Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý ở Tổng Công ty Chè Việt Nam trong quá trình cổ phần hóa - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Bảng 3.3. Lao động tại thời điểm chuyển sang cổ phần 60..........................................4
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH
NGHIỆP........................................................................................................................7
1. một số quan niệm cơ bản về cơ cấu tổ chức........................................................7
1.1. Lý luận quản lý cổ điển về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.............................8
1.2. Lý luận quản lý hiện đại về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp............................9
2. Các cấp độ và một số cơ cấu tổ chức doang nghiệp............................................9
2.1. Các cấp độ của cơ cấu tổ chức.....................................................................9
2.2. Một số hình thức cơ cấu tổ chức doanh nghiệp..........................................10
3. Các mô hình tổ chức quản lý bộ máy hiện nay ở Việt Nam .............................15
4. thiết kế cơ cấu tổ chức.......................................................................................17
4.1. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức:..................................................................17
4.2. Tiêu chuẩn để đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức ..................................18
4.3. Các bước cơ bản tiến hành thiết kế cơ cấu tổ chức ...................................18
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM.......21
1. Quá trình hình thành và phát triển.....................................................................21
2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu.................................23
3. Sơ đồ tổ chức tct................................................................................................24
3.1. Sơ đồ:..........................................................................................................24
3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban....................................................26
3.3 Các đơn vị thành viên và mối quan hệ giữa Tổng Công ty với các đơn vị
thành viên....................................................................................................................30
3.4 Xí nghiệp công nông nghiệp (XNCNN)........................................................31
4. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây.........................32
5. Một số hoạt động QTNL tại Tổng công ty chè Việt Nam.................................34
5.1 Tình hình lao động tại Tổng công ty ...........................................................34
5.2 Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên trong tổng công ty chè Việt
Nam.............................................................................................................................35

7
Sơ đồ 1.3: Mô hình cơ cấu theo trực tuyến – chức năng.................................................
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.4: Mô hình cơ cấu theo trực tuyến – tham mưu.................................................
9
Sơ đồ 1.5: Mô hình cơ cấu theo ma trận..........................................................................
10
Sơ đồ 1.6: Mô hình cơ cấu tổ chức một công ty sản xuất kinh doanh.............................
11
Sơ đồ 1.7: Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thương mại.................................
12
Sơ đồ 1.8: Mô hình tổ chức của doanh nghiệp dịch vụ...................................................
13
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Tổng Công ty Chè Việt Nam..............................................
20
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức TCT Chè Việt NAm công ty mẹ.........................................
52
Sơ đồ 4.1: TCT Chè VN theo kiến nghị..........................................................................
68
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của TCT Chè VN một số năm gần đây.............
29
Bảng 2.3: Nguyên liệu và sản phẩm sản xuất ra của TCT Chè VN một số năm
gần đây
................................................................................................................
29
Bảng 2.4: Báo cáo lao động TCT Chè VN Tính đến 31/06/2005....................................
31
Bảng 3.1: Một số mục tiêu chủ yếu.................................................................................

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (Tháng 12-1986) đánh dấu một bước ngoặt
rất cơ bản trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở đất nước ta với việc
đưa ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước - từ đổi mới tư duy đến đổi mới tổ chức
cán bộ và phong cách lãnh đạo, từ đổi mới hệ thống chính trị đến đổi mới kinh tế và
các lĩnh vực khác của đời sống xã hội. Đảng chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN)
Đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương lớn của Đảng ta.
Để đẩy mạnh sự hội nhập của nền kinh tế, từ đầu những năm 90, Đảng đã chủ trương
cổ phần hoá một số DNNN. Trong 10 năm đầu của thế kỷ 21, phần lớn các doanh
nghiệp sẽ chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần trong đó có Tổng
công ty chè Việt Nam.
Là một đơn vị mạnh và đầu tàu của ngành chè, TCT đang từng bước chủ động
hội nhập và tiến vững mạnh trên thị trường.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã tìm hiểu về khía cạnh liên quan đến
cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty. Được sự giúp đỡ tận tình của các bác cán bộ lãnh
đạo Tổng công ty cũng như các bác các chú trong phòng phòng Tổ chức pháp chế
Tổng Công ty Chè Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài báo cáo chuyên đề thực tập là:
“ Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý ở Tổng Công ty Chè Việt Nam trong quá
trình cổ phần hóa “ với mục tiêu góp phần làm hoàn thiện hơn nữa cơ cấu tổ chức
quản lý ở Tổng Công ty Chè Việt Nam trong quá trình hội nhập.
Nội dung chuyên đề thực tập gồm bốn chương.
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC
DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI TCT CHÈ VIỆT NAM
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
Trong quá trình viết báo cáo, do hạn chế về nhận thức nên chuyên đề không

tác quản lý con người thường là nguyên nhân thành công hay thất bại trong các hoạt
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động sản xuất kinh doanh. Là một thực thể hết sức quan trọng hình thành lên doanh
nghiệp lên tổ chức, tuy nhiên những con người đó tồn tại như thế nào và hoạt động
của họ được phân chia, đồng thời phối kết hợp ra sao để duy trì tốt hoạt động của
doanh nghiệp đó? Giải quyết thắc mắc này chính là đã làm nổi bật lên cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp_ đặc trưng cho một hệ thống tổ chức doanh nghiệp.
Hệ thống tổ chức doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) được
chuyên môn hóa có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích nhất định; có
mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc vào nhau; được bố trí theo những cấp, những khâu
khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường khách quan luôn luôn biến đổi và để thích nghi với sự biến đổi đó
hệ thống tổ chức của doanh nghiệp cũng biến đổi theo, do vậy nó mang trong mình
tính lịch sử. Trong mỗi một thời điểm biểu hiện bằng sự phát triển hay suy thoái hay
đạt ngưỡng của sự phát triển thì lại có một quan điểm mới thích nghi với sự biến đổi
đó. Dưới đây là những cơ cấu tổ chức theo quan điểm khác nhau theo lịch sử.
1.1. Lý luận quản lý cổ điển về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Kinh nghiệm chủ yếu của các học giả nổi tiếng của lý luận cổ điển và những
người theo họ là kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp ở thời kỳ đầu của thế kỷ
XX.
Theo các học giả của lý luận cổ điển thì việc điều hòa, phối hợp trong nội bộ
doanh nghiệp không quan trọng. Họ nhận định một cách đơn giản rằng, sau khi phân
công trong nội bộ doanh nghiệp, những mục tiêu nhỏ của các tổ hợp lao động được
tổng hợp lại sẽ trở thành mục tiêu lớn của doanh nghiệp. Nếu cần điều phối thì hoàn
toàn có thể dựa vào nhân viên quản lý kinh doanh ở tầng lớp trên giải quyết. Lý luận
của họ là công nhân viên phải nghe theo sự chỉ huy của giám đốc. Do đó, cơ cấu điều
phối có hiệu quả duy nhất chỉ có thể là tầng lớp giám đốc.
Nhưng lý luận quản lý cổ điển còn có rất nhiều khiếm khuyết. Trước hết, nó rất
khó khích lệ tính tích cực của doanh nghiệp. Thứ hai, sự hạn chế của lý luận đó rất dễ

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Một số hình thức cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
2.2.1 Cơ cấu theo trực tuyến
Cơ cấu theo trực tuyến là một mô hình tổ chức bộ máy quản lý đơn giản nhất,
trong đó người dưới nhận sự điều hành và trách nhiệm trước người lãnh đạo trực tiếp
cấp trên.
Ưu điểm là đơn giản, rõ ràng do đó sự chỉ huy thống nhất, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng, người lãnh đạo phải chịu trách nhiệm
hoàn toàn về kết quả thực hiện công việc của người cấp dưới. Tuy nhiên cơ cấu này
đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp, đồng thời cơ cấu này
làm hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ cao theo chuyên môn.
Kiểu cơ cấu này chỉ áp dụng với tổ chức có quy mô nhỏ và việc quản lý không
quá phức tạp, điều này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Mô hình cơ cấu theo trực tuyến
2.2.2 Cơ cấu theo chức năng
Cơ cấu theo chức năng là loại cơ cấu mà trong đó tổng nhiệm quản lý được
phân chia chi các bộ phận riêng biệt theo các chức năng quản lý và hình thành nên
những người lãnh đạo được chuyên môn hóa, chỉ đảm nhiệm một số chức năng nhất
định.
Ưu điểm của cơ cấu nay là thu hút được các chuyên gia vào giải quyết các vấn
đề về chuyên môn, giảm bớt gánh năng cho người lãnh đạo. Tuy nhiên, do đối tượng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo trực tuyến 1 Người lãnh đạo trực tuyến 1
Các đối tượng quản lý Các đối tượng quản lý
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quản lý chịu nhiều sự lãnh đạo của nhiều thủ trưởng khác nhau, kiểu cơ cấu này làm
suy yếu chế độ thủ trưởng.
Sơ đồ1.2. Mô hình cơ cấu theo chức năng

Người lãnh đạo cấp 1
Người lãnh đạo chức
năng A
Đối tượng quản lý 1
Người lãnh đạo chức
năng B
Người lãnh đạo chức
năng C
Đối tượng quản lý 2 Đối tượng quản lý 3
Người lãnh đạo chức
năng A
Người lãnh đạo chức
năng B
Người lãnh đạo chức
năng C
Người lãnh đạo cấp 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.4. Mô hình cơ cấu theo trực tuyến – tham mưu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Người lãnh đạo
Tham mưu 1 Tham mưu 2 Tham mưu 3
Người lãnh đạo tuyến 1 Người lãnh đạo tuyến 2
Tham mưu 2
Các đối tượng quản lý
Tham mưu 2
Các đối tượng quản lý
Tham mưu 1
Tham mưu 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.5 Cơ cấu ma trận

dự án M
Nhân viên C
dự án M
Nhân viên D
dự án M
Nhân viên A
dự án N
Nhân viên B
dự án N
Nhân viên C
dự án N
Nhân viên D
dự án N
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Các mô hình tổ chức quản lý bộ máy hiện nay ở Việt Nam
- Ở doanh nghiệp kinh doanh sản xuất công nghiệp và xây dựng
Sơ đồ 1.6. Mô hình cơ cấu tổ chức một công ty sản xuất kinh doanh
+ Ưu điểm của cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp sản xuất này là: hiệu quả tác
nghiệp cao nếu nhiệm vụ tác nghiệp có tính chất lặp đi lặp lại hang ngày, phát huy
được đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hóa, giữ được sức mạnh và uy tín
của các chức năng chủ yếu, đơn giản hóa việc đào tạo, chú trọng nhiều hơn đến tiêu
chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên, và tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của
cấp cao nhất.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phó giám đốc
marketing
Giám đốc
Trợ lý giám đốc trưởng phòng nhân sự
Phó giám đốc kỹ
thuật

2
Phân xưởng
3
Kế toán
chung
Kế toán chi
phí
Thống kê và xử
lý số liệu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nhược điểm của mô hình này là: thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị
chức năng khi đề ra các chỉ tiêu và chiến lược, thiếu sự phối hợp giữa các phòng
chức năng, chuyên môn hóa phức tạp và tạo ra cách nhìn quá hạn hẹp ở các cán bộ
quản lý chung, đổ trách nhiệm về vấn đề thựchiện mục tiêu chung của tổ chức cho
các cấp lãnh đạo cao nhất.
- Doanh nghiệp thương mại
Sơ đồ 1.7. Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thương mại
+ Ưu điểm: tạo sự hiểu biết về khách hành tốt hơn , đảm bảo khả năng chắc
chắn hơn là khi soạn thảo các quyết định, khách hàng sẽ được giành vị trí nổi bật để
xem xét, tạo cho khách hàng cảm giác họ có những cung ứng tin cậy, tạo ra hiệu năng
lớn hơn cho việc định hướng các nỗ lực phân phối.
+ Nhược điểm: tranh giành nguồn lực một cách không có hiệu quả, thiếu sự
chuyên môn hóa, đôi khi không thích hợp với những họa động nào khác ngoài
Marketing, các nhóm khách hàng có thể không phải luôn xác định rõ ràng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng giám đốc
Phó TGĐ tài chính
Quản lý bán buôn Quản lý bán lẻ
Quản lý giao dịch với
cơ quan nhà nước

Phó giám đốc
dịch vụ
Phụ trách dịch
vụ thông tin
Phụ trách quan hệ
giao dịch
Phụ trách
nhân sự
Phụ trách dịch
vụ hàng hóa
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tính linh hoạt: Được coi là một hệ tĩnh, cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích
ứng linh hoạt với bất kì tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi
trường
Tính hiệu quả: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện được những mục tiêu
của tổ chức với chi phí nhỏ nhất.
4.2. Tiêu chuẩn để đánh giá và thiết lập cơ cấu tổ chức
- Mức độ hỗ trợ của cơ cấu đối với mục tiêu chiến lược của công ty
- Mức độ tạo ra giá trị của các chức năng và những chức năng nào cần thiết để
hỗ trợ tốt hơn cho mục tiêu của công ty
- Mức độ hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu của các vị trí, vai trò nhất định.
- Các vị trí công việc có đủ quyền hạn thực thi nhiệm vụ một cách có hiệu quả
hay không?
- Mối quan hệ giữa người có nghĩa vụ báo cáo và người được báo cáo có được
xác lập rõ ràng?
- Mức độ của việc kiểm soát và số cấp độ cần có trong công ty để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc đạt được các mục tiêu một cách có hiệu quả.
- Các thành viên trong ban lãnh đạo và yếu tố kỹ thuật cũng như các nhân viên
có đủ năng lực và kỹ năng để hoàn thành vai trò được giao?
- Mức độ phối hợp hoạt động giữa các phòng ban và các bộ phận chức năng.

đặc biệt đối với vấn đề khích lệ công nhân viên. Do đó phải thiết kế tốt tiêu chuẩn
công tác chế độ thưởng phạt và những chế độ quy tắc chặt chẽ của doanh nghiệp.
Điều quan trọng hơn nữa là việc thiết kế cơ cấu lãnh đạo bộ phận và cơ chế giám sát
phải có lợi cho việc điều hòa, phối hợp mối quan hệ giữa các bộ phận chứ không phải
là ngược lại.
Về cơ chế vận hành, chúng ta không những phải xét đến cơ chế vận hành trong
nội bộ các đơn vị, mà còn phải xét đến cơchế vận hành lớn phục vụ cho toàn bộ
doanh nghiệp, tức là vừa phải thiết kế cơ chế vận hành khuyến khích sự dị biệt, vừa
phải thiết lập cơ chế vận hành tổng thể nhằm xúc tiến việc tổng hợp và điều hòa, phối
hợp. Để xí nghiệp có thể thích ưng được với những thách thức của hoàn cảnh, cần
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải thiết kế một chế độ khen thưởng và tiêu chuẩn công tác vừa có lợi cho việc
khuyến khích dị biệt vừa có lợi cho việc xúc tiến tổng hợp và điều hòa, phối hợp.
Khi thiết kế cơ cấu cơ bản và cơ chế vận hành của doanh nghiệp, còn cần phải
xem xét vai trò và ảnh hưởng của nó đối với việc giải quyết mâu thuẫn và xung đột
trong nội bộ doanh nghiệp. Cơ cấu cơ bản cần làm cho mối liên hệ và sự điều hòa,
phối hợp giữa các bộ phận được quán triệt đến từng nhân viên cụ thể có khả năng
đảm nhận nhiệm vụ đó. Nếu bổ nhiệm những nhân viên đó tham gia ý kiến vào quyết
sách của doanh nghiệp thì có thể hình thành một cơ chế giải quyết mâu thuẫn và xung
đột trong nội bộ doanh nghiệp một cách hữu hiệu.
Như vậy, viêc thiết kế cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp với mô hình doanh
nghiệp, với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, nhằm phát huy thế mạnh nội bộ
của doanh nghiệp đó là mối liên kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để cùng
hướng đến mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Và cơ cấu tổ chức của mỗi doanh
nghiệp luôn vận động không ngừng ngày càng hoàn thiện nhằm khai thác nguồn lực
của doanh nghiệp một cách tốt nhất. Trên đây là những vấn đề lý luận liên quan đến
cơ cấu tổ chức, dựa trên cơ sỏ những lý luận này em đã tiến hành phân tích vể cow
cấu tổ chức tại Tổng công ty chè Việt Nam và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn
thiện cơ cấu tổ chức của Tổng công ty khi tiến hành cổ phần hoá.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất 30/4/1975, cả hai miền Nam, Bắc bắt
đầu công cuộc tái thiết đất nước, tình hình sản xuất kinh doanh của cả nước nói
chung và của ngành chè nói riêng hết sức gặp khó khăn. Những mâu thuẫn nảy sinh
giữa trung ương và địa phương, giữa các bộ của Trung ương với nhau trong vấn đề
quản lý sản xuất và vùng nguyên liệu chè. Tình hình này đã làm cho sản lượng
nguyên liệu đưa vào chế biến chỉ đạt không đến 50% công suất.
Đứng trước tình hình đó, liên tục các Quyết định của chính phủ được đưa ra: Quyết
định số 75( tháng 3/1979); Quyết định số 224(tháng 6/1979) về việc thống nhất tổ chức
ngành chè, hợp nhất hai khâu trồng chế biến và giao cho các nông trường trồng chè của
địa phương, đều chịu sự thống nhất quản lý của Trung ương. Trên cơ sở các quyết định
này, vào năm 1980, LHCXNCNN chè Việt Nam được thành lập.
Ban đầu, liên hiệp được tổ chức theo mô hình quản lý ngành dọc, được chia
thành ba loại chủ yếu sau:
Xí nghiệp liên hợp công nghiệp- nông nghiệp : đây là những xí nghiệp lớn, có
quy mô vùng hoặc liên vùng, bao gồm các nông trường, các xí nghiệp chế biến chè;
có 2 xí nghiệp:
Xí nghiệp liên hiệp chè Trần Phú ( huyện Văn Chấn – Yên bái): gồm 4 nông
trường và 3 xí nghiệp, sản lượng 70 tấn búp tươi/ngày
Xí nghiệp chè sông Lô( Huyện Yên Sơn- Tuyên Quang) gồm 2 nông trường và
3 xí nghiệp , tổng công suất 73.5 tấn /ngày.
Hai xí nghiệp này chiếm 1/3tổng sản lượng chè của toàn Liên Hiệp, là đơn vị
xuất khẩu chủ lực của ngành chè lúc đó.
Các xí nghiệp công nông nghiệp : gồm 1 nông trường và xí nghiệp chế biến.
Hình thành ở một số vùng : Quân Chu( Bắc Thái); Tân Trào(Sơn Dương- Hà Tuyên);
Biển Hồ( Gia lai)
Các xí nghiệp trực thuộc : gồm các nông trường, các xí nghiệp chế biến chè
hương và chè xuất khẩu.
Bước sang năm 1989, Đảng và Nhà Nước thực hiện đường nối đổi mới kinh tế,
chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý

2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Chức năng, nhiệm vụ:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TCT chè VN với chức năng tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và các dự
án đầu tư phát triển vùng sản xuất chè chuyên canh và thâm canh có năng suất và
chất lượng cao. TCT tham gia xây dựng các mối quan hệ và hợp tác đầu tư, khuyến
nông, khuyến lâm với các thành phần kinh tế để phát triển trồng chè góp phần xoá
đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, góp phần thực hiện cải tạo môi
trường sinh thái.
TCT là một DN đầu mối nhập khẩu máy móc, thiết bị vật tư chuyên dùng phục
vụ công nghệ chế biến chè. Đồng thời tổ chức và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật
vào sản xuất chè, để từng bước đưa công nghệ chế biến chè ở VN tiến kịp trình độ
thế giới.
TCT tham gia nghiên cứu giống chè mới; quy trình canh tác, thu hoạch chè và
công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm chè. Đồng thời đa dạng mẫu mã, bao bì sản phẩm đáp ứng thị hiếu tiêu
dùng trong và ngoài nước.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
TCT Chè VN hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo QĐ số
2374/QĐ-BNN/ĐMDN của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT. Trong đó, ngành nghề kinh
doanh chủ yếu của công ty mẹ là sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại
chè; kinh doanh vật tư, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị chế biến
chè. Ngoài ra, công ty mẹ tham gia đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực dịch vụ tư vấn
đầu tư và khoa học kĩ thuật; kinh doanh vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoại
thất; thi công xây lắp, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công trình
thuỷ lợi, làm đường giao thông; kinh doanh nhà ở và bất động sản; kinh doanh khách
sạn, du lịch, nhà hàng, vận tải.
3. Sơ đồ tổ chức TCT
3.1. Sơ đồ:

- Cty CP Cơ khí Chè
- Cty CP xây lắp VTKT
- Cty CP Thái Bình Dương
P. Kế
hoạch
đầu tư
P. Kế
toán
tài
chính
P. Kỹ
thuật
P. Tổ
chức
pháp
chế
Văn
Phòng
P.Kinh
doanh
1,2,3
Cty
TM
Hương
Trà
VP
đại
diện
tại
Đức

Trà
P.chất
lượng
sản
phẩm
KCS

Trích đoạn Điều chỉnh cơ cấu tổ chức nhằm phỏt huy vai trũ Cty mẹ trong mụ hỡnh Cty Những thuận lợi và khú khăn của hoạt động Nhõn sự trong quỏ trỡnh CPH Mụ hỡnh tổ chức của TCT sau đổi mới: Kiến nghị và giải phỏp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status