Nâng cao chấtlượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank –Chi nhánh Nghệ An - Pdf 11

Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nếu như nói đến tín dụng là chỉ nói đến sự chuyển giao vốn giữa các
chủ thể với nhau, thì tín dụng tiêu dùng làm người ta nghĩ ngay đến mục đích
của việc chuyển giao đó. Có thể nói đây là mảng nghiệp vụ của Ngân hàng
tiếp cận gần nhất với cuộc sống của người lao động, nhằm hỗ trợ họ trong
việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
Nhu cầu của con người ngày càng được tăng lên cùng với sự phát triển
của kinh tế xã hội, kèm theo đó là hàng loạt các đòi hỏi cần được thỏa mãn.
Khả năng tài chính trở thành yếu tố rất quan trọng để tài trợ cho những nhu
cầu đó, nhưng trong nhiều trường hợp nhu cầu tiêu dùng thường xuất hiện
trước khi quỹ đầu tư cá nhân được hình thành. Tức là có sự tách biệt về yếu tố
thời gian đối với nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính của mỗi người. Khi
đó người ta sử dụng tín dụng tiêu dùng như là sự ứng trước của quỹ đầu tư cá
nhân được hình thành trong tương lai để thỏa mãn các như cầu trong hiện tại.
Chính vì mục đích đó nên ngay từ khi Ngân hàng Nhà nước đưa ra chủ trương
kích cầu bằng Cho vay tiêu dùng và được thực hiện bởi các Ngân hàng
Thương mại, thì loại hình này đã nhận được sự hưởng ứng tích cực từ phía
người lao động.
Tín dụng tiêu dùng không những đem lại lợi ích cho Ngân hàng mà còn
mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần cải thiện đời sống của người lao động
ngày một tốt hơn; đồng thời nó là sợi dây gắn kết giữa người lao động với cơ
quan, doanh nghiệp, nơi họ làm việc; từ đó có thể tăng năng lực lao động và
khả năng cống hiến cho xã hội. Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hóa
trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại và sự cạnh tranh gay gắt trong
việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của các Ngân hàng thì mảng Tín dụng
tiêu dùng được các Ngân hàng sử dụng như là nghiệp vụ nhằm hướng đến
một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng.
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – VP Bank là một trong những
Ngân hàng Thương mại thực hiện cho vay tiêu dùng đầu tiên. Trong những

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở bài và kết luận còn có hai nội dung
chính đó là:
- Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng – Chi nhánh Nghệ An.
- Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng VP Bank – Chi nhánh Nghệ An.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
2
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH NGHỆ AN
1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi
nhánh Nghệ An.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng được thành lập theo Giấy phép
hoạt động số 0042/NH – GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cấp ngày 12 tháng 08 năm 1993 và giấy phép số 1535/QĐ – UB do Ủy ban
Nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993với thời gian hoạt động 99
năm. Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 10/09/1993. Tên ban
đầu là Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việt Nam, từ ngày 12/08/2010 đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng, tên giao dịch là Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng,
tên viết tắt là VP Bank.
Trụ sở chính của VP Bank tại số 08 Lê Thái Tổ - Hoàn Kiếm – Hà Nội,
đây được coi là vị trí đắt giá nhất Hà Nội, nó nằm trong khu vực tập trung
nhiều trụ sở của các tập đoàn, các công ty tài chính và ngân hàng vì vậy việc
giao dịch rất thuận tiện và sôi đông. Hiện Ngân hàng đã có mặt tại 30 tỉnh
thành phố trên cả nước, mạng lưới giao dịch với hơn 134 điểm giao dịch, hơn
200 máy ATM toàn quốc và hơn 500 đại lý chi trả Western union.

- Đối với cộng đồng: VP Bank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính
đối với Ngân sách Nhà nước. Luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ
thiện để chia sẻ khó khăn của cộng đồng.
• Giá trị cốt lõi:
- Chuyên nghiệp: vận dụng kiến thức và kinh nghiệm, cùng phong cách
làm việc chuyên nghiệp chính xác, nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/
dịch vụ Ngân hàng hiện đại, đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từng
khách hàng.
- Tận tụy: nhiệt tình tư vấn, hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của
khách hàng, giúp khách hàng hiểu các sản phẩm/ dịch vụ của Ngân hàng một
cách rõ ràng và cụ thể.
- Khác biệt: luôn tìm tòi, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt, mang đến
những sản phẩm/ dịch vụ cao cấp với tính độc đáo và nhiều tiện ích cho khách
hàng.
- Đơn giản: tập trung xây dựng hệ thống dịch vụ Ngân hàng với các thủ
tục đơn giản, dễ hiểu và thuận tiện, sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ
khách hàng nhanh chóng và hiệu quả.
• Các chức năng hoạt động chủ yếu:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các
thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn
bằng đồng Việt Nam.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong
nước.
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy
theo tính chất và khả năng nguồn vốn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá.
- Góp vốn liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
4

gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn. Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của
các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các giấy tờ có giá; góp vốn và liên doanh theo luật định.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế. Huy động các
nguồn vốn từ nước ngoài và thực hiện các dịch vụ ngân hàng có liên quan đến
nước ngoài khi được NHNN cho phép.
- Hoạt động bao thanh toán.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
5
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền dưới nhiều hình thức đặc biệt
chuyển tiền nhanh Western Union.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của VP Bank Chi nhánh Nghệ An
1.1.3.1. Về nhân sự
Hiện chi nhánh có 60 cán bộ, trong đó 48 đại học và trên đại học, 9 cao
đẳng và trung cấp, còn lại là sơ cấp. Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân
viên là sức mạnh của Ngân hàng, giúp Ngân hàng sẵn sàng đương đầu với
mọi cạnh tranh, vì thế Ngân hàng luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác
quản trị.
1.1.3.2. Về cơ cấu tổ chức
Có thể khái quát về mô hình tổ chức của Chi nhánh như sau:
- Ban giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc
- Các phòng ban:
+ Phòng Hành chính tổ chức
+ Phòng phục vụ khách hàng
+ Phòng kế toán giao dịch ( bao gồm cả tin học )
+ Phòng Giao dịch Cửa Đông
+ Phòng Giao dịch Nguyễn Văn Cừ

7
Giám đốc
Ban quản
lý tín
dụng
Phòng phục
vụ khách
hàng
Phòng kế
toán -
giao dịch
Phòng hành
chính – tổ
chức
PGD Cửa
Đông
PGD
Nguyễn
Văn Cừ
PGD Chợ
Vinh
PGD Đội Cung PGD Bến ThủyPGD Xô Viết
Nghệ Tĩnh
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
hàng trước và sau khi cho vay. Nghiên cứu thị trường, đề xuất và thực hiện
các hình thức quảng cáo thu hút khách hàng. Chịu trách nhiệm về pháp lý liên
quan đến hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng.
Phòng kế toán giao dịch
Thực hiện chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch
vụ của Ngân hàng, thực hiện mở các tài khoản tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền,

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của VPBank chi nhánh Nghệ An
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
TG DN 67.582 20,8 120.273 23,37 89.127 15,53
TG DC 257.423 79,2 394.323 76,63 484.690 84,47
Tổng 325.005 100 514.596 100 573.817 100
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh VP Bank – Nghệ An 2008 – 2010)
Biểu 1.1. Tình hình huy động vốn của VP Bank – Nghệ An
Như vậy nguồn vốn huy động của VP Bank chi nhánh Nghệ An tăng
trưởng tương đối đều qua các năm. Đó là nhờ vào chính sách lãi suất phù hợp,
đa dạng hoá các sản phẩm huy động cũng như các chương trình khuyến mãi
có quà tặng hấp dẫn. Mặt khác trong những năm gần đây mạng lưới hoạt động
của VP Bank Nghệ An được mở rộng. Đến cuối năm 2010, nguồn vốn huy
động đạt 573.817 triệu, tăng gấp 1,7 lần so với cuối năm 2008; 1,1 lần so với
cuối năm 2009. Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng
nguồn vốn huy động của VP Bank Nghệ An (khoảng 80%).
Chi nhánh VP Bank Nghệ An đã thực hiện rất tốt các chỉ tiêu về hoạt
động huy động vốn góp phần hoàn thành kế hoạch hoạt động chung của toàn
hệ thống. Thấy được những bất hợp lý trong cơ cấu nguồn vốn VP Bank
Nghệ An đã có những cố gắng rất lớn trong công tác huy động vốn bằng cách
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
9
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An

xuyên giao dịch với ngân hàng. Kết quả kinh doanh của chi nhánh được trình
bày trên bảng 1.2.
Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các
NHTM Việt Nam nói chung và của chi nhánh VP Bank Nghệ An nói riêng.
Là một NHTMCP, vốn hoạt động là do các cổ đông đóng góp, huy động tiền
gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
sẽ vô cùng khó khăn nếu chỉ lơ là một chút thôi thì hậu quả rủi ro tín dụng sẽ
khôn lường. Nhận thức được điều này, VP Bank Nghệ An rất chú trọng đến
khâu tín dụng, coi đó là hoạt động trọng tâm của Ngân hàng. Ngân hàng luôn
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
10
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
thực hiện cho vay với 3 mục tiêu cơ bản: hiệu quả, an toàn vốn, đầu tư và phát
triển. Nhờ làm tốt công tác huy động vốn, VP Bank Nghệ An đã tích cực
nhanh chóng đa dạng hóa các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng
trong đó trọng tâm là công tác tín dụng.

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Nghệ An
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Tổng thu nhập 16.300 26.700 53.700 73.752
Tổng chi phí 14.600 22.700 39.700 43.752
Lợi nhuận 1.700 4.000 14.000 30.000
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh VP Bank – Nghệ An 2008 - 2010 )
Để đánh giá một cách đúng đắn về tình hình sử dụng vốn của VP Bank
Nghệ An ta xem xét một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
11
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
Bảng 1.3: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng

ngân hàng chưa được thực hiện tốt. Số dư nợ bình quân có xu hướng tăng, để
thể hiện sự cố gắng của chi nhánh trong quản lý điều hành, tiếp cận khách
hàng, đổi mới phong cách phục vụ của cán bộ công nhân viên trong toàn hệ
thống VP Bank nghệ An.
Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của VPBank Nghệ An khá cao trong
những năm gần đây vì cho vay khá cao trong tổng nguồn vốn huy động năm
2008 do vậy đạt 98,3%; năm 2009 đạt 94,8%; năm 2010 là 102%; và năm
2011 là 104% . Kết quả là năm 2009 ngân hàng có lãi gần 4 tỉ đồng, năm
2010 đạt 14 tỉ đồng và năm 2011 ngân hàng lãi gần 30 tỷ đồng . Con số
không lớn song thể hiện sự cố gắng của VP Bank Nghệ An trong việc khắc
phục hậu quả trong quá khứ, khôi phục năng lực hoạt động trong tương lai.
Về nợ quá hạn ngày càng giảm thể hiện năm 2008 là 48,1%; năm 2009 là
36,9%; năm 2010 giảm còn 29,5% và năm 2011 giảm 20 %. Tỷ lệ nợ quá hạn
cao như vậy là do quá khứ để lại, còn trong những năm gần đây tỉ lệ nợ quá
hạn là thấp không đáng kể, kế hoạch năm 2011 của VP Bank Nghệ An là
thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng nhà nước. Với tốc độ
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
12
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
hoạt động như kế hoạch đặt ra trong tương lai không xa hình ảnh VP Bank
Nghệ An sẽ khôi phục lại.
1.2.3. Các hoạt động khác
1.2.3.1.Hoạt động Thanh toán quốc tế
Trong năm 2008 thị trường ngoại tệ diễn biến khá bất thường, lúc thì
dư thừa các NHTM từ chối không mua, lúc lại thiếu hụt nghiêm trọng không
ai bán ra, vì vậy trong nhiều giai đoạn VP Bank buộc phải thắt chặt điều kiện
mở L/C (tăng tỷ lệ ký quỹ, yêu cầu khách hàng tự lo nguồn ngoại tệ thanh
toán,…). Trước khó khăn đó, doanh số và số lượng của hoạt động thanh toán
quốc tế của VP Bank Nghệ An năm 2009 đã không đạt được kế hoạch đề ra.
Mặc dù vậy, tổng thu phí dịch vụ TTQT trong năm 2008 chỉ giảm 4% so với

Thanh toán
hàng nhập
103.44
7
147.997 46,06 73.750 -50,17
68.349
-7,32
Thanh toán
hàng xuất
59.099 92.967 57,75 112.322 20,82 130.57
4
16,25
Mua ngoại tệ 107.26
3
154.273 43,82 162.75
8
5,5 172.752 6,14
Bán ngoại tệ 109.40
4
154.287 41,02 159.687 3,5 168.31
5
5,4
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2008 – 2011 )
1.2.3.2.Hoạt động của Trung tâm thẻ:
Tính đến 31/12/2011 số lượng thẻ ghi nợ nội địa Autolink phát hành
tăng gấp 8 lần so với cuối năm 2008, thẻ Platinum phát hành tăng 83 % so với
cuối năm 2008.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
14
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An

hàng phải tích lũy một tỷ lệ nhất định so với tổng nhu cầu vốn cần đáp ứng
cho nhu cầu tiêu dùng. Mặt khác, các sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu
tiêu dùng thường có giá trị không lớn. Nhu cầu vốn cho vay tiêu dùng nhỏ
hơn rất nhiều so với các món vay kinh doanh phổ biến, thường xuyên đối với
mọi tần lớp dân cư.
- Các khoản CVTD có rủi ro cao vì tình hình tài chính của các cá nhân
và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
15
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
sức khỏe của họ. Việc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay
tiêu dùng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ.
- Chi phí quản lý khoản vay tiêu dùng lớn do các Ngân hàng thường
phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin về
người vay tiền trước khi đưa ra các quyết định phê duyệt khoản vay, thêm vào
đó việc quản lý các khoản vay tiêu dùng với giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn
cũng không phải là vấn đề đơn giản đối với các NHTM nên chi phí tính trên
một đơn vị tiền tệ cho vay tiêu dùng cao hơn so với loại hình cho vay khác.
- CVTD là một trong những khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho
Ngân hàng. Các khoản CVTD có chi phí và rủi ro cao nên các khoản này
thường có lãi suất cao, nó bù đắp cho các khoản vay trên và mang lại lợi
nhuận cho Ngân hàng. Lãi suất CVTD luôn là một trong những lãi suất hấp
dẫn nhất trên thị trường tài chính. Do số lượng món vay nhiều nên lợi nhuận
Ngân hàng thu được từ hoạt động này là rất đáng kể so với tổng lợi nhuận của
Ngân hàng.
2.1.2. Phân loại cho vay tiêu dùng
2.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay với thời hạn dưới 12
tháng. Loại cho vay này áp dụng lãi suất ngắn hạn.
- Tín dụng tiêu dùng trung hạn: thời hạn vay từ 1 năm đến 3 năm.

và các tổ chức bán lẻ hàng hóa. Sau đó, định kỳ Ngân hàng sẽ thực hiện việc
thu nợ từ người vay.
2.1.3. Các quy định về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VP Bank –
Chi nhánh Nghệ An
2.1.3.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng
- Sản phẩm ô tô cá nhân thành đạt
- Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà
- Cho vay hỗ trợ tài chính du học
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
2.1.3.2. Điều kiện cho vay tiêu dùng
- Khách hàng có hộ khẩu thường trú hoặc trụ sở chính tại những địa
bàn mà VP Bank đặt trụ sở hoặc chi nhánh. Ngoài ra, Ngân hàng cũng mở
rộng đối tượng tới những khách hàng có hộ khẩu thường trú ở những vùng lân
cận.
- Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Khách hàng có bản giải trình mục đích vay rõ ràng và có nguồn trả nợ
chắc chắn, có một phần vốn tự có tham gia vào phương án xin vay.
- Khách hàng phải có tài sản bảo đảm theo quy định hoặc được bên thứ
3 bảo lãnh bằng tài sản. Tài sản bảo đảm có thể là: bất động sản, chứng từ có
giá hoặc tài sản hình thành từ vốn vay.
- Khách hàng phải có khả năng trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn
cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Chấp nhận các quy định về tín dụng của Nhà nước, thể lệ cho vay và
các quy định liên quan của VP Bank.
2.1.3.3. Đối tượng cho vay tiêu dùng
Các cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi
dân sự.
2.1.3.4. Đối tượng không cấp tín dụng
- Thành viên Hội đồng Quản trị.
- Thành viên Ban kiểm soát.

+ Xe tải, xe chuyên dùng: 50 – 55%
+ Xe có nguồn gốc Trung Quốc hoặc nội địa: 50%
2.1.3.8. Hồ sơ cấp tín dụng
- Hồ sơ pháp lý.
- Hồ sơ tài chính.
- Hồ sơ tài sản đảm bảo.
- Hồ sơ liên quan đến phương án vay vốn.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
18
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
2.1.3.9. Tiến trình giao dịch
2.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng
Việc CVTD của Ngân hàng có tác động, ảnh hưởng rất lớn đối với bản
thân Ngân hàng, cũng như đối với người tiêu dùng và nền kinh tế.
- Đối với Ngân hàng: CVTD góp phần đa dạng hóa hoạt động tín dụng,
phân tán rủi ro và tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, thông qua CVTD các Ngân
hàng có điều kiện thiết lập nhiều mối quan hệ mật thiết với các cá nhân cũng
như các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng thị phần phát triển
dịch vụ Ngân hàng và khả năng huy động vốn, tiền gửi từ dân cư.
- Đối với người tiêu dùng: nhờ vay tiêu dùng mà họ được hưởng các
tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, nhờ đó góp phần nâng cao mức sống, tạo
niềm hưng phấn, tích cực lao động vì tương lai tốt đẹp và đặc biệt quan trọng
hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi tiêu có tính
cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.
- Đối với nền kinh tế: nếu CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu
hàng hóa và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu,
tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích sản xuất phát triển.
Song, nếu các khoản CVTD không được dùng đúng mục đích thì chẳng
những không kích được cầu mà nhiều khi làm giảm khả năng tiết kiệm trong
nước.

sau:
2.1.6.1. Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng
- Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngân
hàng đối với nền kinh tế. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt
động cho vay trong thời gian dài, thấy được khả năng tín dụng qua các năm.
Do đó, nếu kết hợp được doanh số cho vay của nhiều thời kỳ thì ta cũng sẽ
thấy được phần nào về xu hướng hoạt động tín dung.
- Dư nợ cho vay là chỉ tiêu được các Ngân hàng tính vào cuối mỗi quý
hay mỗi năm bằng công thức
Dư nợ cuối kỳ = dư nợ cho vay đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ
- doanh số thu nợ cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của mở rộng CVTD và là cơ sở để xác
định thu nhập của Ngân hàng từ hoạt động này.
2.1.6.2. Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng
- Tỷ trọng thu lãi từ CVTD tăng và giảm qua các năm phản ánh được
quy mô và xu hướng mở rộng CVTD của NHTM là có hiệu quả và là tín hiệu
tốt để tiếp tục mở rộng CVTD.
- Chỉ tiêu này được xác định

- Thu lãi từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu trong tổng thu
nhập của Ngân hàng, vì vậy muốn tăng thu nhập thì điều đầu tiên mà các
NHTM phải quan tâm là làm thế nào để năng cao chất lượng cho vay. Muốn
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
20
Thu lãi từ CVTD
Tổng thu lãi cho vay
x 100%
Tỷ trọng thu
lãi
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An

hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông
hàng hóa. Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh
nên Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các khách hàng, mặt khác
Ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy, hệ số
này càng cao phản ánh tình hình tổ chức quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất
lượng tín dụng càng cao.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
21
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
2.2. Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại VP Bank – Chi
nhánh Nghệ An
2.2.1. Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại VP Bank – Chi
nhánh Nghệ An
2.2.1.1.Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích tiêu dùng
Bảng 2.1. Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích
ĐVT: tỷ đồng
Loại hình cho vay
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)

22
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
2.2.1.2. Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời hạn
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời hạn
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Dư nợ 38 100 43 100 55 100
Ngắn hạn 18,6 48,9 21 48,8 18,1 33
Trung hạn 17,3 45,6 18,8 43,7 36,9 67
Dài hạn 21 5,5 32 7,5 0 0
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
- Về mặt thời gian, có thể nói các sản phẩm CVTD tại VP Bank – Nghệ
An thường là các nhu cầu vay vốn ngắn hạn và trung hạn trên 90%. Tỷ lệ cho
vay dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ. Sở dĩ như vậy bởi các khoản vay vốn ngắn hạn
thường dùng để đáp ứng các mục đích mua nhà, sửa chữa nhà. Tuy nhiên
trong năm 2010, tỷ trọng cho vay trung hạn tăng nhanh, gấp 2 lần so với vay
ngắn hạn, còn cho vay dài hạn giảm mạnh, từ 7,5% trong năm 2009 xuống
0% năm 2010. Nguyên nhân là do Chi nhánh tập trung chủ yếu cho vay ngắn
hạn và trung hạn, với thời gian dưới 5 năm; thứ nhất là dễ kiểm soát hơn so
với vay dài hạn, thứ hai là do sản phẩm của Chi nhánh vẫn chủ yếu tập trung
vào sản phẩm cho vay để mua, xây dựng sửa chữa nhà ở, có sổ đỏ để thế
chấp, dễ dàng hơn trong việc thu hồi nợ khi đến hạn.
2.2.1.3. Nợ quá hạn

Số tiền Số tiền Tỷ lệ
tăng(%)
Số tiền Tỷ lệ
tăng(%)
Doanh số thu nợ CVTD 42 56 33,33 74 32,14
Dư nợ CVTD bình quân 38 43 13,16 55 27,9
Vòng quay vốn CVTD 1,1 1,3 18,18 1,34 3,07
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của VP Bank – Nghệ An)
- Nhìn vào bảng số liệu ta thấy vòng quay vốn CVTD năm sau cao hơn
năm trước. Năm 2010, doanh số thu nợ đạt 74 tỷ, tăng 32,14% so với năm
2009, dư nợ bình quân CVTD lại giảm, điều này chứng tỏ công tác thu nợ đã
được thực hiện tốt hơn, vốn được luân chuyển nhanh hơn. Từ đó Ngân hàng
đáp ứng được nhiều vốn hơn cho thị trường. Chỉ số vòng quay vốn CVTD
qua các năm có xu hướng tăng và ngày một năng cao cho thấy vốn CVTD
đem cho vay các năm đều thu hồi được, hệ số này càng cao phản ánh tình
hình tổ chức quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao.
2.2.1.5. Quy mô và lợi nhuận hoạt động CVTD
- Lợi nhuận từ hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi
nhuận nhưng có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối lẫn tương đối qua các năm.
Năm 2010 đạt 5,34 tỷ chiếm 7,39%; cho thấy hoạt động CVTD ngày càng
phát huy hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nguyên nhân
là vì khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cao và dư nợ ổn định hơn việc
cho vay đối với phương án cho vay kinh doanh của các tổ chức kinh tế nên
thu lãi từ CVTD ngày càng tăng trong tổng thu lãi cho vay.
SVTH: Nguyễn Thị Loan Lớp 49B2 - TCNH
24
Nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng VP Bank – Nghệ An
Bảng 2.5. Lợi nhuận CVTD trong tổng thu lãi cho vay tại VP Bank
– Nghệ An 2008 - 2010
ĐTV: Triệu đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status