bài tập về cđ thẳng bđ đều - Pdf 11

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU VÀ RƠI TỤ DO
Bài 1.
Một xe chạy trong 5h, 2h đầu xe chạy với vận tốc 60km/h, 3h sau xe chạy với vận tốc 40km/h. Vận tốc
trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là . A
A. 50km/h B. 48km/h C. 55km/h D. 52km/h
Bài 2.
Một xe đạp đi nửa đoạn đường đầu tiên với vận tốc trung bình 12km/h và nửa đoạn đường sau với vận tốc
trung bình 20km/h. Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là:
A. 15km/h B. 16km/h C. 8km/h D. 32km/h
Bài 3.
Tính gia tốc của chuyển động trong mỗi trường hợp sau
a) Xe rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều. sau 1 phút đạt vận tốc 54 km/h.
b) Đoàn xe lửa đang chạy thẳng nhanh dần đều với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10s
c) Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1phút, vận tốc tăng từ18km/h tới 72 km/h.
Bài 4.
Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m theo chuyển động thẳng chậm dần đều. Vận tốc lúc bắt đầu lên dốc
là 18km/h và vận tốc cuối là 3 m/s. Gia tốc và thời gian lên dốc là
A. – 0,16 m/s
2
, 12,5 s C. 1,6 m/s2 , 12,5 s
B. 0,16 m/s
2
, 12,5 s D. - 16 m/s
2
, 12,5 s
Bài 5.
Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h thì hãm phanh. Tàu chạy chậm dần đều và
dừng lại sau khi chạy thêm được 100 m. Hỏi 10s sau khi hãm phanh tàu có vị trí nào và có vận tốc bằng
bao nhiêu?
A. 25 m, 5 m/s B. 75 m, 5 m/s C. 50 m, 5 m/s D. 90 m, 5 m/s
Bài 6.

a) Tính khoảng thời gian ôtô chạy xuống hết đoạn dốc.
b) Vận tốc của ôtô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu ?
Bài 9.
Một đoàn tàu bắt đầu dời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được 1,5 km thì đoàn tàu
đạt vận tốc 36 km/h. Tính vận tốc của đoàn tàu khi chạy được 3 km kể từ khi đoàn tàu bắt đầu dời ga
Bài 10.
Một viên bi chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu trên máng nghiêng và trong giây thứ 5
nó đi được quãng đường bằng 36 cm.
a) Tính gia tốc của viên bi chuyển động trên máng nghiêng
b) Tính quãng đường viên bi đi được sau 5 s kể từ khi nó bắt đầu chuyển động.
Bài 11.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ 5 vật đi được
quãng đường là 5,9 m.
a) Tính gia tốc của vật
b) Tính quãng đường vật đi được sau khoảng thời gian là 10 s kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.
Bài 12.
Một ôtô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ôtô
chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm được 125 m thì vận tốc của ôtô chỉ còn bằng 10 m/s
a) Tính gia tốc của ôtô.
b) Tính khoảng thời gian để ôtô chạy trên quãng đường đó.
Bài 13.
Một vật rơi từ độ cao 19,6 m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật ngay trướckhi chạm đất.
Lấy g = 9,8 m/s
2
:
A. 2 s, 19,6 m/s B . 1 s , 9,8 m/s C. 3s 9,8 m/s D. 1s , 19,6 m/s
Bài 14.
Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8 m/s
2
. Tính quãng đường vật rơi được trong 3 giây và

A. 25 m B. 24,5 m C. 45 m D. 50 m
Bài 19.
Thước A có chiều dài l = 25 cm treo vào tường bằng một dây. Tường có một lỗ sáng nhỏ ngay phía dưới
thước. Hỏi cạnh dưới của A phải cách lỗ sáng khoảng h bằng bao nhiêu để khi đốt dây treo cho thước rơi
nó sẽ che khuất lỗ sáng trong thời gian 0,1 s. Lấy g = 10 m/s
2

Bài 20.
Trong 0,5 giây cuối cùng trước khi chạm đất vât rơi tự do vạch được quãng đường gấp đôi quãng đường
vạch được trong 0,5 s liền trước đó. Lấy g = 10 m/s
2
tính độ cao từ đó vật được buông rơi .
A. 7,8 m B. 8,8 m C. 9,8 m D. 10 m
Bài 21.
Một bao xi măng rơi tự do từ độ cao 53 m. Khi còn cách mặt đất 14 m thì một người thợ ngước nhìn lên
thấy nó đang rơi thẳng xuống mình. Hỏi ngưòi này có bao nhiêu thời gian để lách sang một bên, biết rằng
anh ta cao 1,8 m và lấy g = 9,8 m/s
2

A. 1 s B. 2 s C. 0,8 s D. 0,41 s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status