Lời mở đầu
Đổi mới và phát triển kinh tế nhà nớc để thực hiện vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế là vấn đề đợc Nghị quyết Đại hội Đảng chỉ ra đối với các Tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nớc trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
của nớc ta hiện nay. Ngành thép Việt nam mà đứng đầu là Tổng công ty thép
Việt Nam có một vị trí vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành
phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ của mình Tổng Công ty Thép Việt Nam đã
có những bớc chuyển mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của
mình phục vụ yêu cầu của sự phát triển đất nớc. Bên cạnh những thành tựu đạt
đợc Tổng công ty Thép còn có những mặt tồn tại cần phải khắc phục. Một
trong những tồn tại đó chính là Hệ thống thông tin phục vụ quản lý ở Tổng
công ty.
Báo cáo thực tập tập trung vào một số nội dung cơ bản sau :
Chơng 1 : Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của
Tổng Công ty Thép Việt Nam.
Chơng 2 : Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin phục vụ quản lý ở Tổng
Công ty Thép Việt Nam.
Chơng 3 : Một số kiến nghị nhằm cải tiến tổ chức hệ thống thông tin
phục vụ ở Tổng Công ty Thép Việt Nam.1
Chơng I
thực trạng tổ chức thông tin phục vụ
quản lý ở tổng công ty thép việt nam
I. Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển
của Tổng Công ty Thép Việt Nam :
1. Quá trình hình thành và phát triển :
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của
các đơn vị thành viên , có con dấu theo mẫu quy định của nhà nớc , tự trịu
trách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số vố nhà nớc giao cho quản lý và
sử dụng , đợc mở tài khoản đồng việt nam và ngoại tệ tại các ngân hàng trong
và ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
Hiện nay , Tổng Công ty Thép Việt Nam có 15 đơn vị thành viên và 14
liên doanh với nớc ngoài. Tông Công ty đợc nhà nớc giao cho quản lý và sử
dụng hơn 1.400 tỷ đồng . Lao động bình quân 18.531 ngời: doanh thu 5.520 tỷ
đồng : sản lợng thép cán đạt 464.000 tấn /năm.
Tổng Công ty thép đã có cơ cấu nghành nghề gồm sản xuất thép, kinh
doanh thép, xây dựng và lắp đặt các công trình xây dựng công nghiệp và dân
dụng, thiết kế, chế tạo cơ khí, phục vụ luyện cán thép, khai thác mỏ, tuyển
quặng, xuất nhập khẩu, khách sạn nghiện cứu khoa học và đào tạo, liên doanh
và kinh doanh tổng hợp các mặt hàng khác ngoài sản phẩm thép.
Trong những năm hoạt động Tổng Công ty thép đã chú trọng đầu t, đổi
mới công nghệ tăng sản lợng công nghiệp đảm bảo nhu cầu của nền kinh tế.
Đồng thời thực hiện tốt vai trò bình ổn giá cả thị trờng thép trong các nớc.
Dới đây là biểu hiện sản lợng sản xuất Thép từ năm 1999-2000 &6
tháng đầu năm 2001.
3
Chỉ tiêu Đ.vị
tính
1999 2000 Kế hoạch năm
2001
Ước thực hiện 6
tháng
1.Giá trị
SXCN (VSC)
2.T.Doanh
thu
3.Sản lợng
1.142.225
464..350
677.875
1.884.270
460.000
662.970
761.300
49.133
176.917
503.315
2.136.032
1 010.372133
337680
523.580
814.100
11.697.680
5 28.980
359.400
809.300
99.309
202.329
433.205
2.264.230
6.673.880
1.372.000
555.000
817.000
1.928.800
555.000
395.700
tỹ sẽ khó khăn hơn.
I. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty Thép Việt Nam :
Tổng Công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng Công ty Nhà nớc đ-
ợc Thủ tớng chính phủ thành lâp hoạt động theo mô hình Tổng Công ty 91
mô hình Tập đoàn kinh doanh lớn của Nhà nớc . Mục tiêu của Tổng Công ty
Thép Việt Nam là xây dựng và phát triển Tập đoàn kinh doanh đa ngành trên
cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng.
Tổng Công Ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanh hầu hết trên các
thị trờng trọng điểm trên lãnh thổ Việt Nam và bao trùm hầu hết các công đoạn
từ khai thác nguyên vật liệu, sản xuất thép cho đến khâu phân phối , tiêu thụ
sản phẩm. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Tổng Công ty nh
sau:
- Khai thác quặng sắt , than mỡ , nguyên liệu trợ dụng phục vụ cho công
nghệ luyện kim.
- Sản xuất gang thép và các loại kim loại , sản phẩm thép.
- Kinh doanh xuất , nhập khẩu thép , vật t thiết bị và các dịch vụ liên
quan đến công nghệ luyện kim nh nguyên liệu , vật liệu đầu vào , các sản phẩm
thép , trang thiết bị luyện kim , chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kĩ thuật.
- Thiết kế , chế tạo thi công xây lắp trang thiết bị công trình luyện kim
và xây dựng dân dụng.
- Kinh doanh khách sạn , nhà hàng ăn uống , xăng , dầu , mỡ , gas , dịch
vụ và vật t tổng hợp khác .
5
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ ngành công nghiệp
luyện kim và lĩnh vực sản xuất kim loại , vật liệu xây dựng.
- Đầu t, liên doanh , liên kết kinh tế với các đối tác trong và ngoài nớc.
- Xuất khẩu lao động.
Bên cạnh phạm vi chức năng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh đợc Nhà
nớc giao , Tổng Công ty Thép Việt Nam còn đợc Nhà nớc giao cho nhiệm vụ
quan trọng là cân đối sản xuất thép trong nớc với tổng nhu cầu tiêu dùng của
động và phát triển của Tổng Công ty theo chức năng , nhiệm vụ đợc Nhà nớc
giao .
2. Ban kiểm soát Tổng Công ty :
Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị Tổng Công Ty thành lập để giúp
Hội đồng quản trị kiểm tra giám sát hoạt động điều hành của Tổng Công ty ,
Giám đốc các đơn vị thành viên Tổng Công ty và bộ máy giúp việc của Tổng
Giám đốc theo nghị quyết , quyết định của Hội đồng quản trị Tổng Công ty.
3. Tổng Giám đốc Tổng Công ty :
Tổng Giám đốc Tổng Công ty là uỷ viên Hội đồng quản trị do Thủ tớng
Chính phủ bổ nhiệm . Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty
, cơ sở điều hành cao nhất trong Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội
đồng quản trị Tổng Công ty , trớc Thủ tớng Chính phủ và trớc pháp luật về
điều hành hoạt động của Tổng Công ty .
Tổng Công ty có hai phó tổng giám đốc do Bộ trởng Bộ công nghiệp bổ
nhiệm . Các phó tổng giám đốc giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt
động của Tổng Công ty đợc Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền và chịu
trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng Công ty , trớc
pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công thực hiện .
Kế toán trởng Tổng Công ty do Bộ trởng Bộ công nghiệp bổ nhiệm . Kế
toán trởng phụ trách phòng Kế toán tài chính Tổng Công ty , giúp Tổng giám
đốc chỉ đạo tổ chức công tác , kế toán , tài chính , kiểm toán nội bộ và thống kê
của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc , Hội đồng quản trị
và trớc pháp luật về nhiệm vụ của mình.
4. Bộ máy giúp việc Tổng Công ty :
Tổng Công ty có 6 phòng chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm : Phòng Tổ
chức lao động, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh và xuất nhập khẩu,
Phòng Kế hoạch và đầu t, Phòng Kỹ thuật, Văn phòng nghiệp vụ và 1 Trung
7
Cty VTTBCN Tp HCMCty KK&VTTH M.TRViện luên kim đen
Trường đào tạo nghề