Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Công nghệ Khai Quốc - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
Danh mục những từ viết tắt
NVL: Nguyên vật liệu.
NL: Nguyên liệu.
VL: Vật liệu.
TK: Tài khoản.
TSCĐ: Tài sản cố định.
GTGT: Giá trị gia tăng.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
KPCĐ: Kinh phí công đoàn.
CPSX: Chi phí sản xuất.
SXKD: Sản xuất kinh doanh.
SPDD: Sản phẩm dở dang.
CCDC: Công cụ dụng cụ.
NLĐ: Ngời lao động.
NSLĐ: Năng suất lao động.
CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
LĐTL: Lao động tiền lơng.
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp.
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
CNTTSX: Công nhân trực tiếp sản xuất.
DNSX: Doanh nghiệp sản xuất.
Tạ Văn Quỳnh Lớp KT 11.11

MSV: 03D03129
1
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
Lời mở đầu

MSV: 03D03129
2
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
- Chơng 2: Thực tế kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
TNHH Thơng Mại và Phát triển Công nghệ Khai Quốc.
- Chơng 3: Một số giải pháp nhăm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Thơng mại và Phát triển Công nghệ
Khai Quốc.
Để hoàn thành đề tài khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hà
Đức Trụ đã tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu. Do trình độ và
kinh nghiệm còn thiếu nên bài khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót cần bổ
xung. Em rất mong nhận đợc sự hớng dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy cô trong
Khoa Kế toán để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tạ Văn Quỳnh Lớp KT 11.11

MSV: 03D03129
3

Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
Chơng 1
Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong Doanh Nghiệp
1.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm:
- Tiền lơng theo khái niệm truyền thống XHCN: là biểu hiện bằng tiền của hao
phí lao động sống cần thiết mà DN trả cho NLĐ theo thời gian, khối lợng công việc
và chất lợng lao động mà NLĐ đã cống hiến cho DN.

đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:
- Chức năng thớc đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi
giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động.
- Chức năng tái sản xuất SLĐ: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu
quả trên cơ sở tiền lơng bảo đảm bù đắp đợc SLĐ đã hao phí cho NLĐ.
- Chức năng kích thích LĐ: Bảo đảm khi NLĐ làm việc hiệu quả thì sẽ đợc
nâng lơng và ngợc lại.
- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi NLĐ hết
khả năng lao động hoặc gặp bất chắc rủi ro.
Với những vai trò to lớn nh trên thì việc chọn hình thức trả lơng sao cho phù hợp
với điều kiện đặc thù sản xuất từng nghành, từng DN sẽ có tác dụng tích cực thúc
đẩy NLĐ quan tâm đến kết quả lao động và hiệu quả SXKD.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng có
những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác số lợng, chất lợng lao động
của CBCNV.
- Tính đúng và thanh toán kịp thời số tiền lơng và các khoản khác phảI trả cho
ngời lao động.
- Phân bổ chi phí tiền lơng, khoản trích BHXH,BHYT và KPCĐ vào các đối t-
ợng sử dụng lao động.
- Kiểm tra và phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và
KPCĐ.
Tạ Văn Quỳnh Lớp KT 11.11

MSV: 03D03129
2
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
- Lập báo cáo kế toán và đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng

MSV: 03D03129
3
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
Công thức tính:
Tiền lơng phải trả cho =
Ngời lao động
Tiền lơng trả theo thời
gian giản đơn
+ Tiền thởng
Chế độ trả lơng này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc
thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời mà thông qua chỉ tiêu xét th-
ởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và
công tác của mình.
1.2.3. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
1.2.3.1. Khái niệm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động đợc tính theo số
lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lợng công việc đã làm xong đợc
nghiệm thu. Đây là hình thức đợc áp dụng rộng rãI trong các DN nhất là DNSX chế
tạo sản phẩm.
1.2.3.1. Các hình thức trả lơng theo sản phẩm
A. Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng sản lợng
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm. Đây là hình thức đ-
ợc các DN sử dụng phổ biến để tính lơng phảI trả cho CNV trực tiếp SX hàng loạt
sản phẩm vì dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Tuy nhiên hình
thức này dễ nảy sinh khuynh hớng công nhân chỉ quan tấm đến lợi ích cá nhân mà
không quan tâm đến lợi ích chung của tập thể.
Công thức tính:
Tiền lơng

phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến theo tỷ lệ luỹ tiến (đơn giá này lớn
hơn đơn giá chung).
Tiền đơn giá SLSP đơn giá SLSP Tỷ lệ
lơng = Lơng * đã hoàn
+
Lơng * Vợt kế * TLTL
Luỹ tiến Sản phẩm Thành SP Hoạch
Chế độ lơng này có tác dụng kích thích mạnh mẽ, nhng nó vi phạm nguyên
tắc: sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lơng nhanh hơn tốc độ tăng NSLĐ. Vì vậy hình thức
này chỉ đợc sử dụng trong một số trờng hợp cần thiết nh cần hoàn thành gấp một đơn
đặt hàng hoặc vào thời điểm nhu cầu của thị trờng cần một khối lợng mặt hàng lớn.
D. Trả lơng tính theo sản phẩm tập thể
Là một hính thức tiền lơng áp dụng cho những công việc nặng nhọc có định
mực thời gian dài, cá nhân từng ngời không thể làm đợc hoặc làm đợc nhng không
đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lơng sản phẩm tập thể. Khi áp dụng hình thức
này phải đặc biệt chú ý đến cách chia lơng sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phảI
Tạ Văn Quỳnh Lớp KT 11.11

MSV: 03D03129
5
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
chú ý đến tình hình thực tế từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao
động.
1.2.4. Hình thức trả lơng khoán
1.2.4.1 Khái niệm.
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng công
việc mà họ hoàn thành. Hình thức này áp dụng cho những công việc nếu giao cho
từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giao toàn bộ khối lợng công việc
cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định.

do DN quản lý, sử dụng và chi trả lơng.
1.3.1.2. Nội dung quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của DN bao gồm:
- Tiền lơng trả cho NLĐ trong thời gian làm việc thực tế (tiền lơng thời gian và
tiền lơng sản phẩm).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng) nh:
phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp khu vực
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên
nhân khách quan, thơI gian hội họp, nghỉ phép,..
- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia thành
hai loại:
+ Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho NLĐ trong thời gian họ thực hiện nhiệm
vụ chính gồm: tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thờng xuyên và tiền thởng khi v-
ợt kế hoạch
+ Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho NLĐ khi họ không làm nhiệm vụ chính nh-
ng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định nh: nghỉ lễ, nghỉ phép, hội họp, thời gian
tập quân sự, làm nghĩa vụ xã hội, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan.
Việc phân chia tiền lơng chính, tiền lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với
công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Trong công
tác hạch toán kế toán tiền lơng chính của công nhân sản xuất đợc hạch toán
trực tiếp vào CPSX từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất
đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào CPSX các loại sản phẩm có liên quan
theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.3.1.3 Các khoản trích theo lơng
Tạ Văn Quỳnh Lớp KT 11.11

MSV: 03D03129

định hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% đợc trừ vào thu
nhập của ngời lao động.
Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ
cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế, những ngời có tham gia nộp BHYT
Tạ Văn Quỳnh Lớp KT 11.11

MSV: 03D03129
8
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh
doanh và Công nghệ HN
khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ đợc thanh toán thông qua chế độ
BHYT mà họ đã nộp.
C. Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Theo chế độ hiện hành
kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lơng phải trả cho ngời lao
động và ngời sử dụng lao động phải chịu (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
Thông thờng khi xác định đợc mức tính chi phí công đoàn trong kỳ thì một nửa DN
phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho hoạt động
công đoàn tại các đơn vị.
1.4. Hạch toán lao động-tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả cho ngời lao động
1.4.1. Hạch toán lao động
1.4.1.1. Hạch toán số lợng lao động:
Chỉ tiêu số lợng lao động của công ty đợc phòng tổ chức hành chính theo dõi,
ghi chép trên các sổ danh sách lao động. Căn cứ vào số lao động hiện có của công ty
bao gồm cả số lao động dài hạn và tạm thời, cả lực lợng lao động trực tiếp và gián
tiếp, cả lao động ở bộ phận quản lý và lao động ở bộ phận SXKD, phòng tổ chức
hành chính lập các sổ sách lao động cho từng phòng ban, từng phân xởng.
Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng,
thuyên chuyển công tác, nâng bậc và thôi việc
Mọi biến động về lao động đều đợc ghi chép vào sổ danh sách lao động để

ơng khoán theo khối lợng công việc.
Tóm lại hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy độn sử dụng lao động
vừa là cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho NLĐ. Vì vậy hạch toán lao động có rõ
ràng, chính xác, kịp thời thì mới có thể tính đúng, tính đủ lơng cho CNV trong
DN.
1.4.2. Tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả cho ngời lao động.
Nguyên tắc tính lơng: phải tính lơng cho từng ngời lao động. Việc tính lơng
trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho NLĐ đợc thực hiện tại phòng kế toán
của DN.
Căn cứ vào các chứng từ nh: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lơng,
Bảng trợ cấp BHXH. Trong các trờng hợp cán bộ CNV ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động đã tham gia đóng BHXH thì đ ợc hởng trợ cấp BHXH.
Số tiền Số ngày Lơng cấp Tỷ lệ %
BHXH = nghỉ tính * Bậc * tính
PhảI trả BHXH Bình quân/ngày BHXH
Trờng hợp ốm đau, tỷ lệ trích là 75% tiền lơng tham gia đóng BHXH.
Trờng hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ trích là 100% tiền lơng tham gia
đóng BHXH.
Tạ Văn Quỳnh Lớp KT 11.11

MSV: 03D03129
10

Trích đoạn Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Khai Quốc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status