Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý ở Tổng Công ty Chè Việt Nam trong quá trình cổ phần hóa - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Bảng 3.3. Lao động tại thời điểm chuyển sang cổ phần 60 ......................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH
NGHIỆP .................................................................................................................... 7
1. một số quan niệm cơ bản về cơ cấu tổ chức ........................................................... 7
1.1. Lý luận quản lý cổ điển về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp .................... 8
1.2. Lý luận quản lý hiện đại về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ................... 9
2. Các cấp độ và một số cơ cấu tổ chức doang nghiệp ................................................ 9
2.1. Các cấp độ của cơ cấu tổ chức ............................................................ 9
2.2. Một số hình thức cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ................................. 11
3. Các mô hình tổ chức quản lý bộ máy hiện nay ở Việt Nam ................................. 16
4. thiết kế cơ cấu tổ chức ......................................................................................... 18
4.1. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức: ......................................................... 18
4.2. Tiêu chuẩn để đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức ......................... 19
4.3. Các bước cơ bản tiến hành thiết kế cơ cấu tổ chức .......................... 19
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM ....... 22
1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................ 22
2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu ..................................... 24
3. Sơ đồ tổ chức tct .................................................................................................. 25
3.1. Sơ đồ: ................................................................................................. 25
3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ........................................... 27
3.3 Các đơn vị thành viên và mối quan hệ giữa Tổng Công ty với các đơn vị
thành viên ........................................................................................................... 31
3.4 Xí nghiệp công nông nghiệp (XNCNN) ............................................... 32
4. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây ............................. 33
5. Một số hoạt động QTNL tại Tổng công ty chè Việt Nam. .................................... 35
5.1 Tình hình lao động tại Tổng công ty .................................................. 35
5.2 Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên trong tổng công ty chè Việt
Nam .................................................................................................................... 36

............................................................................................................
6
Sơ đồ 1.2: Mô hình cơ cấu theo trực tuyến
............................................................................................................
7
Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu theo trực tuyến – chức năng
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
............................................................................................................
8
Sơ đồ 1.4: Mô hình cơ cấu theo trực tuyến – tham mưu
............................................................................................................
9
Sơ đồ 1.5: Mô hình cơ cấu theo ma trận
............................................................................................................
10
Sơ đồ 1.6: Mô hình cơ cấu tổ chức một công ty sản xuất kinh doanh
............................................................................................................
11
Sơ đồ 1.7: Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thương mại
............................................................................................................
12
Sơ đồ 1.8: Mô hình tổ chức của doanh nghiệp dịch vụ
............................................................................................................
13
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Tổng Công ty Chè Việt Nam
............................................................................................................
20

Chè Việt Nam
LHCXNCNN Chè Việt Nam
Hội đồng quản trị HĐQT
Sản lượng SL
Xuất nhập khẩu XNK
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Tổ chức thương mại thế giới WTO
Quản trị nhân lực QTNL
Tổng công ty TCT
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
4
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) hoạt động trong
cơ chế kế hoạch hoá đã đóng vai trò chủ đạo lớn trong nền kinh tế quốc dân, góp
phần to lớn vào công cuộc bảo vệ, xây dựng và kiến thiết đất nước. Tuy nhiên càng
về sau, mô hình quản lý kế hoạch hoá tập trung bao cấp đã bộc lộ nhiều nhược điểm,
chính nó đã kìm hãm sự ổn định và phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là vào cuối
những năm 70. Trong hoàn cảnh đó, việc tìm ra một phương thức quản lý mới, đưa
đất nước thoát khỏi sự trì trệ, khủng hoảng đã trở thành một yêu cầu bức thiết nhằm
mang lại cuộc sống tốt đẹp cho nhân dân.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (Tháng 12-1986) đánh dấu một bước ngoặt
rất cơ bản trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở đất nước ta với việc
đưa ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước - từ đổi mới tư duy đến đổi mới tổ chức
cán bộ và phong cách lãnh đạo, từ đổi mới hệ thống chính trị đến đổi mới kinh tế và
các lĩnh vực khác của đời sống xã hội. Đảng chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN)
Đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương lớn của Đảng ta.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ
CHỨC DOANH NGHIỆP
1. Một số quan niệm cơ bản về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu là sự phân chia tổng thể thành những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức
chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt nhưng
có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung.Theo quan điểm của các
nhà Xã hội học thì cơ cấu được đặc trưng bởi sự phân chia vai trò và trách nhiệm
giữa các thành viên, giữa các bộ phận, các đơn vị của tập thể trên cơ sở phối hợp chặt
chẽ những cái đã phân chia. Có hai loại cơ cấu thường được quan tâm đó là cơ cấu
chính thức và cơ cấu không chính thức. Trong đó cơ cấu chính thức là dựa vào những
mối quan hệ qua lại giữa các thành viên của tập thể trên cơ sở những nhiệm vụ đã
được xác định trong cơ cấu tổ chức
Tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn nhau, cùng làm việc
hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc làm của họ được xác định
theo cơ cấu nhất định (Duncan, 1981, giáo trình hành vi tổ chức )
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo quyền lực
nhằm duy trì sự hoạt động của tổ chức ( Griffin và Moorhead, 2001) Cơ cấu tổ chức
xác định các công việc, được chính thức phân công, tập hợp và phối hợp như thế nào
( Robbin, 1998)
Như vậy mục đích của cơ cấu tổ chức là bố trí sắp xếp và phối hợp các hoạt
động của con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung. Cơ cấu tổ chức được
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
7
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thể hiện thông qua các sơ đồ cơ cấu tổ chức. Sơ đồ cơ cấu tổ chức thể hiện vị trí,
mối quan hệ báo cáo và các kênh thông tin chính thức trong tổ chức. Sơ đồ cơ cấu tổ
chức cho biết số cấp quản lý, cấp quyền lực tồn tại trong tổ chức
Ngày nay vai trò của con người ngày càng được khẳng định. Con người và công

Nhưng lý luận quản lý cổ điển còn có rất nhiều khiếm khuyết. Trước hết, nó rất
khó khích lệ tính tích cực của doanh nghiệp. Thứ hai, sự hạn chế của lý luận đó rất dễ
biểu hiện ở những doanh nghiệp lớn vì ở đó, tầng nấc phân công rất phức tạp. Thứ
ba, trên thực tế, các giám đốc ngày càng nhận thức được rằng, nếu chỉ dựa vào sự
lãnh đạo ở tầng cao của doanh nghiệp thì rất khó thực hiện được sự điều hòa, phối
hợp trong tổ hợp lao động cơ sở và nó sẽ không tự động hợp thành mục tiêu lớn của
doanh nghiệp.
1.2. Lý luận quản lý hiện đại về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Trường phái quản lý hệ thống trong lý luận quản lý hiện đại cho rằng, cơ cấu tổ
chức là do nhiệm vụ sản xuất và tố chất (chất lượng) của công nhân viên của doanh
nghiệp quyết định. Về mặt này, nghiên cứu của một số học giả Mỹ về quản lý đều
thừa nhận tính hữu hiệu của lý luận này. Họ cho rằng, cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp là vấn đề quan trọng có liên quan đến thành công của doanh nghiệp. Họ đã
trình bày những yếu tố chủ yếu cấu thành cơ cấu tổ chức của những doanh nghiệp
thành công, nhưng lại chưa đề ra được một đường lối hữu hiệu, hoàn chỉnh để giải
quyết vấn đề cơ cấu tổ chức doanh nghiệp một cách có hệ thống.
2. Các cấp độ và một số cơ cấu tổ chức doang nghiệp
2.1. Các cấp độ của cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, công ty phải gồm có 3 cấp độ như sau:
- Cấp độ cơ cấu vĩ mô: là cách sắp xếp, tổ chức vị trí, vai trò của từng cá nhân
trong công ty.
- Cấp độ vi mô: là cách qui định quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí mà các
cá nhân trong công ty nắm giữ.
- Hệ thống bổ trợ: bao gồm hệ thống điều hành của tổ chức, quá trình quản lý
sự phát triển của công ty, hệ thống văn hoá công ty và hệ thống quản lý hoạt động
công ty.
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

11
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo trực tuyến 1 Người lãnh đạo trực tuyến 1
Các đối tượng quản lý Các đối tượng quản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý chịu nhiều sự lãnh đạo của nhiều thủ trưởng khác nhau, kiểu cơ cấu này làm
suy yếu chế độ thủ trưởng.
Sơ đồ1.2. Mô hình cơ cấu theo chức năng
2.2.3 Cơ cấu trực tuyến - chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên, theo đó mối liên hệ giữa người
cấp dưới và người lãnh đạo là một đường thẳng ( trực tuyến ), còn những bộ phận
chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lưòi chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm
tra sự hoạt động của cán bộ trực tuyến.
Ưu điểm của cơ cấu này là cơ cấu quản lý thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng, đồng thời thu hút được các chuyên gia
trong việc giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo, giảm bớt gánh
nặng cho quản lý. Tuy nhiên, nếu thông tin không ăn khớp ở hai cấp quản lý sẽ dẫn
đến sự chồng chéo.
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
12
12
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo chức
năng A
Đối tượng quản lý 1
Người lãnh đạo chức
năng B
Người lãnh đạo chức
năng C
Đối tượng quản lý 2 Đối tượng quản lý 3

Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
14
14
Người lãnh đạo
Tham mưu 1 Tham mưu 2 Tham mưu 3
Người lãnh đạo tuyến 1 Người lãnh đạo tuyến 2
Tham mưu 2
Các đối tượng quản lý
Tham mưu 2
Các đối tượng quản lý
Tham mưu 1
Tham mưu 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.5 Cơ cấu ma trận
Cơ cấu ma trận được xây dựng bằng cách kết hợp hai hình thức: bộ phận hóa
theo chức năng và bộ phận hóa theo sản phẩm hay dự án.
Đặc điểm của cơ cấu này là phá vỡ khái niệm tập trung trong điều hành. Những
nhân viên trong tổ chức chịu sự lãnh đạo của hai hay nhiều người lãnh đạo thuộc hai
hay nhiều dòng quyền lực như: giám đốc bộ phận chức năng và giám đốc sản phẩm
hay dự án. Cơ cấu ma trận tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp khi tổ chức có
nhiều hoạt động phức tạp và phụ thuộc lẫn nhau. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất khi áp
dụng mô hình này là những xung đột về quyền lực và vai trò. Cơ cấu ma trận phù
hợp với những tổ chức khi tổ chức có 3 điều kiện: tổ chức gặp phải áp lực từ bên
ngoài trong việc tập trung những nỗ lực đáp ứng được những yêu cầu, tổ chức gặp
phải áp lực về năng lực xử lý thông tin cao, tổ chức gặp phải áp lực về chia sẻ nguồn
lực.
Sơ đồ 1.5. Mô hình cơ cấu theo ma trận
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
15
15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Các mô hình tổ chức quản lý bộ máy hiện nay ở Việt Nam
- Ở doanh nghiệp kinh doanh sản xuất công nghiệp và xây dựng
Sơ đồ 1.6. Mô hình cơ cấu tổ chức một công ty sản xuất kinh doanh
+ Ưu điểm của cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp sản xuất này là: hiệu quả tác
nghiệp cao nếu nhiệm vụ tác nghiệp có tính chất lặp đi lặp lại hang ngày, phát huy
được đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hóa, giữ được sức mạnh và uy tín
của các chức năng chủ yếu, đơn giản hóa việc đào tạo, chú trọng nhiều hơn đến tiêu
chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên, và tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của
cấp cao nhất.
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
16
16
Phó giám đốc
marketing
Giám đốc
Trợ lý giám đốc trưởng phòng nhân sự
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phó giám đốc sản
xuất
Phó giám đốc tài
chính
Nghiên cứu thị
trường
Lập kế hoạch
marketing
Quảng cáo
Quản lý bán
hàng

chức năng khi đề ra các chỉ tiêu và chiến lược, thiếu sự phối hợp giữa các phòng
chức năng, chuyên môn hóa phức tạp và tạo ra cách nhìn quá hạn hẹp ở các cán bộ
quản lý chung, đổ trách nhiệm về vấn đề thựchiện mục tiêu chung của tổ chức cho
các cấp lãnh đạo cao nhất.
- Doanh nghiệp thương mại
Sơ đồ 1.7. Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thương mại
+ Ưu điểm: tạo sự hiểu biết về khách hành tốt hơn , đảm bảo khả năng chắc
chắn hơn là khi soạn thảo các quyết định, khách hàng sẽ được giành vị trí nổi bật để
xem xét, tạo cho khách hàng cảm giác họ có những cung ứng tin cậy, tạo ra hiệu năng
lớn hơn cho việc định hướng các nỗ lực phân phối.
+ Nhược điểm: tranh giành nguồn lực một cách không có hiệu quả, thiếu sự
chuyên môn hóa, đôi khi không thích hợp với những họa động nào khác ngoài
Marketing, các nhóm khách hàng có thể không phải luôn xác định rõ ràng.
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
17
17
Tổng giám đốc
Phó TGĐ tài chính
Quản lý bán buôn Quản lý bán lẻ
Quản lý giao dịch với
cơ quan nhà nước
Phó TGĐ kinh doanh
Phó TGĐ nhân sự
Giám đốc phân phối sản phẩm
Giám đốc nghiên cứu thị trường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Doanh nghiệp dịch vụ
Sơ đồ 1.8. Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp dịch vụ
+ Ưu điểm: tiết kiệm được chi phí do lợi thế quy mô của hoạt động chuyên môn
hóa và sử dụng được các chuyên gia giỏi với tư cách là những người tham mưu.

nhân sự
Phụ trách dịch
vụ hàng hóa
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tính linh hoạt: Được coi là một hệ tĩnh, cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích
ứng linh hoạt với bất kì tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi
trường
Tính hiệu quả: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện được những mục tiêu
của tổ chức với chi phí nhỏ nhất.
4.2. Tiêu chuẩn để đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức
- Mức độ hỗ trợ của cơ cấu đối với mục tiêu chiến lược của công ty
- Mức độ tạo ra giá trị của các chức năng và những chức năng nào cần thiết để
hỗ trợ tốt hơn cho mục tiêu của công ty
- Mức độ hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu của các vị trí, vai trò nhất định.
- Các vị trí công việc có đủ quyền hạn thực thi nhiệm vụ một cách có hiệu quả
hay không?
- Mối quan hệ giữa người có nghĩa vụ báo cáo và người được báo cáo có được
xác lập rõ ràng?
- Mức độ của việc kiểm soát và số cấp độ cần có trong công ty để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc đạt được các mục tiêu một cách có hiệu quả.
- Các thành viên trong ban lãnh đạo và yếu tố kỹ thuật cũng như các nhân viên
có đủ năng lực và kỹ năng để hoàn thành vai trò được giao?
- Mức độ phối hợp hoạt động giữa các phòng ban và các bộ phận chức năng.
Các hệ thống hỗ trợ cần có để tổ chức thực hiện chức năng đạt hiệu quả cao.
4.3. Các bước cơ bản tiến hành thiết kế cơ cấu tổ chức
Theo Giáo sư Jay W.Lorsch các bước cơ bản thiết kế cơ cấu tổ chức bao gồm:
Bước 1: Hoạch định đơn vị theo yêu cầu của nhiệm vụ
Căn cứ vào những nguyên tắc của khái niệm dị biệt và tổng hợp, trước hết
người ta ghép những nhiệm vụ cùng loại với nhau. Điều đó vừa có ích, cho việc triệt
tiêu dị biệt, vừa có thể thường xuyên đơn giản hóa nhiệm vụ điều phối và tổng hợp.

Về cơ chế vận hành, chúng ta không những phải xét đến cơ chế vận hành trong
nội bộ các đơn vị, mà còn phải xét đến cơchế vận hành lớn phục vụ cho toàn bộ
doanh nghiệp, tức là vừa phải thiết kế cơ chế vận hành khuyến khích sự dị biệt, vừa
phải thiết lập cơ chế vận hành tổng thể nhằm xúc tiến việc tổng hợp và điều hòa, phối
hợp. Để xí nghiệp có thể thích ưng được với những thách thức của hoàn cảnh, cần
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
20
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phải thiết kế một chế độ khen thưởng và tiêu chuẩn công tác vừa có lợi cho việc
khuyến khích dị biệt vừa có lợi cho việc xúc tiến tổng hợp và điều hòa, phối hợp.
Khi thiết kế cơ cấu cơ bản và cơ chế vận hành của doanh nghiệp, còn cần phải
xem xét vai trò và ảnh hưởng của nó đối với việc giải quyết mâu thuẫn và xung đột
trong nội bộ doanh nghiệp. Cơ cấu cơ bản cần làm cho mối liên hệ và sự điều hòa,
phối hợp giữa các bộ phận được quán triệt đến từng nhân viên cụ thể có khả năng
đảm nhận nhiệm vụ đó. Nếu bổ nhiệm những nhân viên đó tham gia ý kiến vào quyết
sách của doanh nghiệp thì có thể hình thành một cơ chế giải quyết mâu thuẫn và xung
đột trong nội bộ doanh nghiệp một cách hữu hiệu.
Như vậy, viêc thiết kế cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp với mô hình doanh
nghiệp, với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, nhằm phát huy thế mạnh nội bộ
của doanh nghiệp đó là mối liên kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để cùng
hướng đến mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Và cơ cấu tổ chức của mỗi doanh
nghiệp luôn vận động không ngừng ngày càng hoàn thiện nhằm khai thác nguồn lực
của doanh nghiệp một cách tốt nhất. Trên đây là những vấn đề lý luận liên quan đến
cơ cấu tổ chức, dựa trên cơ sỏ những lý luận này em đã tiến hành phân tích vể cow
cấu tổ chức tại Tổng công ty chè Việt Nam và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn
thiện cơ cấu tổ chức của Tổng công ty khi tiến hành cổ phần hoá.
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
21
21

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất 30/4/1975, cả hai miền Nam, Bắc bắt
đầu công cuộc tái thiết đất nước, tình hình sản xuất kinh doanh của cả nước nói
chung và của ngành chè nói riêng hết sức gặp khó khăn. Những mâu thuẫn nảy sinh
giữa trung ương và địa phương, giữa các bộ của Trung ương với nhau trong vấn đề
quản lý sản xuất và vùng nguyên liệu chè. Tình hình này đã làm cho sản lượng
nguyên liệu đưa vào chế biến chỉ đạt không đến 50% công suất.
Đứng trước tình hình đó, liên tục các Quyết định của chính phủ được đưa ra: Quyết
định số 75( tháng 3/1979); Quyết định số 224(tháng 6/1979) về việc thống nhất tổ chức
ngành chè, hợp nhất hai khâu trồng chế biến và giao cho các nông trường trồng chè của
địa phương, đều chịu sự thống nhất quản lý của Trung ương. Trên cơ sở các quyết định
này, vào năm 1980, LHCXNCNN chè Việt Nam được thành lập.
Ban đầu, liên hiệp được tổ chức theo mô hình quản lý ngành dọc, được chia
thành ba loại chủ yếu sau:
Xí nghiệp liên hợp công nghiệp- nông nghiệp : đây là những xí nghiệp lớn, có
quy mô vùng hoặc liên vùng, bao gồm các nông trường, các xí nghiệp chế biến chè;
có 2 xí nghiệp:
Xí nghiệp liên hiệp chè Trần Phú ( huyện Văn Chấn – Yên bái): gồm 4 nông
trường và 3 xí nghiệp, sản lượng 70 tấn búp tươi/ngày
Xí nghiệp chè sông Lô( Huyện Yên Sơn- Tuyên Quang) gồm 2 nông trường và
3 xí nghiệp , tổng công suất 73.5 tấn /ngày.
Hai xí nghiệp này chiếm 1/3tổng sản lượng chè của toàn Liên Hiệp, là đơn vị
xuất khẩu chủ lực của ngành chè lúc đó.
Các xí nghiệp công nông nghiệp : gồm 1 nông trường và xí nghiệp chế biến.
Hình thành ở một số vùng : Quân Chu( Bắc Thái); Tân Trào(Sơn Dương- Hà Tuyên);
Biển Hồ( Gia lai)
Các xí nghiệp trực thuộc : gồm các nông trường, các xí nghiệp chế biến chè
hương và chè xuất khẩu.
Bước sang năm 1989, Đảng và Nhà Nước thực hiện đường nối đổi mới kinh tế,

1 công ty 100% vốn hoạt động tại Nga.
2 công ty liên doanh quy mô lớn với nước ngoài về trồng và chế biến và xuất
khẩu chè.
2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Chức năng, nhiệm vụ:
Dương Trung Kiên Lớp QTNL 46 A_KT& QL NNL
24
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TCT chè VN với chức năng tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và các dự
án đầu tư phát triển vùng sản xuất chè chuyên canh và thâm canh có năng suất và
chất lượng cao. TCT tham gia xây dựng các mối quan hệ và hợp tác đầu tư, khuyến
nông, khuyến lâm với các thành phần kinh tế để phát triển trồng chè góp phần xoá
đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, góp phần thực hiện cải tạo môi
trường sinh thái.
TCT là một DN đầu mối nhập khẩu máy móc, thiết bị vật tư chuyên dùng phục
vụ công nghệ chế biến chè. Đồng thời tổ chức và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật
vào sản xuất chè, để từng bước đưa công nghệ chế biến chè ở VN tiến kịp trình độ
thế giới.
TCT tham gia nghiên cứu giống chè mới; quy trình canh tác, thu hoạch chè và
công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm chè. Đồng thời đa dạng mẫu mã, bao bì sản phẩm đáp ứng thị hiếu tiêu
dùng trong và ngoài nước.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
TCT Chè VN hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo QĐ số
2374/QĐ-BNN/ĐMDN của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT. Trong đó, ngành nghề kinh
doanh chủ yếu của công ty mẹ là sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại
chè; kinh doanh vật tư, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị chế biến
chè. Ngoài ra, công ty mẹ tham gia đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực dịch vụ tư vấn
đầu tư và khoa học kĩ thuật; kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status