Thực trạng công tác lập dự án tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện - Pdf 11

Trờng đại học kinh tế quốc dân
Bộ môn kinh tế đầu t
chuyên đề tốt nghiệp
ti
thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu
t tại công ty cổ phần t vấn xây dựng điện 1
Giáo viên : PGS TS. Từ Quang Phơng
Sinh Viên : Trần Thị Hợp
Lớp : KTĐT 17Hà nội 09 - 2009
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Chương 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 ................................................................................................ 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ............................................................................... 5
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: ................................................... 5
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty: ....................................................................... 6
1.1.3. Năng lực của công ty : ...................................................................................... 7
1.1.4. Sơ đồ tổ chức Công ty: ..................................................................................... 9
1.1.5. Kinh nghiệm về tư vấn thiết kế: ...................................................................... 12
1.1.6. Trang thiết bị máy móc hiện có của doanh nghiệp .......................................... 15
1.1.7. Các phần mềm chuyên ngành tư vấn thiết kế: ................................................. 16
1.1.8. Năng lực quản lý điều hành: ........................................................................... 17
1.1.9. Quan hệ hợp tác quốc tế: ................................................................................ 17
1.1.10. Công tác sản xuất, kinh doanh ...................................................................... 17
1.1.11. Năng lực tài chính. ........................................................................................ 18
1.2. Thực trạng công tác lập dự án tại Công ty: ............................................................ 20
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án đầu tư phát triển điện: ............ 20
1.2.2. Những công việc thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị lập dự án đầu tư: ........... 21

* Phương pháp đánh giá: ......................................................................................... 34
* Dữ liệu tính toán: .................................................................................................. 34
* Phân tích tài chính dự án ....................................................................................... 35
1.3.9. Kết luận chung: .............................................................................................. 37
1.4. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐIỆN 1 .................................................................... 38
1.4.1. Những kết quả đạt được: ............................................................................... 38
1.4.2. Những hạn chế còn tồn tại: ............................................................................. 38
Chương 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 1 .................................................... 40
2.1. Mục tiêu phát triển của công ty: ............................................................................ 40
2.1.1. Những thuận lợi và khó khăn .......................................................................... 40
2.1.2. Mục tiêu phát triển .......................................................................................... 41
* Mục tiêu ............................................................................................................... 41
* Định hướng của công ty trong những năm tới ...................................................... 42
2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn
xây dựng Điện 1: .......................................................................................................... 43
2.2.1. Về tài chính: ................................................................................................... 43
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
3
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.2. Về tổ chức, quản lý và điều hành sản xuất: ..................................................... 44
2.2.3. Giải pháp về nhân sự: .................................................................................... 45
2.2.4. Nâng cao cơ sở vật chất trang thiết bị công nghệ ............................................ 49
2.2.5. Nâng cao trình độ khoa học công nghệ và phần mềm ...................................... 50
2.2.6. Tăng cường công tác pháp chế kỹ thuật ......................................................... 51
2.2.7. Xây dựng văn hoá công ty .............................................................................. 53
2.2.8. Giải pháp trong công tác lập dự án: ................................................................ 55
2.2.9. Giải pháp cho nội dung phân tích của dự án: ................................................... 57
Phân tích tài chính: .................................................................................................. 58

Hàng trăm kỹ sư, cán bộ chủ chốt của Công ty đã tỏa đi khắp ba miền đất nước,
phối hợp với các đơn vị trong ngành xử lý, khôi phục nhanh các nhà máy điện, các
đường dây và trạm 110KV, 220KV, đồng thời tập trung khảo sát, thiết kế phục vụ
cho xây dựng các công trình điện mới, như: Thủy điện Hoà Bình, Trị An, nhiệt điện
Phả Lại, các đường dây và trạm 110KV, 220KV,...
- Từ năm 1986 đến nay thực hiện nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới của Đảng, Công ty
được giao đảm nhận hầu hết công tác lập dự án các công trình điện trong Tổng sơ
đồ phát triển điện lực giai đoạn II, III, IV, V, trong đó gồm nhiều công trình trọng
điểm như thủy điện Yali, Vĩnh Sơn, Sông Hinh, Sơn La, Tuyên Quang, Sê San 3, Sê
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
5
Chuyên đề tốt nghiệp
San 4, Quảng Trị, Pleikrông, Bản Vẽ, sông Ba Hạ, Huội Quảng, Bản Chát, Lai
Châu; nhiệt điện Phả Lại II, Uông Bí (mở rộng đợt 1, 2), Quảng Ninh, Mông
Dương; các đường dây và trạm 500KV Bắc - Nam, Yali - Pleiku, Pleiku - Phú Lâm,
Pleiku - Dốc Sỏi - Đà Nẵng, Đà Nẵng - Hà Tĩnh - Thường Tín, đường dây 220KV
đi các tỉnh cho đến đường dây 100KV Hòa Bình - Sơn La - Tuần Giáo - Điện Biên
đưa điện cao thế đến tỉnh cuối cùng của đất nước.
1.1.2.Lĩnh vực hoạt động của công ty:
* Tư vấn thiết kế:
- Lập quy hoạch lưới điện tỉnh, thành phố, khu công nghiệp, khu dân cư.
- Lập quy hoạch bậc thang thuỷ điện các dòng sông, khu vực.
- Lập quy hoạch các trung tâm nhiệt điện, qui hoạch địa điểm nhà máy nhiệt điện.
- Lập dự án đầu tư các công trình nhà máy thuỷ điện, nhà máy nhiệt điện, đường dây
truyền tải điện, trạm biến áp, lưới điện phân phối.
- Lập thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, hồ sơ mời thầu các công trình nhà máy điện,
đường dây truyền tải điện, trạm biến áp, lưới điện phân phối.
- Lập dự án thiết kế các công trình viễn thông.
- Thiết kế chế tạo thiết bị cơ khí thuỷ công.
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, điều tra thiệt hại, qui hoạch, thiết kế tái

Trong các lĩnh vực hoạt động kể trên, Công ty chú trọng nhất đến mảng tư vấn lập
dự án đầu tư. Công ty đã và đang cố gắng từng bước hoàn thiện quy trình cũng như
chất lượng của các dự án, nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư.
1.1.3.Năng lực của công ty :
- Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 đầu tiên tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các
công trình điện.
- 25 năm kinh nghiệm.
- Hơn 1.600 cán bộ kỹ sư (trong đó có 800 kỹ sư, thạc sỹ, tiến sỹ) trong các lĩnh vực
khảo sát, thuỷ điện, nhiệt điện, trạm biến áp, đường dây truyền tải, điện nông thôn,
viễn thông....
- Ứng dụng đầu tiên tại Việt Nam các tiến bộ khoa học – công nghệ mới của thế giới
vào thiết kế, thi công các công trình điện như: bêtông đầm lăn, bêtông bản mặt, các
trạm biến áp GIS...
- Hơn 100 thiết bị xe máy tiên tiến về lĩnh vực khảo sát như máy khoan địa chất Long
Year 38, Diamec 262, thiết bị đo Karota và camera hố khoan, máy đo địa hình GPS
4000 LS, các máy thí nghiệm. Hệ thống máy tính kết nối ADSL, máy vẽ... phục vụ
khảo sát thiết kế.
- Phần mềm hiện đại chuyên ngành có bản quyền thiết kế như các phần mề EMTP-
RV ver 29, tính toán nối đất CDEGS, Promise ver 4.05 thiết kế mạch nhị thứ...
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối tác của 50 hãng tư vấn quốc tế của 17 quốc gia như FICHTNER (Đức),
LAHMEYER INTERNATIONAL (Đức), COLENCO (Thuỵ Sỹ), SWECO (Thuỵ
Điển), Viện thiết kế thuỷ công Matxcơva (Liên bang Nga). LAVALIN (Canada),
MSDO, ECIDI (Trung Quốc), PPI (Australia)....
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4.Sơ đồ tổ chức Công ty:

TKTĐ1
Đoàn
TKTĐ2
Phòng
T/văn
Phòng Thiết
bị CN
Các ban
TVGS
t/điện lớn
Phòng T/kế
Đường dây
Phòng Tkế
điện địa
Phòng T/kế
Trạm biến
Đoàn K/sát
c/tr lưới
Phòng T/kế
Nhiệt điện
T/tâm
T/vấn XD
Viễn thông
Phòng Kỹ
thuật Đ/chất
Phòng Kỹ
thuật
Đoàn K/sát
Địa vật lý
T/tâm Thí

lương, Văn phòng, Hành chính quản trị….
- Các nhiệm vụ chính: định hướng phát triển trong từng thời kỳ, nghiên cứu xây dựng
cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, xếp lương, điều động thuyên chuyển, đánh giá cán bộ,
khen thưởng thi đua, kỷ luật. Tổ chức xây dựng, giải trình đơn giá tiền lương. Quản
lý, đề xuất bố trí sử dụng lao động hợp lý trong toàn Công ty.
1.1.4.2.Phòng Kinh tế Kế hoạch:
- Chức năng: là phòng quản lý nghiệp vụ, giúp giám đốc trong công tác định hướng,
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; phối hợp tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch đã được phê duyệt. Tổ chức giao dịch, đối ngoại, mở rộng thị trường kinh
doanh, đàm phán, dự thảo HĐKT với các đối tác đảm bảo đúng nguyên tắc, chế độ
của Nhà nước quy định; chuyên trách công tác ISO.
- Nhiệm vụ: Theo dõi tình hình chung về thị trường, đầu tư để chủ trì phối hợp với
các phòng trong Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm, mở
rộng và phát triển thị trường. Chủ trì phối hợp cùng các phòng liên quan thương
thảo, đàm phán, dự thảo Hợp đồng kinh tế đảm bảo đúng Pháp luật của Nhà nước.
1.1.4.3.Phòng kế toán tài chính:
- Chức năng: Là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức năng giúp GĐ Công ty trong công
tác kế toán, tài chính, hạch toán kinh tế trong sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm,
bảo toàn và phát triển vốn của Công ty theo đúng quy định của Pháp luật.
- Nhiệm vụ: Giúp GĐ Công ty tiếp nhận, quản lý phần vốn của Nhà nước do Tổng
công ty giao. Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, hàng năm theo quy định. Tổ
chức thực hiện công tác kế toán tài chính. Phối hợp cùng các phòng liên quan rà
soát giá cả, chủ trì công tác thu hồi công nợ. Xây dựng quy chế quản lý tài chính
của Công ty.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
10
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.4.4.Phòng Thiết kế đường dây
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng đường dây cao

nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng nhà máy nhiệt điện.
1.1.4.8.Các đoàn thiết kế thuỷ điện
- Chức năng: Lập, thẩm định các dự án đầu tư; thiết kế, thẩm định thiết kế; giám sát;
tư vấn quản lý dự án; lập HSMT, xét thầu các công trình xây dựng nhà máy thuỷ
điện, tham gia phần việc chuyên môn thuộc các hoạt động liên quan đến tiến bộ kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.
- Nhiệm vụ: Tham gia lập, thẩm định các dự án đầu tư; chủ trì phần kỹ thuật xây
dựng trạm biến áp. Tham gia lập HSMT, xét thầu cung cấp vật tư, thiết bị và dịch
vụ kỹ thuật cho các dự án đầu tư phần kỹ thuật xây dựng nhà máy thuỷ điện.
1.1.5.Kinh nghiệm về tư vấn thiết kế:
Với truyền thống và bề dày kinh nghiệm, công ty tư vấn xây dựng điện 1 tự hào
được cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn tốt nhất cùng đội ngũ kỹ sư và
chuyên gia giàu kinh nghiệm, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của dự án. Nhiều công
trình lớn đã được xây dựng đưa vào vận hành và đang khởi công xây dựng phục vụ
đắc lực cho công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Thủy điện Hòa Bình: (Công suất 1920MW) Công ty đảm nhận toàn bộ công tác
khảo sát, tham gia thiết kế, giám sát thi công ròng rã 18 năm (từ năm 1971-1988),
đã hoàn thành khối lượng khảo sát rất lớn, gồm: khoan thăm dò 84.452m; đào lò
ngang 4676m; tham gia thiết kế, giám sát thi công gần 50 hạng mục công trình góp
phần đưa 8 tổ máy vào vận hành đúng tiến độ.
- Thủy điện Trị An: (Công suất 400MW thuộc tỉnh Đồng Nai). Trong gần 10 năm
(từ 1981 - 1988) với 500 cán bộ, kỹ sư, công nhân của Công ty đã tham gia khảo
sát, thiết kế, giám sát thi công tại một vùng đất rất nguy hiểm còn nhiều bom mìn

Một sự kiện có ý nghĩa cực kỳ quan trọng của ngành điện là việc xây dựng trạm
biến áp siêu cao áp 500KV Bắc - Nam. Công ty vinh dự được Nhà nước giao thiết
kế. Giữa năm 1990, Công ty triển khai khảo sát thiết kế. Cuối năm 1991 hoàn thành
luận chứng kinh tế kỹ thuật, bản vẽ thi công, phục vụ kịp thời cho khởi công xây
dựng công trình vào ngày 5/4/1992. Công trình vừa thiết kế, vừa thi công trong
vòng 2 năm từ 1992-1994 là một kỳ tích của Ngành điện Việt Nam. Trong thành
tựu lớn lao này, Công ty Tư vấn Xây dựng điện 1 là đơn vị xung kích đi đầu hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã đến thăm, động viên
BCNV Công ty vào ngày 5/6/1992, đúng sau 2 tháng kể từ ngày khởi công. Ghi
nhận những công lao đóng góp của Công ty, Nhà nước đã tặng thưởng HUÂN
CHƯƠNG ĐỘC LẬP HẠNG NHÌ cho Công ty.
- Thủy điện Sơn La: Là công trình đặc biệt quan trọng của quốc gia. Năm 1989
triển khai lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, tháng 10/1996 báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua để cho Công ty tiếp tục lập báo cáo
nghiên cứu khả thi. Từ năm 1998-2001 các cơ quan khoa học trong nước, Hội đồng
thẩm định Nhà nước đã tiến hành thẩm định dự án, để kiến nghị Thủ tướng Chính
phủ và trình Quốc hội. Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 9 ngày 29/6/2001 đã có NQ về
chủ trương đầu tư xây dựng. Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 đã ra NQ về phương
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
13
Chuyên đề tốt nghiệp
án xây dựng công trình thủy điện Sơn La. Thực hiện sự chỉ đạo của Nhà nước, từ
năm 2003 Công ty tập trung cao độ triển khai công tác khảo sát, lập thiết kế kỹ
thuật công trình.Công ty được giao là Tư vấn chính trong công tác khảo sát, thiết
kế, phối hợp với viện thiết kế thủy công Matxcova và hãng Tư vấn Colenco (Thụy
Sỹ). Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ Tư vấn đảm bảo kế hoạch đúng các mốc
thời gian của Tổng công ty Điện lực Việt Nam giao. Tháng 12/2004 đã hoàn thành
giai đoạn 1 thiết kế kỹ thuật. Đã chọn phương án tối ưu bố trí tổng thể công trình,
kết cấu đập bê tông thi công theo công nghệ đầm lăn (RCC) chọn được sơ đồ dẫn
dòng hợp lý, sơ đồ trạm phân phối GIS kết hợp phân phối trung tâm vùng Tây Bắc,

16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.8.Năng lực quản lý điều hành:
- Năng lực quản lý điều hành của công ty thật sự lớn mạnh kể từ những năm đầu
chuyển đổi cơ chế quản lý (1987 - 1996). Bộ máy quản lý của Công ty được tinh
giảm. Công ty chú trọng tăng cường phân cấp tạo cho các XN, ĐVSX, CNĐA, KS
và các cá nhân được tự chủ và có trách nhiệm cao trong sản xuất kinh doanh.
- Công ty chú trọng tổng hợp phổ biến các qui trình, tiêu chuẩn thiết kế và biên soạn
nhiều quy chế, nội lệ quản lý kỹ thuật chất lượng, hình thành hệ thống quản lý chất
lượng thống nhất từ Công ty xuống đến người lao động. Trong đó quy định trách
nhiệm từng CBCNV trong việc tự kiểm tra, đánh giá chất lượng tại chỗ các sản
phẩm, dịch vụ của chính bản thân mình thực hiện.
- Các đề án do Công ty thiết kế được Khách hàng đánh giá cao về chất lượng, đảm
bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi đưa vào xây dựng, khai thác, vận hành.
1.1.9.Quan hệ hợp tác quốc tế:
- Công ty hợp tác với 50 hãng tư vấn quốc tế của 17 quốc gia. Từ năm 1993 trở về
trước, Công ty hợp tác với các hãng tư vấn nước ngoài theo hình thức "Hợp đồng
phụ" tức là làm thuê cho họ, mặc dù khối lượng công việc công ty làm rất lớn, lên
tới 60%, nhưng tư vấn nước ngoài chỉ trả kinh phí cho công ty từ 15% - 20% tổng
giá trị hợp đồng.
- Từ năm 1994 đến nay, trải qua nhiều năm hợp tác, Công ty đã học hỏi, tích lũy
được nhiều kiến thức mới của các nước công nghiệp phát triển, do vậy đội ngũ kỹ
sư tư vấn của Công ty đã từng bước trưởng thành, đến nay về lĩnh vực chuyên môn,
công ty làm việc bình đẳng, ngang bằng với các công ty tư vấn nước ngoài. Chính
vì vậy, Công ty đã được Nhà nước giao làm tư vấn thiết kế chính giai đoạn thiết kế
kỹ thuật nhiều công trình lớn trọng điểm quốc gia như thủy điện Sơn La, Tuyên
Quang, Sê San 3, Pleikrông, Quảng Trị, Bản Vẽ, Sê San 4, Sông Ba Hạ, Nhiệt điện
Uông Bí (mở rộng giai đoạn 2), Quảng Ninh... Các dự án công trình nêu trên, Công
ty đã thue tư vấn nước ngoài làm "Hợp đồng phụ" cho Công ty để trợ giúp về phần
thiết bị cơ khí và thiết bị điện. Đối với các công trình lưới điện 500KV, Công ty

STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng Doanh thu
Trong đó tự làm :
- DT Tư vấn Thiết kế
- DT khác và Xây lắp
335.140.621
226.614.115
62.364.759
406.294.237
264.177044
49.507.201
380.270.246
285.730.719
26.173.962
392.770.000
336.665.000
18.092.000
2 Tổng chi phí
311.521.853 378.593.750 349.302.839 278.360.998
3 Lợi nhuận thực hiện
23.618.768 27.700.487 30.967.407 24.496.000
3 Lợi nhuận sau thuế
16.060.761 19.941.484 22.296.533 17.637.120
Dự toán kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009
Đơn vị: nghìn đồng
STT Năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tổng Doanh thu 300.718.393 300.310.282 300.837.967
Trong đó:
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
18

- Nhà tư vấn lập dự án. Hiện nay, khi đầu tư ngày càng phát triển, đa số các dự án lớn
đều thuê tư vấn lập dự án để phù hợp với chuyên môn và có tính chuyên nghiệp.
Một người lập dự án cần có những phẩm chất như: phải là người có trình độ
chuyên môn, năng lực phù hợp với dự án, hiểu sâu sắc và vận dụng đúng theo quy
định của pháp luật trong phân tích. Người lập dự án phải am hiểu quy trình công
nghệ sản xuất và tình hình vận hành thực tế của các công trình có quy mô tương tự
như dự án cần lập, nắm vững quy hoạch, chiến lược phát triển và phân tích đúng
tình hình thị trường sau khi dự án được đưa vào vận hành.
1.2.1.2.Nhân tố tổ chức:
Một dự án đầu tư phát triển điện với quy mô đầu tư lớn, gồm nhiều phần chuyên
môn khác nhau. Do đó, các phòng chuyên môn phải phối hợp thực hiện và hoàn
thành tốt công tác tư vấn theo đúng chuyên môn của mình, tạo nên một dự án hoàn
chỉnh cho khách hàng. Để có được một dự án chất lượng, các nhà tư vấn phải có tổ
chức, phải có quy trình lập dự án rõ ràng, phân định quyền và trách nhiệm thực hiện
giữa các bộ phận tư vấn chuyên môn.
1.2.1.3.Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO:
Hệ thống chất lượng mô tả chính sách chất lượng và việc tổ chức điều hành của
Công ty trong hoạt động quản lý, kiểm tra giám sát thực hiện, cải tiến và nâng cao
chất lượng sản phẩm. Do vậy, chất lượng của các dự án do Công ty tư vấn lập dự án
có sự ảnh hưởng rất lớn từ hệ thống tiêu chuẩn này.
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Công ty được mô tả dưới dạng văn bản và cấu
trúc bao gồm:
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Sổ tay chất lượng: bao gồm chính sách chất lượng, tổ chức hệ thống chất lượng và
các chính sách chung đối với các hoạt động chất lượng của Công ty.
- Các quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc: là tài liệu quy định phương thức thực
hiện và cách thức kiểm soát các hoạt động chất lượng của Công ty.
- Các biểu mẫu, tiêu chuẩn, quy định nội bộ, các văn bản pháp quy có liên quan. Các

- Nghiên cứu thị trường : Dựa trên nhu cầu tiêu thụ diện năng của khu vực, dự báo
nhu cầu trong tương lai.
- Nghiên cứu kỹ thuật : Lựa chọn hình thức đầu tư, quy mô đầu tư , quy trình công
nghệ, địa điểm thực hiện dự án...
- Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án.
- Nghiên cứu khía cạnh tài chính : dự tính tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng
huy động vốn, dự tính một số chỉ tiêu phản ánh khía cạnh tài chính của dự án như
lợi nhuận thuần, thu nhập thuần, thời gian hoàn vốn của dự án ...
- Nghiên cứu khía cạnh kinh tế -xã hội : Dự tính một số chỉ tiêu phản ánh sự đóng
góp của dự án đối với nền kinh tế - xã hội.
Sau khi được lập, dự án sẽ được chuyển sang phòng kỹ thuật để tiếp tục kiểm tra,
xem xét nhằm đảm bảo tính khả thi cho dự án. Phòng kỹ thuật sẽ kiểm tra tài liệu
đối chiếu với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 để xem
dự án có thực hiện theo đúng với những yêu cầu kỹ thuật và các yêu cầu của chủ
đầu tư không?
1.2.4.Những công việc thực hiện trong giai đoạn kết thúc thực hiện lập dự án:
Đây là bước sàng lọc cuối để lựa chọn được phương án tối ưu. Trong giai đoạn này
nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn trên nhưng ở mức độ chi tiết và
chính xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đểu được xem xét ở trạng thái động có
tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu. Xem xét
tính vững chắc về hiệu quả của dự án, trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố
bất định và đưa ra các biện pháp tác động nhằm đảm bảo cho dự án có hiệu quả.
Sau khi dự án được trình lên các cấp có thẩm quyền, dự án sẽ được tiến hành thẩm
định khá kỹ lưỡng theo quy định của Nhà nước. Công ty và các cán bộ có liên quan
phải trực tiếp giải trình những vấn đề cần phải làm rõ. Các cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì sẽ xuất bản hồ sơ. Hồ sơ chính là dự án đã được in và đóng dấu phê duyệt.
Sau đó, hồ sơ được chính thức giao cho chủ đầu tư với khối lượng theo quy định
trong hợp đồng kinh tế.
1.2.5.Những căn cứ để lập dự án:
Các căn cứ về mặt pháp lý, hệ thống luật pháp chính sách kinh tế - chính trị xã hội

một. Phần này giúp người lập dự án loại bỏ được các phương án không khả thi về
mặt kỹ thuật và là cơ sở để tiến hành việc phân tích khía cạnh tài chính của dự án.
1.2.6.3.Địa điểm, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công
trình dự án:
Khi tiến hành xác định những địa điểm có thể đặt nhà máy, người lập dự án phải
chú ý đến các yếu tố sau: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, phương án
đền bù và giải phóng mặt bằng, các tác động đến môi trường, di tích lịch sử và an
ninh quốc phòng. Phân tích địa điểm và lựa chọn vị trí xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật hiện có.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Nghiên cứu về quy hoạch và kế hoạch không những là một trong những căn cứ phát
hiện cơ hội đầu tư mà còn có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định đến chất lượng và
hiệu quả của dự án đầu tư.
Cơ sở hạ tầng của dự án là năng lượng, nước, giao thông, thông tin liên lạc của dự
án. Quá trình nghiên cứu phải làm rõ sự ảnh hưởng của nó đến chi phí đầu tư và chi
phí vận hành của từng hệ thống.
Dựa vào các yếu tố trên, Công ty tiến hành xây dựng các phương án địa điểm xây
dựng nhà máy, thường sẽ có từ 2 – 3 phương án được đưa ra.
1.2.6.4. Lựa chọn hình thức, quy mô và phạm vi đầu tư:
Lựa chọn hình thức đầu tư: Dự án có thể áp dụng một trong các hình thức đầu tư
sau: đầu tư mới, đầu tư cải tạo mở rộng, hình thức đầu tư này có thể phân ra làm hai
loại: đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu.
Xác định công suất của máy móc, thiết bị và công suất của dự án. Công suất thiết kế
của nhà máy được dựa vào công suất thiết kế của máy móc thiết bị chủ yếu trong
một giờ, số giờ làm việc trong một ngày, số ngày làm việc trong một năm.
1.2.7. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án:
Công tác tổ chức quản lý giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình hình thành
và thực hiện dự án đầu tư. Qua các giai đoạn của dự án, kể cả từ khi xuất hiện cơ

- Phương án huy động vốn, nhu cầu vốn theo tiến độ và phương án hoàn trả vốn đầu
tư: Những dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện của Việt Nam hiện nay chủ yếu sử
dụng : nguồn vốn dành cho công tác xây dựng công trình, các hạng mục công trình
trong và ngoài nhà máy; nguồn vốn để mua sắm các trang thiết bị. Phương án huy
động và trả nợ được tính cho từng hạng mục công trình riêng biệt và tách riêng từng
loại vốn như vốn vay ngân hàng, vốn vay quỹ hỗ trợ, vốn vay ngoại tệ…
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án bao gồm các tiêu chí: Tỷ suất
sinh lời nội bộ (IRR); Giá trị hiện tại ròng (NPV); thời gian thu hồi vốn đầu tư,
điểm hòa vốn…(thời gian thu hồi vốn được xác định bằng phương pháp cộng dồn).
Mỗi chỉ tiêu đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, do đó trong phân tích hiệu
quả tài chính chúng ta phải sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để phân tích.
- Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án để đánh giá còn
có việc xem xét độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư, về các mặt sau: an
toàn về nguồn vốn, an toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn
và khả năng trả nợ, độ nhạy của dự án…
- Để thực hiện được mục đích và phát huy vai trò của phân tích tài chính, yêu cầu đặt
ra trong phân tích tài chính là :
o Nguồn số liệu để phân tích tài chính phải đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy cao đáp
ứng mục tiêu phân tích.
o Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp và hệ thống các chỉ tiêu để phản ánh
đầy để các khía cạnh tài chính của dự án.
o Đưa ra được nhiều phương án để từ đó lựa chọn phương án tối ưu.
Trần Thị Hợp – KTĐT 17
25

Trích đoạn Giải phỏp về nhõn sự: Giải phỏp trong cụng tỏc lập dự ỏn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status