Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam - Pdf 12

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
Lời mở đầu
1. Tính tất yếu của đề tài.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, với 80% dân số sống ở nông thôn
và 70% lực lượng lao động xã hội đang làm việc trong nông nghiệp. Nông
nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nói chung, trong nông
thôn nói riêng. Sản phẩm nông nghiệp đóng góp 24% GDP và 50% tổng giá
trị xuất khẩu của nền kinh tế. Trong nông nghiệp, lúa gạo là ngành lớn nhất
và then chốt nhất. Sản xuất lúa gạo chiếm 64,4% diện tích đất canh tác và
76,5% lực lượng lao động nông thôn. Trong quá trình phát triển, tuy tỉ trọng
lúa gạo trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp cũng như trong GDP có xu
hướng giảm, nhưng lúa gạo vẫn là một trong những ngành sản xuất chủ yếu
của kinh tế Việt Nam, và thị trường lúa gạo vẫn có vị trí hết sức quan trọng
trong hệ thống thị trường quốc gia. Với việc xóa bỏ chính sách “ngăn sông
cấm chợ ” và thực hiện “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên
thế giới ” hệ thống thị trường của Việt Nam nói chung, thị trường lúa gạo
nói riêng đã được mở ra khá mạnh mẽ và nhanh chóng. Ở trong nước, mọi
miền, mọi tầng lớp dân cư đều có thể tiếp cận một cách dễ dàng với lúa gạo,
ở ngoài nước lúa gạo của Việt Nam đã đến với nhiều châu lục và nhiều quốc
gia-Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới. Việc
chú trọng nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo sẽ tạo điều kiện để giải quyết hài
hòa mối quan hệ lợi ích giữa những người sản xuất, chế biến, kinh doanh,
lương thực với lợi ích của nhà nước; điều đó làm cho việc khuyếch trương
và nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo trở thành một trong các điểm mút quan
trọng của tiến trình phát triển kinh tế, ngoài tác dụng kích thích sản xuất
lương thực trong nước phát triển mạnh mẽ, nó còn kéo theo sự phát triển
đồng bộ trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác có liên quan, tức là
trực tiếp góp phần tạo ra nền tảng vững chắc cho công cuộc công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước. Đề tài của chúng tôi giúp đem đến cho các bạn
những cái nhìn cận cảnh về tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của nước ta

Việt Nam

Kinh tế quốc tế
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
Chương 1: Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với
sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
1.1. Thuận lợi
1. 1.1. Tài nguyên thiên nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Lãnh thổ nước ta kéo dài suốt sườn đông và sườn nam của bán đảo
Đông Dương, chiếm phần lớn diện tích của bán đảo này và nằm ở vị trí gần
trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Giúp cho nước ta có thể liên hệ kinh
tế, văn hóa với nhiều nước châu Á một cách thuận lợi, có thể xây dựng
những trục giao thông có ý nghĩa quốc tế.
1.1.1.2. Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa
Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu và nằm
vào khu vực gió mùa Đông Nam Á. Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
là nhiều nắng, lắm mưa, độ ẩm trung bình cao, là điều kiện rất thuận lợi cho
sự sinh trưởng của các loài thực vật, là điều kiện tốt để xen canh, gối vụ,
tăng nhanh vòng quay ruộng đất, thâm canh tăng năng suất. Miền khí hậu
Nam rất thích hợp cho việc trồng lúa gạo.
Lượng nhiệt trung bình cao lại được sự kết hợp với độ ẩm trung bình
lớn là một thuận lợi đáng kể cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới, trong đó
có lúa nước. Lượng mưa trung bình hàng năm hầu khắp các vùng trong nước
từ 1500-2000mm, khiến cho độ ẩm cao (85%), mưa nhiệt đới không chỉ
cung cấp nước cho đất mà còn tác dụng điều hòa khí hậu và cung cấp cho
đất một lượng đạm vô cơ đáng kể.
1.1.1.3. Đất đai

tốt. Theo dự báo, Việt Nam sẽ thiếu nước trong 30 năm tới, đặc biệt vào mùa
nắng.
Trong khi đó ở đồng bằng sông Cửu Long ở miền Nam thường bị lũ
lụt do lượng nước sông Cửu Long dâng lên trong hai thập niên vừa qua.
Năm 2000 mực nước sông Cửu Long lên cao quá mức bình thường, gây lụt
lớn.
Vì nhiều nơi trong nước chưa có đủ hệ thống tưới tiêu tốt nên hạn hán
hay lũ lụt giữa mùa hay cuối vụ lúa thường xảy ra. Phèn mặn ở những vùng
đất khó khăn như vùng ven biển bị nước mặn lấn át.
Kinh tế quốc tế
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
- Sâu bệnh: Vấn đề chuyển đổi hệ thống trồng trọt hiện nay đã làm
thay đổi sự xuất hiện của một số sâu bệnh mà ngày trước còn ít xuất hiện.
Các loại sâu bệnh quan trọng: bệnh đạo ôn, bạc lá, đốm vằn, đặc biệt
là đốm nâu (còn gọi là “bệnh nhà nghèo”). Sự xuất hiện thường xuyên của
bệnh đốm nâu cho biết sự sử dụng phân vào lúa còn rất yếu kém. Sâu đục
thân, sâu cuốn lá, bọ rầy, bù lạch thường xuất hiện.
Nỗ lực trong công tác cải tiến di tryền bằng phương pháp tạo giống
thông thường và công nghệ sinh học, và biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
cần đặc biệt ưu tiên hàng đầu để khắc phục các vấn đề khó khăn vật lý và
sinh học còn tồn tại.
1.2.3. Cung cấp vật tư và tín dụng nông nghiệp
Khả năng sản xuất phân hoá học của nước ta còn chưa đủ, đặc biệt là
phân ure còn phải nhập khẩu hàng năm.

Về bảo vệ mùa màng: bình quân dùng thuốc sát trùng tại Việt Nam
còn kém so với các nước khác nhưng cũng có một số vùng sử dụng thuốc
quá độ.

Nitrous oxide làm ảnh hưởng tới gia tăng sức nóng toàn cầu, nó mạnh
gấp trăm lần CO
2
.
Ngoài ra, nông nghiệp cung cấp số lượng ammonia, làm nguy hại đến
môi trường.
1.2.6. Chất lượng nguồn lao động
Đa số lực lượng trong nông nghiệp là xuất phát từ một nền nông
nghiệp lúa nước lạc hậu, có trình độ thấp, tay nghề và khả năng tiếp thu trình
độ khoa học công nghệ không cao nên ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao
động và chất lượng sản phẩm.

Kinh tế quốc tế
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
Chương 2: Thực trạng về sản xuất lúa gạo và năng lực cạnh
tranh của gạo Việt Nam
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo
2.1.1.Sản xuất lúa gạo trên thế giới
2.1.1.1. Nhu cầu lúa gạo thế giới
Để sống và làm việc, con người tất yếu phải được cung cấp lương
thực từ khẩu phần ăn đa dạng hàng ngày, trong đó lương thực giữ vị trí hết
sức quan trọng.
Theo phân loại của Tổ chức Nông lâm Thế giới (FAO) thì có 5 loại
lương thực chủ yếu: Lúa gạo (rice), lúa mỳ (wheat), ngô (maize), kê
(sorghum), lúa mạch (barly). Lúa gạo và lúa mỳ là hai loại quan trọng và cơ
bản nhất, được con người sử dụng nhiều nhất. Lúa mỳ được sử dụng chủ yếu
ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc và một phần Châu Phi. Còn lúa gạo dùng
phổ biến ở các nước Châu Á, một phần Châu Phi và Châu Mỹ. Các nước có

Bên cạnh việc dùng cho nhu cầu ăn của con người, gạo còn được
nhiều nước trên thế giới dùng vào việc phát triển chăn nuôi. Cùng với sự
phát triển của kinh tế xã hội và nhất là khoa học công nghệ thì đời sống vật
chất con người không ngừng được cải thiện, nâng cao. Mức tiêu dùng lương
thực của bản thân từng con người sẽ được giảm xuống và tiêu thụ thịt, trứng,
sữa sẽ ngày một tăng lên. Để có nhiều thịt, trứng, sữa cung cấp cho con
người thì con đường duy nhất hiện nay là tập trung phát triển mạnh chăn
nuôi. Gia súc, gia cầm,... ngoài thức ăn thô, chúng rất cần có thức ăn tinh,
trong đó có gạo. Chính vì vậy lượng gạo dùng cho chăn nuôi cũng ngày một
tăng lên. Theo tính toán thì lượng gạo dùng cho chăn nuôi hàng năm chiếm
khoảng từ 3-4% tổng lượng gạo thế giới. Ngoài ra, hàng năm các nước trên
thế giới còn tiêu dùng một lượng gạo khá lớn để dùng cho công nghiệp chế
biến như chế biến các loại rượu, cồn cao cấp, chế biến một số loại dược liệu,
đặc biệt là chế biến các loại bánh, mứt, kẹo. Chiếm khoảng 1-2 % tổng
lượng gạo toàn thế giới.
Tóm lại, có thể khẳng định nhu cầu của con người đối với gạo rất lớn,
và có xu hướng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.Kinh tế quốc tế
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
2.1.1.2. Sản xuất lúa gạo trên thế giới:
Bảng 3:Tình hình sản xuất lúa gạo của các khu vực trên thế giới
Sản xuất lúa gạo của toàn thế giới và các châu lục hầu như đều tăng
qua cá2c năm. Trong đó, châu Á góp một phần lớn vào lúa gạo thế giới
chiếm khoảng 90%.
Vụ lúa gạo 2007 được xem như đạt giai đoạn đỉnh điểm vì một số
nước sản xuất chính đang trong mùa thu hoạch vụ chính. Dự kiến, sản lượng

Tại các nơi khác như Ôxtraylia và Liên minh châu Âu, sản lượng lúa
ước giảm thấp vì ảnh hưởng của hạn hán. Ngược lại, sản xuất lúa gạo của
Mỹ tăng mạnh. Theo dự kiến mới nhất, sản lượng lúa của Mỹ năm 2007 ước
đạt 8,956 triệu tấn tăng 1,9% so với năm trước, năng suất đạt cao 8,1 tấn/ha.

Diện tích lúa thế giới từ năm 1999 đền 2002 giảm nhanh, từ năm
2002-2007 tăng đều. Diện tích lúa thế giới năm 2007 khoảng 156 triệu ha.
Cùng với sự giảm xuồng của diện tích trồng lúa thì sản lượng lúa năm 1999
– 2002 cũng giảm dần, nhưng sau năm 2002 sản lượng lúa lại tăng lên.
Bảng 4: Sản lượng thóc thế giới
Đơn vị: triệu tấn
2005 2006 (ước) 2007 (dự kiến)
THẾ GIỚI 635.2 641.2 644.5
Kinh tế quốc tế
10
Sản lượng
Diện tích
Triệu tấn
Triệu ha
Biểu đồ 1:Diện tích và sản lượng lúa thế giới
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
Các nước đang phát triển 609.3 616.4 620.2
Các nước phát triển 25.9 24.7 24.3
CHÂU Á 574.5 581 586.2
Băngladesh 39.8 40.3 39
Cămpuchia 6 6.3 6
Trung Quốc 182.1 184.1 185.5
trong đó Đài Loan 1.5 1.6 1.5
Ấn Độ 137.7 139.1 140

Argentina 1 1.2 1.1
Braxin 13.4 11.7 11.3
Colombia 2.5 2.3 2.4
Peru 2.5 2.4 2.4
Urugoay 1.2 1.3 1.1
BẮC MỸ 10.1 8.8 9
Mỹ 10.1 8.8 9
CHÂU ÂU 3.4 3.4 3.5
EU* 2.7 2.6 2.6
CHÂU ĐẠI DƯƠNG 0.3 1.1 0.2
Kinh tế quốc tế
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
Ôxtrâylia 0.3 1 0.2
* EU-25 năm 2005-2006 và EU-27 cho năm 2007
Nguồn: FAO
Các nước đang phát triển đóng góp khoảng 96% sản lượng thóc của
thế giới. Châu Á là châu lục có sản lượng thóc nhiều nhất chiếm khoảng
91% sản lượng của thế giới.
2.1.2. Tình hình sản xuất ở trong nước
2.1.2.1. Diện tích gieo trồng
Nhờ đầu tư khai khoang, tăng vụ mà diện tích gieo trồng lúa của nước
ta đã tăng liên tục và khá đều đặn suốt hơn 20 năm qua. Năm 1990, tổng
diện tích gieo trồng lúa của Việt Nam là 6.042.800 ha, đến năm 2000 là
7.666.300 ha. Diện tích lúa cả năm 2005 đạt 7.331,2 nghìn ha, năm 2006 đạt
7.324,8 nghìn ha. Năm 2007, diện tích gieo cấy lúa cả nước đạt 7.183,8
nghìn ha, bằng 98,1% và giảm 141 nghìn ha so năm 2006, trong đó lúa đông
xuân bằng 99,8% giảm 6,9 nghìn ha so với năm 2006.
Trong đó lúa đông xuân đạt 2.988,5 nghìn ha bằng 99,8% (giảm 7

Nhìn vào đồ thị trên, ta thấy trong những năm 1990 – 2000 nhờ những
nỗ lực khai khoang, tăng vụ mà diện tích tăng lên đều, tăng 1.623.500 ha,
bình quân mỗi năm tăng 162.350 ha. Nhưng sau năm 2000 trở đi do quá
trình đô thị hóa, công nghiệp hóa mà diện tích đất trồng lúa giảm dần chỉ
còn 7183.8 nghìn ha năm 2007.
2.1.2.2. Về năng suất
Nhờ có những đổi mới hết sức quan trọng trong việc đầu tư cho thông
tin, cho giống cây trồng và cho phân bón, nhờ người nông dân tích cực, hăng
say trong sản xuất nên năng suất bình quân 1 ha/ vụ liên tục tăng và Việt
Nam đã trở thành một trong những quốc gia có năng suất lúa cao của khu
vực và thế giới.
Bảng 5: Năng suất lúa của một số nước trên thế giới
Năng suất (Tạ/ha)
1995 2000 2001 2002
Toàn thế giới 36.6 39.2 39.5 39.2
Châu Á 37.3 39.8 40.1 40
Asean 32.8 35.5 36.1 38.1
Brunây 16.4 16.7 15.2 15.0
Campuchia 17.9 21.2 20.7 19.0
Inđônêxia 43.5 44.0 43.9 44.3
Lào 25.3 30.6 31.3 34.9
Kinh tế quốc tế
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
Malaixia 31.6 30.6 31.4 30.9
Mianma 39.8 33.8 35.3 35.3
Philipin 28.0 30.7 31.9 32.8
Thái Lan 24.2 26.2 27.0 26.0
Việt Nam 36.9 42.4 42.9 45.5

40
50
60
1995 2000 2002 2005 2006 2007
Năm
tạ/ha
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năng lực cạnh tranh của gạo Việt Nam
Do áp dụng khoa học công nghệ và sinh học nên sản lượng lúa đều
tăng qua các năm.
2.1.2.3. Sản lượng lúa
Diện tích gieo trồng tăng nhanh, năng suất lúa tăng nhanh đã góp
phần làm cho sản lượng lúa của Việt Nam đạt được tăng nhanh chóng. Năm
2005 sản lượng lúa cả nước đạt 35,86 triệu tấn, năm 2006 đạt 35,8 triệu tấn.
Sản lượng lúa cả năm 2007 ước đạt 35,87 triệu tấn, tăng 68,4 nghìn tấn và
bằng 100,2% so cùng kỳ năm trước; trong đó sản lượng lúa đông xuân đạt
17,02 triệu tấn bằng 96,8% (-564,2 nghìn tấn), sản lượng lúa hè thu đạt
10,14 triệu tấn tăng 4,6% (+441,2 nghìn tấn) và sản lượng lúa mùa đạt 8,73
triệu tấn tăng 1,9% (+191,4 nghìn tấn). Tuy nhiên, do ảnh hưởng của bão lụt
nên sản lượng lúa mùa của một số vùng giảm nhiều, như: các tỉnh miền
Trung giảm 26 nghìn tấn (-6%), Tây nguyên giảm 15,4 nghìn tấn (- 4,1%)
so vụ mùa năm 2006. Sản lượng lúa năm 2008 khoảng 38,6 triệu tấn.
Biểu đồ 4: Sản lượng lúa
24.96
32.53
34.06
35.86
35.8
35.87
38.6

cũng như giữa hai quốc gia. Do đó hàng rào thương mại lúa gạo trong nước
vẫn hoạt động như một loại thuế tiềm ẩn tác động lên quá trình vận chuyển
lúa gạo.
B ảng 6 : Ảnh hưởng của hạn chế thương mại trong nước
Vùng
Thay đổi trong giá
lúa gạo
Thay đổi trong sản
xuất lúa gạo
Thay đổi trong tiêu
dùng lúa gạo
I -10,5 -6,1 8,3
II -8,0 -5,0 6,3
III -4,8 -2,8 3,5
IV 5,2 2,6 -4,4
V 2,3 0,9 -1,9
VI 6,8 3,1 -7,0
VII 6,9 3,8 -6,1
Nguồn: “Rice Market, Agricultural Growth and Policy in Viet Nam”-Goletti.F and
Minot.N (1997)
Chú thích :
Vùng I: Vùng núi và trung du Bắc Bộ.
Vùng II: Đồng băng sông Hồng.
Vùng III: Bắc Trung Bộ.
Vùng IV: Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng V: Tây Nguyên.
Kinh tế quốc tế
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status