GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
Bài 26 : Cơ cấu ngành công nghiệp.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Trình bày và nhận xét được cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần
kinh tế, theo lãnh thổ. Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công
nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Phân tích được sơ đồ và biểu đồ.
- Phân tích bản đồ công nghiệp chung để trình bày về sự phân hóa lãnh thổ công
nghiệp.
II. Chuẩn bị của thầy và trò.
1. Chuẩn bị của thầy:
- At lat địa lí 12. Bản đồ công nghiệp Việt Nam.
2. Chuẩn bị của trò:
- Át lát địa lí 12. vở ghi, sgk địa lí 12.
III. Tiến trình bài học.
1.Tổ chức:
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS nghỉ
12A1
12A2
12A3
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và
HS
Nội dung chính
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
Hoạt động 1 : Cá nhân/cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS cho
biết : Cơ cấu ngành công
- Nhóm CN chế biến: 23 ngành.
- Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước: 2
ngành.
+ Cơ cấu ngành CN đang có sự chuyển dịch:
* Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất CN nhóm
ngành và sản phẩm:
- Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất CN nhóm
ngành:
+ Tỉ trọng của các ngành CNCB tăng 79,9% (1996)
-> 83,2% (2005).
+ Tỉ trọng của các ngành CN khai thác giảm 13,9%
(1996) -> 11,2% (2005)
- Cơ cấu sản phẩm thay đổi: nhiều sản phẩm không
được tiếp tục sản xuất do thị trường không có nhu
cầu, hàng loạt các sản phẩm mới xuất hiện có chất
lượng cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
* Trong cơ cấu ngành công nghiệp đã hình thành 1
số ngành công nghiệp trọng điểm.
+ Công nghiệp năng lượng
+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
+ CN dệt - may, hoá chất, phân bón…
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
* Hoạt động 3: Cả lớp /Cặp
Bước 1: GV hỏi: CMR cơ cấu
công nghiệp của nước ta có sự
phân hoá về mặt lãnh thổ. Tại
sao lại có sự phân hóa đó.
Bước 2: H/sinh: Dựa vào hình
26.2 và Atlát địa lí Việt Nam,
+ kiến thức để trả lời.
*Hoạt động 4 : Cả lớp
Bước 1: Nhận xét về cơ cấu
ngành CN theo thành phần
kinh tế của nước ta.
Bước 2: H/sinh dựa vào hình
26.3 và biểu thức trả lời.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức
- Vị trí địa lí.
- Tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, nguồn nước…
- Điều kiện khinh tế - xã hội: Dân cư và nguồn lao
động, trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị……
- Thị trường, vốn, công nghệ……
* Sự chênh lệch phát triển công nghiệp giữa các vùng
ở nước ta:
- Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về sản xuất
công nghiệp, với tỉ trọng chiếm 55,6% (2005) tổng
giá trị công nghiệp của cả nước.
- Tiếp theo là đồng bằng sông Hồng chiếm 19,7%
(2005) và vùng Đ= sông Cửu Long.
- Còn lại các vùng khác có giá trị thấp hơn nhiều:
Tây Nguyên chỉ chiếm 0,7%, thấp hơn vùng Đông
Nam Bộ khoảng 79 lần.
3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
- Đổi mới theo hướng nhiều thành phần
- Giảm tỉ trọng của khu vực nhà nước.
Tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt
là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
4. Đánh giá (củng cố)
Câu 1: CMR cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Câu 2: Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành?