Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH AN PHA VIỆT - Pdf 11

Trường Đại học kinh doanh và cụng nghệ Hà Nội – Bỏo cỏo tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH AN PHA VIỆT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH An Pha Việt (tên viết tắt ANPHA VIET CO.,LTD) là Công ty
TNHH có hai thành viên trở lên, thành lập ngày 19/09/2006 với số vốn điều lệ là
1.000.000.000 đồng
Đại hội cổ đông gồm 2 thành viên là: Vũ Thanh Lâm với tỷ lệ cổ phần 42% và
Nguyễn Thị Thu Trang với tỷ lệ cổ phần 58%.
Giám đốc công ty hiện nay là: Ông Vũ Thanh Lâm.
Trụ sở chính của công ty là: Số 25, Vũ Xuân Thiều - Sài Đồng - Long Biên - Hà
Nội
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, với lĩnh vực: Thương mại và sản
xuất.
 Sản xuất: Thiết kế gia công – chế tạo, lắp đặt các sản phẩm cơ khí phục vụ cho
dây chuyền sản xuất.
Gia công các chi tiết, linh kiện thay thế trên các máy gia công CNC...
Gia công khuôn, gá, bàn thao tác, dây chuyền băng tải, xe đẩy... cho các dây
chuyền sản xuất.
Khuôn dập, cắt, các đồ gá hàn, đồ gá máy chuyên dụng... các chi tiết cơ khí phụ
tùng tiêu hao trong ngành mài cắt công nghiệp.
 Thương mại: Kinh doanh, phân phối các máy móc thiết bị công nghiệp phục vụ
sản xuất.
 Đại lý phân phối thiết bị đo không gian 3 chiều của hãng FARO (Mỹ) tại Miền
Bắc Việt Nam.
Đại Lý phân phối độc quyền của hãng KAKUTA (Nhật) chuyên về cam kẹp tại
Việt Nam. Phân phối các sản phẩm cam kẹp của King Dimaond Goodhand (Taiwan).
Ho ng Và ăn Văn 1 MSV:07LT2005T
Trường Đại học kinh doanh và cụng nghệ Hà Nội – Bỏo cỏo tốt nghiệp
1.3. Tình hình hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh.

phục vụ cho sản xuất.
1.4.2. Quy trình kinh doanh của công ty.
Hoạt động tiêu thụ của công ty TNHH An Pha Việt chủ yếu thông qua cửa hàng
giới thiệu và bán sản phẩm, được thực hiện thông qua 2 hình thức chủ yếu:
 Phương thức bán hàng trực tiếp :
Hình thức tiêu thụ trực tiếp của công ty được thực hiện trực tiếp tại công ty. Với
hình thức tiêu thụ này, công ty tiếp xúc trực tiếp khách hàng và được nghe phản ánh
trực tiếp của họ về chất lượng sản phẩm của mình để từ đó công ty từng bước hoàn
thiện quá trình tiêu thụ về nguồn nhân lực, về phương thức, về trang thiết bị... Từ đó
hoàn thiện đổi mới nhằm thích ứng nhanh, đáp ứng nhu cầu khách hàng với sản phẩm
công nghiệp, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ và hoạt động tiêu thụ của công ty.
 Phương thức bán hàng gián tiếp:
Công ty thông qua khâu trung gian là các nhà môi giới, các nhà buôn bán lẻ,
qua điện thoại.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
(Phụ lục 1, trang 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH An Pha Việt.)
Bộ máy công ty hoạt động theo Hội Đồng quản trị. Đứng đầu là hội đồng quản
trị nắm quyền và điều hành toàn bộ công ty. Dưới hội đồng quản trị là giám đốc, phó
giám đốc. Ngoài ra còn các phòng ban.
 Đại hội cổ đông: Là cơ quan cao nhất của công ty. Đại hội cổ đông bầu ra Hội
đông quản trị và Ban kiểm soát.
 Hội đồng quản trị : Là cơ quan đại diện có quyền quyết định mọi vấn đề trừ các
vấn đề thuộc về chủ sở hữu .
 Ban kiểm soát: Có chức năng kiểm tra tính hợp pháp sát thực trong các hoạt động
của công ty.
 Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước công ty và Nhà nước về đời sống cán
bộ, công nhân viên trong Công ty và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Ho ng Và ăn Văn 3 MSV:07LT2005T
Trường Đại học kinh doanh và cụng nghệ Hà Nội – Bỏo cỏo tốt nghiệp
đơn vị, xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, các dự án

tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh, đóng gói bao bì mẫu mã cho các sản phẩm.
đồng thời vận chuyển đến công trình nơi khách háng yêu cầu.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm công tác kế toán ở công ty.
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng kế toán – tài chính của công ty gồm 6 thành viên, mỗi thành viên có
trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể, được quy định rõ.
(Phụ lục 2, trang 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH An Pha Việt.)
Chức năng nhiệm vụ của từng thành phần kế toán:
 Kế toán trưởng: Là người điều hành công tác kế toán tại công ty, giám đốc giám
sát mọi hoạt động tài chính của công ty, là người trợ lý đắc lực của giám đốc
trong việc tham gia kế hoạch tài chính và kỹ thuật các hợp đồng của công ty.
 Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc công tác ghi chép, thiết lập các chứng từ ban đầu
cũng như việc thanh quyết toán giữa các đơn vị của công ty.
 Nghiên cứu tham mưu cho giám đốc hoạch định chiến lước kinh doanh, dự báo
thông tin kinh tế xã hội nhằm định hướng và điều chỉnh hoạt động kinh doanh
theo mục tiêu. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng bảo toàn và phát triển vốn
để mở rộng sản xuất kinh doanh. Từng bước đưa việc ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật và tiến bộ tin học vào các công tác thống kê, kế toán của xí nghiệp. Thực
hiện hoạt động kinh doanh nhằm đề xuất các biện pháp tài chính nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
 Kế toán tổng hợp: Chịu sự quản lý của kế toán trưởng, có nhiệm vụ quản lý thu
chi hàng năm chặt chẽ, cụ thể theo thời gian phát sinh của các loại chứng từ, phân
loại vào bảng kê, thẻ, chứng từ sổ công nợ: Các khoản thanh toán với nhà cung
Ho ng Và ăn Văn 5 MSV:07LT2005T
Trường Đại học kinh doanh và cụng nghệ Hà Nội – Bỏo cỏo tốt nghiệp
cấp, với khách hàng, với ngân sách nhà nước, cũng như bên trong nội bộ với
người lao động, với các cổ đông (người góp vốn).Tính giá thành, xác đinh kết
quả và lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm.

tế.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
 Công ty TNHH An Pha Việt áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung (NKC) theo
chế độ kế toán hiện hành và sử dụng phần mền kế toán ERPAC thống nhất trong
toàn công ty.
(Sơ đồ3, trang 3: Hình thức ghi sổ NKC) và phụ luc 7, trang 7
2.2. Kế toán vốn bằng tiền:
 phản ánh, ghi chép đày đủ kịp thời,chính xác các nghiệp vụ có liên quan đến số
hiệu tại và số hiệu biến động của các loại vốn bằng tiền.
 Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng các loại vốn,đồng thời kiểm việc chấp
hành các quy định, các chế độ, các thủ tục đối với chúng.
 Cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý của doanh nghiệp.
 Vốn bằng tiền gồm :
+ Tiền mặt trong quỹ
+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng :
Phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê sao
của ngân hàng…
Sổ Kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi, chứng từ ghi sổ…
2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng :
Để phản ánh số hiệu và tình hình biến động của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng,
kế toán sử dụgn tài khoản . TK111: “Tiền mặt”, TK112: “Tiền gửi ngân hàng” và TK
113: “Tiền đang chuyển”.(Sơ đồ10, trang 10)
2.2.3. Một số nghiệp vụ chủ yếu kế toán bằng tiền :
Ho ng Và ăn Văn 7 MSV:07LT2005T
Trường Đại học kinh doanh và cụng nghệ Hà Nội – Bỏo cỏo tốt nghiệp
Ví dụ 1:
Ngày 05/04/2008 công ty TNHH Công Nghiệp Việt trả tiền mua hàng chịu từ tháng
trước bằng tiền mặt số tiền là: 50.000.000đ

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)
 Biên bản thanh lý TSCĐ(mẫu 02-TSCĐ)
 Biên bản kiểm kê đánh giá lại TSCĐ
 Phiếu điều chuyển cho các đơn vị thành viên
 Phiếu thu, phiếu báo cáo.
 Để theo dõi TSCĐ ở công ty đảm bảo chính xác đối tượng ghi TSCĐ, loại TSCĐ,
việc quản lý và hạch toán luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc.
2.3.3. Tài khoản sử dụng:
Kế toán TSCĐ có những tài khoản sư dụng, TK 211(TSCĐ hữu hình), TK
212(TSCĐ thuê tài chính), TK 213(TSCĐ vô hình), TK 214(Hao mòn TSCĐ)
….
2.3.4. Một số nghiệp vụ kế toán về TSCĐ.
Ví dụ 1: Tăng tài sản cố định.
Ngày 06/01/2008 công ty mua một máy ép sắt nhập khẩu từ Nhật, giá mua
35.450.000đ, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu là 10%, công ty
trả bằng chuyển khoản.
Dự vào chứng từ kế toán hạch toán
BT1: Nợ TK 211 : 42.450.000đ
Có TK 112 : 35.450.000đ
Có TK 333(3) : 7.090.000đ
BT2: Nợ TK 133(2) : 4.245.000đ
Có TK 333(12) : 4.245.000đ
Ví dụ 2: Giảm tài sản cố định
Ngày 03/05/2008 Công ty đã thanh lý một chiếc xe ôtô, nguyên giá 530.000.000đ,
giá trị khấu hao 350.000.000đ.
Ho ng Và ăn Văn 9 MSV:07LT2005T
Trường Đại học kinh doanh và cụng nghệ Hà Nội – Bỏo cỏo tốt nghiệp
Căn cứ vào chứng từ kế toán hạch toán
Nợ TK 214 : 350.000.000đ
Nợ TK 811 : 180.000.000đ

Áp dụng các phương pháp kế toán tiền lương theo quy định, bảng chấm công,
bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
Căn cứ vào bảng thành toán tiền lương trong tháng của nhân viên hành chính
Trần Hoàng Yến kế toán hạch toán như sau: (Phụ lục 5, trang 5)
Nợ TK 642 : 2.421.550đ
Có TK 334 : 2..421.550đ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán nghi:
Nợ TK 334 : 100.170đ
Có TK 338 : 100.170đ
338(2) : 14.310đ
338(3) : 71.550đ
338(4) : 14.310đ
Tiền lương đã trả cho nhân viên:
Nợ Tk 334 : 2.321.380đ
Có TK 111 : 2.321.380đ
2.5. Kế toán NVL, CCDC
2.5.1. Phân loại nguyên vật liệu.
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất máy móc công
nghiệp công ty An Pha Việt đã phân loại nguyên vật liệu như sau:
Nguyên vật liệu chính: Là sắt, thép, khuôn làm băng chuyền, dây đai,…
Nguyên vật liệu phụ: Là những dầu nhờn, sơn màu, giẻ lau…
Phế liệu: những mẩu vun nhu sắt thép…
2.5.2. Xác định trị giá NVL,CCDC thực tế nhập kho.
Ho ng Và ăn Văn 11 MSV:07LT2005T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status