Bài thi test IQ bằng tiếng Anh
(số lượng 60 câu giải trong 60 phút)
Câu số 1:
The word, "mineral," can be spelled using only the letters found in the word below:
a. minefield
b. neptunium
c. parliament
d. militarise
e. natatorial
Dịch: Từ "mineral" có thể được đánh vần bằng cách chỉ sử dụng các ký tự có trong từ nào dưới
đây.
Hướng dẫn trả lời: Câu này thì giống hệt trong bài test IQ rồi, khi vào thi họ sẽ chỉ đổi từ khác đi 1 xíu
nhưng cách làm thì tương tự. Ở bài này ta không cần dịch nghĩa của các đáp án mà chỉ cần dùng
phương pháp loại trừ từng từ để tìm ra đáp án đúng. Ta thấy từ mineral gồm các ký tự sau: m - i - n - e -
r - a - l. Thử với câu trả lời a thấy thiếu chữ r -> loại. Với b cũng thiếu chữ r -> loại. Với c thử thấy
đúng -> ok. Nếu cẩn thận các bạn có thể thử tiếp với d và e cho chắc nhé.
Nhận xét: Trong bài thi test IQ có rất nhiều câu không liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng như thế này.
Ở đây cũng không yêu cầu tiếng Anh giỏi. Bạn chỉ cần đọc được từ "can be spelled" nghĩa là "được
đánh vần" là có thể hiểu ý câu hỏi rồi. Vì vậy chỉ cần bình tĩnh, làm câu nào chắc câu đó, mỗi câu làm
trong khoảng từ 30 giây thôi vì còn phải dành thời gian vào những câu khó hơn.
Câu số 2:
This sequence of four words, "triangle, glove, clock, bicycle," corresponds to this sequence of numbers
"3, ?, 12, 2." Choose the correct answer in the following:
Dịch: 27 phút trước 7 giờ là 33 phút sau 5 giờ. Hay cũng tương đương: 7 giờ kém 27 là 5 giờ 33.
Hướng dẫn trả lời: Câu này thì dễ rồi, không nên dùng giấy nháp làm gì. Ta chỉ cần tưởng tượng ra
cái hình đồng hồ ở trước mặt thì sẽ trả lời được ngay.
Nhận xét: Những câu thế này quá dễ ta cần làm nhanh để tiết kiệm thời gian. Câu số 4:
The word, "slackers," is spelled by using the first letters of the words in the following sentence: "Silent
large anteaters calmly kiss each roasted snack."
a. True
b. False
Dịch: Từ "slackers" được đánh vần bằng cách sử dụng các ký tự đầu tiên của những từ trong
câu sau đây: "Silent large anteaters calmly kiss each roasted snack."
Hướng dẫn trả lời: Gặp câu này các bạn cũng không cần dịch chính xác nghĩa, mà chỉ cần nhận thấy
các ký tự đầu tiên của các từ trong câu là s-l-a-c-k-e-r-s trùng khớp với từ slackers. Vậy là có thể đánh
vần được rồi. Câu trả lời là True.
Câu số 5:
If written backwards, the number, "one thousand, one hundred twenty-five," would be written:
a. One thousand, two hundred fifty one.
b. Fifty two thousand, one hundred and one.
c. Two thousand, five hundred eleven.
d. Five thousand, two hundred eleven.
Khi đó ta chỉ cần ghi ra nháp 120 - 57 - 15 = ? và thực hiện phép tính cho đúng. Câu số 7:
A round wall clock that has been rotated until it is hanging upside down will have a minute hand that
points to your right when it is two forty-five.
a. True
b. False
Dịch: Một cái đồng hồ treo tường đã được quay lộn ngược và bị treo ngược sẽ có kim phút theo
chiều chỉ tay bên phải của bạn. Khi đó sẽ là lúc 2 h 45 ? Đúng hay sai ?
Hướng dẫn: Tưởng tượng cái đồng hồ lúc 2h 45. Lúc đó, kim phút phải chí số 9. (Thử vẽ cái đồng hồ
ra giấy mà xoay). Sau đó quay ngược cái đồng hồ xuống dưới. Đúng là chỉ sang bên tay phải (bi h nhìn
thành số 6) => True Câu số 8:
If the word "quane" is understood to mean the same as the word "den" then the following sentence is
grammatically correct: "Looking out from my quane, I could see a wolf enter quane."
a. True
b. False
Dịch nghĩa: Nếu từ "quane" được hiểu là cùng một ý nghĩa như từ "den" thì câu sau đây là đúng
ngữ pháp: "Looking out from my quane, I could see a wolf enter quane."
Dịch: Nếu bạn giữ nguyên thứ tự các chữ cái và sắp xếp lại các dấu cách trong câu sau: "Them
eats on", nó có thể trở thành "Theme at son."
Câu này thì đúng rồi, không có gì khó. Câu hỏi 11:
The words, "auctioned, education, and cautioned," all use the exact same letters.
a. True
b. False
Dịch: Các từ "auctioned", "education", và "cautioned" đều sử dụng các ký tự giống hệt nhau.
Hướng dẫn: Câu này chỉ là so sánh xem có ký tự nào khác nhau trong 3 từ trên mà thôi. Tuy nhiên để
nhìn cho nhanh thì ta dùng phương pháp loại trừ. Đầu tiên đếm 3-3-3 ta thấy cả 3 từ đều có 9 ký tự. Sau
đó cả 3 từ đều có tổ hợp chữ "tion" và "ed" giống nhau. Vậy ta chỉ cần nhìn 3 ký tự còn lại là a - u - c
được đảo nhau ở mỗi từ thì thấy chúng giống nhau ^^. Vậy câu trả lời là True.
Câu hỏi 12:
John weighs 85 pounds. Jeff weighs 105 pounds. Jake weighs 115 pounds. Two of them standing
together on the same scale could weigh 200 pounds.
a. True
b. False
Dịch: John nặng 85 pound. Jeff nặng 105 pound. Jake nặng 115 pound. Có hai người trong số họ
cùng đứng lên cân thì được 200 pound.
Câu hỏi 15:
Sixteen hours are to one day as twenty days are to June's length.
a. True
b. False Dịch: Mười sáu giờ trong một ngày cũng như là 20 ngày trong tháng 6.
Hướng dẫn: Cái này là so sánh 2 phân số, dễ rồi phải không nào. Câu hỏi 16:
In the English alphabet, there are exactly four letters between the letter "M" and the letter "G."
a. True
b. False
Dịch: Trong bảng chữ cái tiếng Anh, có đúng 4 chữ cái nằm giữa chữ M và chữ G.
Hướng dẫn: Ta đếm bảng chữ cái thôi phải không nào. Lưu ý trong tiếng Anh khác với tiếng Việt là có
chữ J nhé. G, H, I, J, K, L, M. Kết quả là có 5 chữ ở giữa chúng. Câu hỏi 17:
If the word, "TAN," is written under the word, "SLY," and the word, "TOT," is written under "TAN,"
then the word, "SAT," is formed diagonally.
chứa được 35 ngón tay và ngón chân.
Hướng dẫn: Giả sử bạn biết thumb nghĩa là ngón tay cái thì câu "If a thumb is a finger" nghĩa là "Nếu
tính một ngón tay cái là một ngón tay", câu này không thay đổi ý nghĩa gì trong tính toán ở đây. Bạn
cần lưu ý để nói một đôi găng tay hay một đôi giày ta phải dùng a pair of gloves hoặc a pair of shoes.
Còn ở đây chỉ 3 chiếc găng tay và 3 đôi giày, mỗi cái chứa 5, vậy tổng cộng chứa được 30 ngón mà
thôi.
=> Đáp án là b Bắt đầu từ câu 20 - Chúng ta sẽ cùng thảo luận để giải nhé. Chúc bạn năm mới vui vẻ :D
Câu hỏi 20:
The words, "every, how, hand, ever," can form common compound words using, respectively, "one,
ever, finger, more."
a. True
b. False Câu hỏi 21:
If Monday is the first day of the month, the very next Saturday is the fifth day of the month.
a. True
b. False
Câu hỏi 22:
Three of the following numbers add up to the number 31: 17, 3, 2, 19, 5.
a. True
a. True
b. False Câu hỏi 27:
The numbers, 3-7-2-4-8-1-5, are read backwards as 5-1-8-4-2-7-3.
a. True
b. False
Dịch: Dãy số 3-7-2-4-8-1-5 là đọc ngược lại từ dãy 5-1-8-4-2-7-3.
Đáp án là True Câu hỏi 28:
The odd numbers in this group add up to an even number: 15, 32, 5, 13, 82, 7, 1.
a. True
b. False
Dịch: Các số lẻ trong nhóm này cộng lại sẽ thành một số chẵn: 15, 32, 5, 13, 82, 7, 1.
Hướng dẫn: Ở đây ta cần biết từ odd tức là số lẻ, từ even nghĩa ngược lại tức là số chẵn. Ta đếm thấy
trong nhóm trên có 5 số là số lẻ, vì vậy khi cộng lại chúng cho kết quả là số lẻ. Câu trả lời đúng ở đây
là phương án b. Câu hỏi 29:
Without breaking or bending a toothpick, you can spell the word, "FIN," with exactly seven toothpicks,
a. True
b. False Câu hỏi 33:
The number 64 is the next logical number in the following sequence of numbers: 2, 6, 14, 30
a. True
b. False
Dịch: Số 64 là con số hợp lý tiếp theo dãy số sau: 2, 6, 14, 30
Hướng dẫn: Câu này khá khó đây nếu phải thuộc một số kiến thức về toán học như số nguyên tố chẳng
hạn. Tuy nhiên ta không nên đi vào tính toán phức tạp. Thường thì cũng không quá khó đâu ta chỉ cần
quy về dãy số bắt đầu từ 1 để dễ nhận biết quy luật của dãy. Ta có 2, 6, 14, 30, 64 tương ứng với 1, 3, 7,
15, 32 và nhận thấy:
1 x 2 + 1 = 3
3 x 2 + 1 = 7
7 x 2 + 1 = 15
15 x 2 + 1 = 31
Khi thử như vậy ta thấy số 32 khó có thể có quy luật nào phù hợp để khớp với dãy số này. Vậy câu trả
lời ở đây là False. Biến thể 1 của câu này như sau:
Find the number is the logical number in the following sequence of numbers: 144, 169, , 225
a. 188
b. 194
c. 196
Dịch: Tổng của tất cả các số lẻ từ 0 đến 16 là một số chẵn.
Hướng dẫn: Vì tổng của 2 số lẻ là một số chẵn nên ở đây ta chỉ cần đếm số số lẻ trong khoảng đó là lẻ
hay chẵn. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15 có tổng cộng 8 số lẻ vậy chúng cộng vào nhau cho kết quả là một số
chẵn. Câu trả lời ở đây là True.
Biến thể của câu hỏi này như sau:
The sum of all the odd numbers from 3 to 15 (bao gồm cả 3 số đầu và cuối) is an even number.
a. True
b. False
Hướng dẫn: Ở đây ta ghi cả điểm đầu và cuối của dãy ra, ta được 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15 gồm 7 số lẻ, vậy
tổng của chúng cộng lại phải là một số lẻ. Đáp án sẽ là False.
Câu hỏi 36:
If each of seven persons in a group shakes hands with each of the other six persons, then a total of
forty-two handshakes occurs.
a. True
b. False Câu hỏi 37:
Three congruent regular hexagons can be drawn in such a way that all of them overlap each other and
create exactly ten distinct areas or compartments.
a. True
b. False
còn đếm cái râu của mũi tên thành một lần rẽ nữa là sai đấy.
Câu số 40:
Choose the right picture in the following:
a., b., c., d., e., g., h., i.
Dịch: chọn hình đúng trong các hình sau: a., b., c., d., e., g., h., i.
Hướng dẫn: Cái này khó đây. Mình mất khá nhiều thời gian mới dò ra được câu này đấy. Câu số 41:
Hình nào bị lẻ ra trong số những hình sau đây: a., b., c., d., e., g., h., i.
Hướng dẫn: Ở đây ta thấy chỉ có 1 hình lộn đi lộn lại. Câu số 42:
Nếu giữa 2 cọc bạn trồng 1 cây thì giữa 10 cọc bạn trồng bao nhiêu cây? Biết rằng các cọc đứng thành
một hàng thẳng tắp.
Hướng dẫn: Nhìn vào các số 4, 25, 100, 289 ta có thể thấy đây là bình phương của các số 2, 5, 10, 17.
Chúng cách nhau 3, 5, 7 đơn vị. Vì thế số tiếp theo sẽ cách 9 đơn vị và bình phương lên.
Biến thể của câu này:
Số thứ 10 của dãy sau là số mấy: 0, 4, 18, 48, 100,
Hướng dẫn: Lưu ý là số thứ 10 đấy. Vì vậy để tìm ra kết quả bạn phải tìm được quy luật chứ không
đoán bừa được đâu. Câu số 45:
Nếu những con Bồ Câu đều là Vịt; Một số con Vịt là những con Thiên Nga, điều đó nghĩa là một số
con Bồ Câu là những con Thiên Nga.
a. True
b. False
Hướng dẫn: Câu này bằng tiếng Anh thì có thể bị nhầm chứ dịch ra tiếng Việt thì không trả lời nhầm
được.
Câu số 46: Which piece below, when fitted into the piece above, will form a perfect square?
a., b., c., d., e.
Câu số 47:
Câu số 48: Which is the odd one out? 1, 4, 5, 6, 8, 9, 12
a. 4
b. 5
c. 6
d. 7
e. 8
g. 9
h. 12
Câu này tương đương nè số 48b:
Which number is the odd one out?
a. 9678
b. 4572
c. 5261
d. 5133
e. 3527
f. 6895
g. 7768
Câu số 49:
How many minutes is it before 12 noon, if 48 minutes ago it was twice as many minutes past 9 am?
a. 40 minutes
b. 44 minutes
Câu số 52:
Chọn hình thích hợp điền vào chỗ trống? a., b., c, d., e., f.
__ __
_
Câu số 53:
Hình bị thiếu ở góc phải trong hình nên là hình nào? a., b., c, d., e., f., g., h. Câu số 54:
Chọn một hình thích hợp trong các hình cho sẵn (A, B, C, D, E, F, G, H) để điền vào chỗ trống?
Hết ! Còn 6 câu nữa, ko nhớ