranh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào thực chất là việc các
doanh nghiệp tìm kiếm cho mình một nguồn cung ứng tốt nhất, đầy đủ,
thường xuyên nhất và chi phí cho các yếu tố đầu vào nhỏ nhất. Trong cơ chế
thị trường, nhiều nhà cung ứng và nhiều doanh nghiệp cùng có nhu cầu về
một số yếu tố đầu vào nhất định sẽ song song tồn tại một lúc. Mỗi nhà cung
ứng có một mức giá cho các yếu tố đầu vào khác nhau, do đó, các doanh
nghiệp sẽ chọn cho mình một nhà cung ứng có mức giá thấp cũng như có dịch
vụ cung ứng tốt. Tuy nhiên, để tránh tình trạng có nhà cung ứng độc quyền
các doanh nghiệp nên chọn cho mình một số nhà cung ứng trong đó có một
nhà cung ứng chính. Điều này vô hình chung sẽ dẫn tới một số nhà cung ứng
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
có giá cao sẽ bị loại bỏ. Ngược lại, các nhà cung ứng lại muốn lựa chọn khách
mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất với mức giá cao.
2.2.2.Cạnh tranh trong quá trình sản xuất
Cạnh tranh trong quá trình sản xuất chính là quá trình ganh đua giữa
các doanh nghiệp trong việc tìm các câu trả lời tối ưu nhất cho các câu hỏi
sau: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Bởi vì có trả
lời tốt được các câu hỏi này thì các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại và phát
triển được.
Sản xuất cái gì? Thực ra, doanh nghiệp cần phải suy tính xem sản xuất
mặt hàng nào thì sẽ thu được lợi nhuận tối ưu nhất. Trước hết, các doanh
nghiệp cần tìm hiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng, để từ đó tập
trung sản xuất những mặt hàng phù hợp. Doanh nghiệp nào tìm ra được nhu
cầu đầu tiên và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu đó thì sẽ giành chiến thắng.
Tuy nhiên, hiện nay, quan điểm về cạnh tranh không dừng ở mức độ này mà
cạnh tranh còn là việc các doanh nghiệp cùng nhau kích thích tạo ra nhu cầu
3. Vai trò của cạnh tranh đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Cạnh tranh là một trong ba quy luật chi phối cơ chế thị trường. Nguồn
gốc của cạnh tranh là sự tự phát triển trong kinh doanh về quy mô hoạt động,
thành phần tham gia cũng như các sản phẩm tạo thành. Cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trường có thể ví như cuộc chạy đua không có
đích, bất kỳ doanh nghiệp nào mà xác định cho mình một cái đích trong cuộc
chạy đau này thì sẽ tạo thành nhịp cầu cho các doanh nghiệp khác chạy qua.
Tuy nhiên, cạnh tranh lại là cuộc chạy đua trên hai trận tuyến. Đó là cạnh
tranh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và cạnh tranh giữa doanh nghiệp
với người tiêu dùng. Chính vì lý do này mà cạnh tranh giúp cho giá cả của
hàng hóa dịch vụ có xu hướng giảm xuống, trong khi đó, chất lượng hàng
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
hóa, dịch vụ ngày càng được nâng cao phù hợp với mong muốn người tiêu
dùng.
Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nhờ có cạnh
tranh mà các doanh nghiệp này đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu vươn lên
trong mọi lĩnh vực, từ việc giảm thiểu chi phí cho đến thực hiện các mục tiêu
chung. Chính điều này đã là động lực giúp các doanh nghiệp vươn lên trong
quá trình tồn tại. Hơn nữa, cạnh tranh còn là công cụ giúp các doanh nghiệp
thực hiện các mục tiêu kinh doanh và cũng nhờ có cạnh tranh sẽ tạo cho
doanh nghiệp những thách thức và cơ hội trong kinh doanh, để từ đó, giúp các
doanh nghiệp khai thác mọi cơ hội và tránh được rủi ro.
Ngoài ra, khi nền kinh tế thị trường xuất hiện cơ chế tự điều tiết vĩ mô,
có sự dịch chuyển cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp cho
phù hợp với điều kiện thực tế thì cạnh tranh sẽ loại bỏ các doanh nghiệp có
chi phí cao, không đáp ứng được nhu cầu xã hội. Đồng thời, đây cũng là cơ
hội để các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả tiếp tục phát triển đóng góp cho
sản phẩm cùng loại. Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã lựa chọn một định nghĩa cố gắng kết
hợp cho cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau: “Sức cạnh tranh là khả
năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc
làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối
thủ cạnh tranh trên thị trường. Theo định nghĩa này, có thể đồng nhất bốn
thuật ngữ hiện đang được sử dụng: năng lực cạnh tranh, sức cạnh tranh, khả
năng cạnh tranh và tính cạnh tranh đều có nội dung tương tự nhau.
Năng lực cạnh tranh được chia làm bốn cấp độ: năng lực cạnh tranh cấp
độ quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp độ ngành, năng lực cạnh tranh của
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa. Năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và
của sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp. Mặt khác, năng lực cạnh tranh quốc
gia thể hiện qua môi trường kinh doanh, cạnh tranh quốc tế và trong nước.
Năng lực cạnh tranh cấp ngành có mối quan hệ và chịu ảnh hưởng của năng
lực cạnh tranh quốc gia và của sản phẩm tương tự như năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp nên không đề cập đến.
1.1 Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia
Trong một báo cáo về tính cạnh tranh tổng thể của Diễn đàn kinh tế thế
giới (WEF) năm 1997 đã nêu ra: “năng lực cạnh tranh của một quốc gia là
năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng
cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng
kinh tế khác”. Như vậy, năng lực cạnh tranh cấp quốc gia có thể được hiểu là
việc xây dựng một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo phân bố có
hiệu quả các nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, bền vững. Môi
trường cạnh tranh kinh tế chung có ý nghĩa rất lơn với việc thúc đẩy quá trình
hàng hóa có ảnh hưởng lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà
doanh nghiệp nhờ vào đó có thể tự duy trì vị trí của mình trên thị trường cạnh
tranh cũng như đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỷ lệ cho
việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở bốn yếu tố chính: giá
cả, chất lượng sản phẩm, các dịch vụ kèm theo và yếu tố thời gian. Trong cơ
chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải tìm ra các phương án tối ưu để
giảm chi phí, hạ thấp giá thành, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
nâng cao chất lượng sản phẩm, tổ chức tốt mạng lưới bán hàng và biết chọn
thời điểm bán hàng hợp lý nhằm thu hút khách hàng và mở rộng thị trường.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1 Nhân tố giá cả hàng hóa, dịch vụ
Giá cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua
quan hệ cung cầu. Người bán và người mua thỏa thuận với nhau để tiến hành
mức giá cuối cùng để đảm bảo về lợi ích của cả hai bên. Giá cả được thể hiện
như một thứ vũ khí để giành chiến thắng trong cạnh tranh thông qua việc định
giá: Định giá thấp, định giá ngang bằng, hoặc định giá cao.
Với mức giá ngang bằng mức giá thị trường doanh nghiệp có thể giữ
vững được khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm ra được những biện pháp nhằm
làm giảm giá thành. Ngược lại, với mức giá thấp hơn mức giá thị trường thì sẽ
thu hút nhiều khách hàng, làm tăng sản lượng tiêu thu, doanh nghiệp có cơ
hội thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, tuy nhiên lợi nhuận có nguy cơ thâm
hụt. Mức giá mà doanh nghiệp áp dụng cao hơn mức giá thị trường nói chung
là không có lợi, nó chỉ sử dụng với các doanh nghiệp có tính độc quyền hoặc
với các loại hàng hóa đặc biệt. Khi đó, doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận
năng lực cạnh tranh mới.
Chất lượng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm được xác định
bằng các thông số có thể đo được hoặc so sánh được thỏa mãn những tiêu
chuẩn kỹ thuật hay những yêu cầu quyết định của người tiêu dùng. Chất
lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay
cả khi tiêu thụ hàng hóa và chịu tác động của nhiều yếu tố: công nghệ, dây
truyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ tay nghề lao động, trình độ quản
lý…
Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, đặc biệt
trong nền sản xuất Việt Nam còn trong tình trạng đang phát triển, phải đương
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh nước ngoài có ưu thế hơn hẳn trong việc tạo
ra hay cung cấp sản phẩm có chất lượng cao. Hiện nay, khi nền kinh tế ngày
càng phát triển, một quan niệm mới về chất lượng sản phẩm đã được xuất
hiện, chất lượng sản phẩm là chất lượng được chi phối và quyết định bởi
khách hàng, chứ không phải nhà sản xuất hay người cung ứng.
2.4 Tổ chức hoạt động tiêu thụ hàng hóa dịch vụ
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
đây cũng là giai đoạn bù đắp chi phí và thu lợi nhuận. Việc đầu tiên của quá
trình tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn các kênh phân phối hợp lý, có hiệu
quả nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, nhanh
chóng giải phóng nguồn hàng, bù đắp chi phí sản xuất, thu hồi vốn. Xây dựng
một mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có nghĩa là xây dựng một nền
móng vững chắc cho việc củng cố và phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh
của mỗi doanh nghiệp. Bên cạnh việc tổ chức một mạng lưới bán hàng, doanh
nghiệp đồng thời cũng cần mở rộng và đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ bán
hàng như quảng cáo, khuyến mại và các dịch vụ sau bán. Đây là một trong
những chiến lược cạnh tranh phi giá cả gây ra sự chú ý và thu hút khách hàng
Uy tín doanh nghiệp là tài sản vô hình mà không phải bất cứ doanh
nghiệp nào cũng có được, là chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Uy tín doanh nghiệp phải xây dựng và củng cố trên cơ sở mang lại
nhiều lợi ích cho xã hội và cho người tiêu dùng. Uy tín doanh nghiệp là cơ sở
để doanh nghiệp có thể vươn lên dễ dàng trong cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác, tạo dựng cho doanh nghiệp nền móng vững chắc với một tập
khách hàng thường xuyên. Uy tín của doanh nghiệp được hình thành sau một
thời gian dài hoạt động trên thị trường và là tài sản vô hình mà doanh nghiệp
cần phát huy và sử dụng nhưng một thứ vũ khí chủ lực trong điều kiện cạnh
tranh hiện nay.
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Thực chất của việc nâng cao năng lực cạnh tranh là tạo ra những ưu thế
hơn hẳn về giá cả, giá trị sử dụng, chất lượng cũng như uy tín sản phẩm, uy
tín doanh nghiệp, uy tín quốc gia nhằm giành được những lợi thế tương đối
trong cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, thực hiện mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một quy luật tất yếu
khách quan, chi phối sự vận động của cơ chế này. Các chủ thể kinh tế nói
chung, các doanh nghiệp nói riêng, đều phải chấp nhận cạnh tranh. Chính vì
lẽ đó mà việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp có ý
nghĩa rất lớn. Trước hết, doanh nghiệp muốn có cơ hội tồn tại được trong nền
kinh tế thị trường thì cần phải nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh. Hiệu quả
của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp khẳng định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, mặt khác nó còn xác định vị thế cho
mỗi doanh nghiệp. Ngoài ra, việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ đồng nghĩa
với quá trình xây dựng doanh nghiệp cả về vật chất lẫn tinh thần, vô hình sẽ
tạo cho doanh nghiệp những ưu thế riêng mà doanh nghiệp khác không có
1.1.2 Thị trường trong nước
a.Nhu cầu ngày càng tăng :
Nhu cầu đối với sản phẩm của công ty ngày càng tăng lên trong giai
đoạn những năm 2005-2007 và sẽ còn tiếp tục tăng nữa.Nguyên do là gì?
Thứ nhất, do dân số ngày càng tăng nhanh (vào năm 2005 là 83,12 triệu
người ) đi kèm theo đó là mức tiêu dùng sẽ tăng lên và do đời sống của người
dân ngày càng cao.
Thứ hai,Việt Nam đã mở cửa gia nhập vào WTO, đây là cơ hội để các
nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam, tạo ra làn sóng về
sản phẩm dịch vụ giúp sản phẩm của công ty tiêu thụ tốt hơn.
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Việt Nam những năm gần đây liên tục thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
và đi kèm theo đó, nhà nước liên tục rót ngân sách cho các tỉnh thành hoàn
thiện thêm về cơ sở hạ tầng,cầu đường, giao thông, và hệ thống thông tin.
Nhu cầu sử dụng các loại sản phẩm của công ty cũng vì vậy tăng lên .
1.2.Thách thức.
a.Vấn đề công nghệ (phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài)
Hiện nay, hầu hết các nhà máy sản xuất các mặt hàng của công ty đều
có dây chuyền máy móc được nhập khẩu từ nước ngoài .Các loại dây chuyền
này hiện nay trong nước chưa sản xuất được, hoặc nếu có cũng chưa đảm bảo
được yêu cầu về chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Nếu công nghệ của
dây chuyền sản xuất bị lỗi thời thì các công ty của chúng ta một lần nữa lại
phải mua công nghệ của nước ngoài.
Dây chuyền sản xuất của công ty trách nhiệm hữu hạn Nam Cường đã
sử dụng được nhập từ Trung Quốc qua quá trình đàm phán ký hợp đồng của
Giám đốc Trần Ngọc Dần với tập đoàn Chang Chai của Trung Quốc.Dây
chuyền được chính thức đi vào sản xuất từ năm 2000.
b.Phụ thuộc nước ngoài về nguyên liệu( 85% là nhập khẩu)
1.Công ty nước ngoài phải chịu thuế nhập khẩu khi tham gia thị trường
Việt Nam
2.Công ty được lợi thế về thuế khi nhập khẩu phụ tùng( Nhà nước đánh
thuế nhập khẩu nguyên chiếc lớn hơn đánh thuế phụ tùng).
Nhưng giờ đây các mặt lợi thế này gần như bị xóa bỏ, do Việt Nam đã
gia nhập WTO. Các rào cản về thuế được dỡ bỏ gần như hết sẽ là một khó
khăn lớn đối với quá trình cạnh tranh và tồn tại của doanh nghiệp .
2.Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.1.Đối với ngành hàng điezel nói chung.
SV : Phạm Quang Tú Lớp KDQT 46B
25