Địa Lí 9 Bài 2 – Dân số và gia tăng dân số
1- Số dân: Việt Nam là quốc gia đông dân ( 80.9 triệu người – 2003 ), đứng thứ 3 ở Đông Nam Á , thứ 8
ở Châu Á và thứ 14 trên thế giới.
->Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế. Với dân số đông, nước ta có nguồn lao động dồi
dào. Đồng thời đây còn là thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, trong điều kiện của nước ta hiện nay,
dân số đông là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho nhân dân.
2- Gia tăng dân số:
-Con người đã xuất hiện trên lãnh thổ nước ta từ rất lâu. Số dân vào thời kì đó tăng lên rất chậm do tỉ suất
sinh và tỉ suất tử đều ở mức cao. Theo ước tính số dân vào thời kì đầu dựnh nước, số dân có khoảng 1
triệu người. Từ giữa thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX, dân số nước ta tăng nhanh hơn. Đến đầu thế kỉ XX
đân số nước ta tiếp tục tăng, vào năm 1921 DS là 15.6 triệu người, năm 1943 là 22.1 triệu người. Đến
năm 1945 do nạn đói Ất Dậu, dân số tục xuống còn 20 triệu. Từ đó đến nay, dân số nước ta tăng lên
nhanh chóng. Cho đến hết năm 2003 dân số VN đạt 80.9 triệu người.
Như vậy tốc độ gia tăng dân số không giống nhau giữa các thời kì. Trong suốt thế kỉ XIX, tỉ suất tăng
bìng quân hàng năm đạt 0.4%. Vào đầu thế kỉ XX, tỉ suất tăng bình quân đạt 1.3% đặc biệt ở thời kì
1943-1951 số dân giảm nhưng từ những năm 50 trở lại đây, nước ta bắt đầu có hiện tượng “ bùng nổ dân
số” và chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX. Dân số tăng nhanh làm ảnh hưởng lớn đến đời
sống kinh tế, xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có
xu hướng giảm dần, tuy nhiên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng lên khoảng một triệu người.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa miền núi với đồng bằng và giữa thành thị
với nông thôn
3- Cơ cấu dân số:
- Theo độ tuổi:
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đuợc biẻu hiện bằng tháp dân số
+Qua hình dáng tháp dân số 1989-1999 cho ta thấy VN vẫn là một nước có cơ cấu dân số trẻ và đang có
sự thay đổi( đáy rộng càng lên cao càng hẹp nhanh chứng tỏ trẻ em nhiều người già ít, tuổi thọ trung bình
không cao).
+Cơ cấu các nhóm tuổi được ở VN đang có sự thay đổi:
0->14 đang giảm
lớn , tỉ lệ người ở độ tuổi sinh đẻ cao ,tỉ lệ tử ở mức ổn định thấp .
4/Cho bảng sốp liệu sau đây về DS VN trong thời kì từ 1901-2002 (đơn vị triệu người)
Năm 1901 1921 1936 1956 1960 1970 1979 1989 1999 2002
Số dân 13.0 15.5 18.8 27.5 30.2 41.0 52.7 64.8 76.6 79.7
a/Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng DS nước ta.
b/Nhận xét và giải thích tại sao tỉ lệ GTDSTN của nước ta đã giảm nhưnh DS vẫn tăng nhanh.
c/Hậu quả của việc tăng DS quá nhanh? Ý nghĩa của việc giảm TLGTDS và thay đổi cơ cấu DS?
Hướng dẩn trà lời
a/Vẽ biểu đồ
HS vẽ biểu đồ cột dọc (có thể lấy 10 tr tương ứng với 1cm)
b/Nhận xét và giải thích
-Từ năm 1901 đến năm 1956 trong vòng 55 năm DS nước ta tăng 14.5 tr người. Từ năm 1960 đến 1979
trong vòng 19 năm DS nước ta tăng rất nhanh. Từ năm 1989 đến 2002 trong vòng 13 năm DS nước ta
tăng thêm 15.1 tr người
-Tỉ lệ GTDS nước ta đã giảm nhưng DS nước ta vẫn tăng nhanh là do quy mô DS ngày càng lớn.
c/ *Hậu quả:
-Chất lượng cuộc sống:
+GDP bình quân đầu người thấp
+Việc cung cấp lương thực, phát triển y tế giáo dục, văn hoá gặp nhiều khó khăn.
-Tài nguyên môi trường:
+Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm
+Không gian cư trú chật hẹp
-Phát triển KT:
+Tốc độ tăng trưởng KT và tổng thu nhập quốc dân thấp
+V/đ giải quyết việc làm gặp rất nhiều khó khăn
-An ninh chính trị trật tự XH không đảm bảo
*Ý nghĩa: Nhằm tiến đến quy mô DS ổn định để có điều kiện nâng cao CLCS, mở rộng SX và phát triển
KT, ổn định XH và bảo vệ môi trường.
5/Cho bảng số liệu về TSS và TST ở nước ta thời kì 1960-2001 (đơn vị %0)
-Sự thay đổi cơ cấu theo nhóm tuổi:
+Tỉ trọng nhóm tuổi 0 -> 14 tuổi giảm nhanh(9.4%)
+Tỉ trọng nhóm tuổi 15 -> 59 tuổi tăng nhanh (8.9%)
+Tỉ trọng nhóm tuổi 60 trở lên tăng nhưng chậm(tăng 0.5%)
->Cơ cấu DS theo nhóm tuổi của nước ta có sự thay đổi theo xu hướng: chuyển dần từ kết cấu DS trẻ
sang kết cấu DS già
-Sự thay đổi quy mô DS lớn:
Quy mô DS ngày càng lớn, trung bình mổi năm có thêm hơn 1 triệu người
+Từ 1979- 1989 tăng thêm 11.7 triệu người
+Từ 1989- 1999 tăng thêm 11.9 triệu người
c/Giải thích:
-Do kết quả của việc thực hiện CSDS và KHHGĐ nên tỉ suất sinh của nước ta đã giảm dần
-Chất lượng cuộc sống của dân cư được cải thiện nên tuổi thọ trung bình của dân cư tăng
-Quy mô DS ngày càng lớn, tỉ suất sinh tuy đã giảm nhưng DS tăng hàng năm vẫn còn nhiều, do số người
trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng lớn
d/Thuận lợi và khó khăn:
-Thuận lợi: +Cung cấp nguồn lao động và dự trữ lao động lớn
+Tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn
-Khó khăn: + Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm
+Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế,nhà ở cũng rất căng thẳng.
-Biện pháp khắc phục:
+Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp dạy nghề.
+Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ.
Chuyển đổi cơ cấu KT theo hướng CNH hiện đại
7/Cho bảng số liệu sau đây: Tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn 1995-2005
Năm Tổng số dân(tr người) Số dân thành thị(tr người) Tỉ suất tăng DS TN (%)
1995 71.9 14.9 1.65
1998 75.4 17.4 1.55
2000 77.6 18.7 1.36
2003 80.9 20.8 1.47