luận văn hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối - Pdf 11

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Nguyễn Xuân Thiên
HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ
ĐẦU CUỐI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin HÀ NỘI - 2010 2
Nguyễn Xuân Thiên HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ
ĐẦU CUỐI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin
Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Nam Hải

HÀ NỘI - 2010
3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN 5
TÓM TẮT 6
Bố cục khóa luận sẽ thực hiện : 7
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 8
1.1. Giới thiệu 8

5 LỜI CẢM ƠN
Sau 3 tháng làm khoá luận tốt nghiệp, được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
thầy giáo Nguyễn Nam Hải và sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khoá
luận tốt nghiệp với đề tài “HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT
BỊ ĐẦU CUỐI”
Em xin chân thành cảm ơn Thầy và các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin
trường Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã đào tạo, truyền đạt cho em
những kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin nói riêng và
những kiến thức khác nói chung để em có được những kiến thức tổng hợp trước khi ra
trường;
Xin cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tài liệu và trao đổi kinh nghiệm để hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp.
Xin cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 5-2010
Người thực hiện
Nguyễn Xuân Thiên 6

Chương 1: Giới thiệu chung về khóa luận, mục đích và kết quả đạt được khi thực hiện
khóa luận

Chương 2 :Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính,
hướng thực hiện việc quản trị dữ liệu

Chương 3:Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản trị mã nguồn mở AKK@DA : Đặc
điểm, và các chức năng của hệ thống

Chương 4 : Hướng dẫn cách cấu hình và cài đặt hệ thống

Chương 5 : Tìm hiểu và triển khai việc quản trị cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối
trong mạng máy tính
Chương 6: Đánh giá những kết quả đạt được khi nghiên cứu cài đặt và triển khai hệ
thống AKK@DA 8 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Giới thiệu

Như chúng ta đã biết trong những năm gần đây mạng máy tính đang phát triển với
tốc độ nhanh chóng và có những bước tiến vượt bậc trong công nghệ. Sự phát triển
nhanh chóng của nó kéo theo việc cần phải có những công việc quản lý và bảo đảm
sao cho mỗi hệ thống mạng ngày càng trở lên ổn định hơn, càng an toàn hơn. Chính vì
lẽ đó mà công tác quản trị mạng ngày càng trở lên cấp bách hơn bao giờ hết. Nó là một 10 CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

2.1 . Thế nào là cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng?
Cơ sở dữ liệu của các thiết bị đầu cuối trong mạng là những thông tin về cấu
hình, thông số, về trạng thái hoạt động của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính.
Các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính bao gồm các thiết bị như máy in, máy tính
các nhân, máy Scan…
Cơ sở dữ liệu của các thiết bị sẽ phản ánh tình trạng hoạt động của các thiết bị,
nó cho chúng ta biết rằng các thiết bị đó đang hoạt động như thế nào? Có bình thường
hay là không? Nếu hệ thống bị lỗi một vấn đề nào đó thì chúng ta sẽ có biện pháp khắc
phục sao cho hệ thống hoạt động một cách tốt nhất.
2.2 . Quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối là gì?
Quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối là quá trình, hoạt động thu thập
thông tin của các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính, qua đó có những nhận xét và
đánh giá về tình trạng hoạt động của các thiết bị cũng như của toàn hệ thống.
Quản trị cơ sở dữ liệu các thiết bị đầu cuối sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể
quản lý được hệ thống một cách nhanh chóng nhất bằng việc chỉ cần ngồi một nơi mà
có thể biết được các thiết bị của mình đang hoạt động như thế nào? Và khi xảy ra sự cố
gì thì hệ thống mạng của chúng ta sẽ được khắc phục nhanh hơn.
2.3. Hướng thực hiện việc quản trị dữ liệu các thiết bị đầu cuối
Như chúng ta đã biết việc thực hiện quản trị dữ liệu các thiết bị đầu cuối trong
mạng là một quá trình và phải theo hệ thống . Do đó để có thể quản trị cơ sở dữ liệu
các thiết bị đầu cuối trong mạng máy tính chúng ta cũng phai có một quy trình.

- Thêm hỗ trợ các thiết bị SNMP không được hỗ trợ bơi AKK@DA thông qua
các mô hình dựa trên mẫu .
- Dễ dàng sử dụng dựa bằng cách sử dụng trang web dựa trên giao diện với các
tính năng hỗ trợ như sau:
+ Trình bày báo động với các tùy chọn tương quan và phê duyệt báo động.
+ Ghi lại những thiết bị đã kiểm tra.
+ Đưa ra hiệu suất dựa trên đồ thị.
+ Cấu hình các dịch vụ giám sát máy chủ.
13

+ Tình trạng và quản lý hệ thống AKK@DA.
+ Hỗ trợ các nhóm liên lạc.
+ Người dùng và quản lý nhóm.
+ Thông báo qua mail hoặc Gtalk.
+ Quyền quản lý( Bạn có thể quản lý các quyền của nhóm cho từng dịch vụ một
lần).
+ Quản lý theo cây – cho phép tổ chức giám sát các tài nguyên để duyệt dễ
dàng và nhanh chóng để điều hướng schema.
+ Xem hỗ trợ( Bạn có thể sắp xếp theo dõi các dịch vụ trong nhóm, kết quả tìm
kiếm có thể được lưu như lượt xem).
+ Bảng điều khiển.
+ Hiện thị thông tin trong chế độ nhỏ gọn cho phép bạn để ước lượng tình trạng
của host hiện tại .
+ Các menu ngữ cảnh có sẵn cho phép bạn truy cập nhanh đến các tùy chọn cần
thiết và các trang.
+ Một số báo cáo phức tạp như thời gian đồng bộ trong mạng lưới theo dõi, báo
cáo kiểm kê.
Bên dưới đây sẽ là bảng miêu ta những chức năng của từng modules
nm-action_broker.pl Quản lý các hoạt động gửi tới những yêu cầu dò(ví dụ
như việc sử dụng máy khai báo)

Modun action-broker là một phần của hệ thống khai báo phụ của AKK@DA
và chịu trách nhiệm về việc quản lý những khai báo. Nếu những khai báo thực thể đặc
biệt như là cấu hình, trạng thái của thực thể bị thay đổi thì nó sẽ có trách nhiệm dò và
kiểm tra mà không cần quan tâm tới điều kiện khai báo. Sau đó modun action-broker
15

sẽ phân tích cho dù thông báo đáp ứng điều kiện thông báo. Nếu có, nhiệm vụ khai báo
chuẩn bị cho các modun action-executor, nếu không thông báo sẽ bị bỏ qua.
Khởi động:
Các module có thể được khởi động lại một cách an toàn vào bất cứ lúc nào cần
thiết mà không sợ bị mất thông tin.
Tạm dừng:
Nếu các chức năng khai báo không được sử dụng, nó được đề nghị để giữ cho
modun này dừng lại, nếu không thì nó luôn luôn cần được tiếp tục chạy. Khi các
action broker ngừng lại, nó sẽ không được xử lý.
Cấu hình:
Cấu hình của action broker được giữ trong file
/akkada /etc/conf.d/ActionBroker.conf:
{
‘Period’->1,
‘ActionDir’ -> “SENV{AKKADA}/ var / action”,
}
Chú thích:
Period : là thời gian nghỉ giữa 2 quá trình khai báo(tính bằng s), mặc định là 1s
ActionDir: Thư mục mà các modun thăm dò tạo ra các tập tin thông báo tạm thời
được xử lý bởi các modun action broker
16

Tổng quan:
Modun available kiểm tra khả năng truy cập của tất cả các máy chủ được quản
trị bởi AKK@DA (và nhóm các thực thể nếu chúng có địa chỉ IP được cấu hình) với
giao thứ ICMP. Vai trò của giao thức này là phát hiện nhanh chóng nếu một thực thể
cụ thể nào đó không có khả năng truy cập
Tốc độ việc phát hiện việc không thể truy cập chủ yếu là từ cấu hình của
AKK@DA .Khi một máy chủ không dùng được trong mạng, tất cả các thử nghiệm
thực hiện bởi AKK@DA chống lại host này đều sẽ không có thời gian chờ. Thời gian
chờ là rất dài nếu so sánh với thời gian kiểm tra khi máy chủ có thể hoạt động được.
Thời gian chờ dài cũng có thể giảm việc thực thi của AKK@DA trong trường hợp máy
chủ không thể truy cập. Modun available giải quyết được những vấn đề đó . Khi các
máy chủ không thể truy cập bị phát hiện, modun available sẽ cài đặt trạng thái của
máy chủ là UNREACHBLE và thay đổi trạng thái của tất cả các dịch vụ của máy chủ
đó thành UNKNOWN. Từ đó các dịch vụ thời gian của máy chủ này sẽ không được
kiểm tra bởi AKK@DA cho tới khi máy chủ này có thể hoạt động trở lại.
Để chắc chắc rằng việc phát hiện các máy chủ không thể truy cập được một
cách nhanh chóng, modun available kiểm tra tất cả các máy giám sát một cách liên tục
Nó sử dụng phẩn mềm fping để thực thi những bài kiểm tra ICMP.
Modun available có thể được sử dụng như là một sự thay thể của modun
available2. Thông thường modul available2 là sự lựa chọn tốt hơn. Nó hiện đại hơn
và bao gồm những cơ chế suy luận để khai báo cho nhà điều hành nguyên nhân gốc rễ
của một mạng lưới phát hiện lỗi. Tuy nhiên, modun available2 thì lại tiêu thụ CPU tốn
18

hơn và có một số yêu cầu mà phải đáp ứng nếu không nó sẽ không hoạt động đúng
đắn. Chúng ta nên sử dụng modun available khi:
 AK@DA đã hạn chế quyền truy cập ICMP vào máy chủ giám sát. (Available2
cần những truy cập ICMP)
 Có sự chồng chéo địa chỉ IP trong mạng theo dõi
 Máy chủ của AKK@DA sử dụng CPU cao và không có nguồn tài nguyên cho

tất cả các yêu cầu báo lại là lỗi. Giá trị mặc định là 4
Period Thời gian nghỉ tới các bài kiểm tra sau (s), mặc định là 1s, nó cũng có
thể có giá trị thấp hơn ; quá trình này mà dài có nghĩa là lý do chậm trễ
trrong việc phát hiện khả năng hoạt động của các thiết bị trong mạng 3.2.4 . Module nm-available2.pl
Tổng quan :
Modun avaible2 kiểm tra dựa trên giao thức ICMP về khả năng kết nối của tất
cả các địa chỉ IP liên quan tới các thiết bị được giám sát trong mạng bởi AKK@DA.
Vai trò của modun này là phát hiện nhanh chóng nếu một thiết bị nào đó không kết nối
được khi mà nó vẫn sử dụng được trong mạng máy tính. Đối ngược với modun
available, nó làm việc cơ bản là trong cấu trúc của mạng máy tính. Điều đó có nghĩa
là nó không chỉ phát hiện các thiết bị không thể kết nối mà còn phát hiện được các
phần không thể kết nối trong mạng máy tính. Trong trường hợp này modun available
cũng phát hiện nguyên nhân cốt lõi của việc phát hiện việc mạng không thể kết nối.
20

Cảnh báo đưa ra bởi modun available2 bao gồm những mường tượng thiếu chân thực
về các phần trong mạng.
Để đảm bảo việc phát hiện nhanh chóng các thiết bị trong mạng không thể kết
nối được, modun available2 sẽ kiểm tra tất cả các địa chỉ IP của các thiết bị giám sát
vào mọi lúc. Nó thực hiện phần mềm fping để thực hiện việc kiểm tra đó.
Trạng thái UNREACHABLE được phát hiện cơ bản trong những chính sách
của việc cấu hình
Modun available phải tạm dừng hoạt động khi modun available2 hoạt động,
điều đó có nghĩa là 2 modun này không thể cùng hoạt động một lúc được.
Modun available2 có thể được sử dụng để thay thế cho modun available.
Thông thường thì available là sự lựa chọn tồi hơn. Nó lỗi thời hơn, nó chỉ phát hiện ra
việc không kết nối của các thiết bị mà không đề nghị việc sử dụng. Tuy nhiên modun

‘ErrMsg’-> ‘ not reachable through ICMP’,
‘fping’->[
‘/usr/local/sbin/fping’,
‘-q’,
‘-c’
],
‘PingCount’->4,
‘Period’->1,
22

‘GraphDebug’-> 0,
‘GraphDebugPath’-> ‘/akkada/var/rrd_graph_tmp’,
‘LowLevelDebug’-> 0,
‘NetDesc’->’/akkada/etc/netdesc.conf’,
‘ifconfig’-> ‘/sbin/ipconfig’,
‘ipconfig_addr’-> ‘inet addr:’,
‘ifconfig_mask’-> ‘Mask:’,
‘CheckingFlagsDir’-> “$ENV{AKKADA}/ var/av2”,
‘DOTranksep’-> ‘1.8’,
‘DOT’-> ‘fdp’,
‘DisableIPAdrr’-> {
},
‘PreferredNetwork’-> {
}
}
Chú thích:
Name Description
ErrMsg Thông báo lỗi là những thứ hiện thị lên giao
diện của trang web khi trạng thái của 1 host
là UNREACHABLE

miêu tả mạng cấp dưới thì tập tin này có thể
được chỉnh sửa bằng tay hoặc là sử dụng
24

giao diện web…
ifconfig Đường dẫn đầy đủ tới công cụ ipconfig.
Available2 sử dụng công cụ này để phát
hiện chính địa chỉ IP của AKK@DA
ifconfig_addr Sử dụng để chọn một chuỗi địa chỉ IP
ifconfig_mask Sử dụng để chọn một mạng để lọc
CheckingFlagsDir Thư mục nơi kiểm tra dấu hiệu được giữ
DOT Tên của bộ lọc Graphviz sử dụng cho việc
sinh ra ảnh mạng.
DisableIPAddr Mô hình cấu trúc mạng được xây dựng bởi
available2 không thể nhận ra những cách
thực sự của việc truyền qua, nó chỉ tập
trung vào việc kết nối giữa các host

3.2.5. Module nm-db_watch.pl
Tổng quan: Modun db watch dùng để quản lý số lượng các thực thể trong cơ sở dữ
liệu và những khai báo tất cả những quá trình khác nếu số lượng các thực thể trong cơ
sở dữ liệu bị thay đổi
Khởi động:
Modun này có thể khởi động an toàn vào bất cứ lúc nào cần thiết mà không sợ
bị mất thông tin
Tạm dừng:
Modun này luôn luôn phải hoạt động vì nếu không thì sẽ không giám sát được
các thực thể mới được phát hiện
Cấu hình : Tập tin cấu hình của modun này được lưu trong thư mục :
/akkada/etc/conf.d/DBWatch.conf


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status