Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng điều hành
Phòng sản phẩm
Phòng Marketing
Phòng
HC-KT
Phòng
Sale
Phòng
h-ớng dẫn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thu Thuỷ K35DQ6
Lời Mở đầu
Trớc đây nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế kế hoạch
hoá tập trung quan liên bao cấp, việc sản xuất kinh doanh cái gì, cho
ai, nh thế nào đều do Nhà nớc quyết định, sản phẩm hàng hoá đến tay
ngời tiêu dùng theo hình thức phân phối với chất lợng và dịch vụ bất
kể ra sao thì ngời tiêu dùng vẫn phải chấp nhận. Từ ngày đất nớc thực
hiện công cuộc "đổi mới", chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, nền
kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà n-
ớc, nó cho phép doanh nghiệp đợc tự do ra các quyết định trong
khuôn khổ quy định để có thể tồn tại, phát triển và thắng thế trong sự
cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Muốn làm đợc việc này doanh
nghiệp phải tạo đợc chữ "tín" trong lòng khách hàng và doanh nghiệp
phải đặc biệt chú ý đến hoạt động marketing trong hoạt động kinh
doanh của mình.
Công ty An&D ra đời trong cơ chế thị trờng, là một trong những
Công ty t nhân đầu tiên của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực cung
cấp thực phẩm nhập khẩu. Từ vài năm trở lại đây ngày càng có nhiều
chủ thể tham gia vào lĩnh vực này, sức ép cạnh tranh ngày càng tăng lên.
Làm sao để Công ty không những đứng vững đợc trong kinh tế thị trờng
Công ty hoạt động kinh doanh với ngành nghề xuất nhập khẩu
thực phẩm. Từ năm 2001 đến nay là thời kỳ phát triển mạnh của Công ty
với doanh thu liên tục tăng nhanh, trong năm 2002 có bị giảm do ảnh h-
ởng của các yếu tố bên ngoài, nhng sự giảm sút là không đáng kể. Các
hoạt động của Công ty ổn định, Công ty luôn đa ra những sản phẩm thực
phẩm mới nhằm làm phong phú thêm mặt hàng và tăng sức cạnh tranh,
đem lại lợi nhuận ngày một cao cho Công ty.
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH An&D.
2.1 Công ty bao gồm những chức năng sau:
- Công ty có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
- Công ty có điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý điều
hành
- Công ty có vốn và tài sản riêng
- Công ty có con dấu và mở tài khoản tại Ngân hàng Công thơng
Việt Nam
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thu Thuỷ K35DQ6
Là Công ty t nhân chuyên hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu thực phẩm, cung cấp các sản phẩm thực phẩm cho các
nhà hàng, khách sạn lớn nhỏ trong và ngoài nớc.
2.2 Công ty có nhiệm vụ sau:
+ Công ty chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các hoạt
động khác của Công ty
+ Thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kế toán nhằm sử dụng
hợp lý lao động, tài sản vật t và vốn đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả
cao, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc, bảo toàn và phát
triển vốn.
+ Chấp hành các chính sách và chế độ và pháp luật của Nhà nớc
thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế với các bạn hàng. Thực hiện các
chính sách, chế độ về tiền lơng, bảo hiểm xã hội đối với các nhân viên
trong Công ty.
bán trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của văn phòng và Công ty.
3.3. Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm (Phòng sản
phẩm):
Luôn luôn nghiên cứu, tìm ra các sản phẩm mới về thực phẩm,
nhằm làm phong phú thêm mặt hàng của Công ty nâng cao tính cạnh
tranh trên thị trờng.
3.4. Phòng Marketing:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thu Thuỷ K35DQ6
Tìm hiểu thị trờng, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, các
thông tin về đối thủ cạnh tranh, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm về
thực phẩm nhất là các sản phẩm mới cho khách hàng. Nghiên cứu nhu
cầu, thị hiếu của khách hàng trên từng loại thị trờng để giúp Công ty có
chiến lợc sản phẩm tới thị trờng đó.
3.5. Phòng điều hành:
Có nhiệm vụ chuẩn bị trớc cho việc thực hiện các loại dịch vụ nhu
cầu đối với khách hàng khi có yêu cầu. Xử lý các vấn đề phát sinh đột
xuất trong khi thực hiện dịch vụ với khách hàng.
Phòng điều hành giúp cho việc thực hiện dịch vụ các nhu cầu diễn
ra một cách trôi chảy, hợp lý, nâng cao chất lợng dịch vụ của Công ty
3.6. Phòng Sale (kinh doanh):
Đề ra các phơng hớng kinh doanh, các chiến lợc về giá cả, mặt
hàng. Tiếp nhận các hợp đồng đặt hàng của khách hàng, định giá, trả
lời khách hàng về các vấn đề liên quan tới hợp đồng và phối hợp với các
phòng khác để thực hiện hợp đồng với khách hàng.
3.7. Phòng hớng dẫn:
Có nhiệm vụ phân công và phối hợp giữa các hớng dẫn để làm nốt
phần cuối trong việc thực hiện dịch vụ cần thiết đối với khách hàng.H-
ớng dẫn khách hàng về các phơng pháp chế biến những thực phẩm nhập
khẩu nớc ngoài. Với t cách là ngời đại diện của Công ty và cả của đất n-
ớc
yếu thuộc Châu Âu và Châu úc. Họ có khả năng thanh toán và thờng đòi
hỏi dịch vụ với chất lợng tơng đối cao. Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng
nhu cầu của tất cả mọi đối tợng khách hàng, mục tiêu là tăng doanh thu
và tối đa hoá lợi nhuận, bán cho ngời có tiền chứ không nhất thiết phải
bán cho ngời nhiều tiền. Công ty hiện nay cũng đã có hợp đồng với các
nhà cung cấp trong nớc: ký hợp đồng với hầu hết các khách sạn 3-5 sao
trên khắp lãnh thổ Việt Nam, các nhà hàng, các khách sạn địa phơng,
các Công ty biểu diễn, các dịch vụ vận chuyển và dịch vụ công cộng
khác...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thu Thuỷ K35DQ6
Trong quá trình hoạt động của mình Công ty cũng đã nhận đợc sự
ủng hộ của các cơ quan quản lý địa phơng và các cơ quan quản lý về
thực phẩm trong việc đảm bảo an ninh trật tự cũng nh giải quyết các vấn
đề thủ tục có tính pháp lý.
Tuy nhiên không phải Công ty không gặp những khó khăn trong
hoạt động kinh doanh, vì thơng trờng là chiến trờng. Sự cạnh tranh về
các mặt hàng thực phẩm nói riêng và các mặt hàng khác nói chung trên
thị trờng là rất khốc liệt. Riêng trong lĩnh vực về các mặt hàng thực
phẩm thì quả còn là một vấn đề nan giải. Hiện nay trên thị trờng có rất
nhiều các mặt hàng về thực phẩm đợc đem ra cạnh tranh. Trong số đó có
những mặt hàng cha đợc ngời tiêu dùng thừa nhận. Nó đòi hỏi cho các
doanh nghiệp phải lập đợc ra các phơng pháp về marketing để ngời tiêu
dùng chấp nhận sản phẩm đó. Mặt khác, các Công ty về thực phẩm cũng
xuất hiện khá nhiều, nên Công ty ta phải làm sao cạnh tranh một cách
làm lành mạnh và có hiệu quả đối với những Công ty khác bàng cách
giảm giá sản phẩm, hình thức khuyến mại... để nhằm thu hút khách hàng
về phía mình. Đây hiện nay cũng và đây cũng là khó khăn chung của
ngành.
2. Môi trờng cạnh tranh.
Trong quá trình hoạt động của Công ty cũng nh thời gian hiện tại và t-
Công ty.
Công ty TNHH An&D có cơ sở vật chất đảm bảo tiêu chuẩn kinh
doanh và sản xuất với trang thiết bị máy móc tốt, đầy đủ. Trong Công ty, nhìn
chung giữa các phòng ban giữa giám đốc và cán bộ công nhân viên có sự
phối hợp đồng bộ tạo thành một khối thống nhất trong công việc. Sự nỗ lực,
cố gắng của cán bộ công nhân viên và sự sáng suốt, quyết đoán của Ban lãnh
đạo đã giúp cho Công ty đứng vững trên thị trờng, hàng năm hoàn thành và v-
ợt kế hoạch đề ra. Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gắn bó với Công
ty, họ đợc bổ xung lẫn cho nhau giữa những ngời tham gia công tác lâu năm
có kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ trẻ đợc đào tạo chính quy tại các trờng đại
học và dạy nghề để tạo thành sức mạnh tập thể đảm bảo cho việc kinh doanh,
sản xuất đạt hiệu quả cao.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thu Thuỷ K35DQ6
Công ty kinh doanh về dịch vụ thực phẩm nên luôn nghiên cứu tạo
ra những thực phẩm mới, mang đậm phong tục tập quán và con ngời
Việt Nam làm phong phú thêm và tạo sức cạnh tranh cho Công ty.
4. Nhận xét chung về khó khăn và thuận lợi của Công ty do
môi trờng kinh doanh đem lại.
* Thuận lơi:
Hiện nay Công ty TNHH An&D đang kinh doanh chủ yếu là xuất nhập
khẩu các mặt hàng thực phẩm i và cung cấp cho các nhà hàng khách sạn
trong nớc và nớc ngoài. Lĩnh vực này có nhiều cơ hội do sự chuyển đổi nền
kinh tế và sự phát triển đi lên của đất nớc đó là đầu t cho ngành dịch vụ nhiều
hơn, thu hút nguồn ngoại tệ mạnh vào đất nớc và ngoài ra đời sống ngời dân
cũng đợc nâng cao nhu cầu sử dụng thởng thức các thực phẩm chất lợng cao
tăng.
Cùng với những thuận lợi đó Công ty còn nhận đợc sự tạo điều kiện,
chỉ đạo của Bộ Thơng Mại với những cơ chế, chính sách mới thông thoáng
hơn. Công ty còn có đội ngũ cán bộ công nhân viên, công nhân cũ cũng nh
mới luôn đoàn kết gắn bó với sự tồn tại và phát triển của Công ty, đồng thời
Chỉ tiêu 2003 2004
2005
So sánh
20
04/
20
03
2005/2004
C
L
% CL %
1
2
4 5 6 7 8 9 10
1
Cá hồi 5.915.692 5.863.437 6.584.210
-
52.
25
5 -0,9 720.773 12,3
2
Thịt bò úc 3.441.857 2.983.152 4.023.684
-
45
8.7
05 -13,3 1.040.532 34,9
3
Rîu vang 1.398.255 1.440.142 1.585.088
41.
88
1
2
4
5 6 7 8 9 10
1
Châu á 1.075.580 1.440.142 975.439 364.562 33,9 -464.703 -32,3
2
Châu úc 1.613.370 617.204 853.508 -996.166 -61,7 236.304 38,3
3
Châu âu 8.066.850 8.229.385 10.364.035 162.535 2,0 2.134.650 25,9
Tổng giá trị 10.755.804 10.286.731 12.192.982 -469.073 -4,4 1.906.251 18,5
(Nguồn:Phòng KTTC - Công ty TNHH An&D)
* Nhận xét : Năm 2004 việc bán ra của Công ty cho thị trờng Châu úc giảm mạnh chỉ còn 38,3% so với năm
2003. Trớc tình hình đó Công ty đã tập trung vào khai thác thị trờng Châu á và Châu Âu và ở hai thị trờng này doanh
số của Công ty cũng đợc nâng lên. Châu á là 33,9% và Châu Âu là 2%. Tuy có sự nỗ lực nh vậy nhng do cộng thêm
sức ép cạnh tranh của các Công ty khác buộc Công ty phải hạ giá bán và do đó ảnh hởng tới tổng doanh thu của cả
năm của Công ty chỉ còn 95,6% so với năm 2003 với số tuyệt đối là: 1.906.251 nghìn đồng.
Năm 2005 riêng doanh thu của thị trờng Châu á bị giảm do Công ty mất đi phần lớn khách ở thị trờng Châu á
,chỉ còn 67,7% so với năm 2004 do tình hình an ninh của các khu vự không đợc tốt, đặc biệt là Đông Nam á liên tiếp
xảy ra các cuộc khủng bố và bạo nạn. Doanh thu tại các thị trờng khác tiếp tục đợc cải thiện và tăng cao riêng tại thị
trờng Châu úc Công ty đã dần lấy lại đợc thị phần tăng 38,3% so với năm 2004 tơng ứng tăng 236.304 nghìn đồng.
3. Tình hình bán ra của Công ty:
Bảng 3. Tình hình bán hàng của Công ty An&D.
Đơn vị: nghìn đồng
STT
Chỉ
tiêu
2003
2
0
3.764.533 35 3.291.75
5
32 3.901.756 32 -
472.
-12,6 610.001 18,5
778
C¶
n¨m 10.755.804 100
10.286.7
54 100 12.192.982 100
-
469.
050 -4,4
1.906.22
8 18,5
(Nguån:Phßng KTTC - C«ng ty TNHH An&D)
*NhËn xÐt :
Từ những dữ liệu ở bảng ta thấy trong IV quý lợng hàng bán ra của Công ty bao giờ cũng lớn hơn quý II và quý
III. Năm 2003 Quý I và IV là 29% và 35% so với Quý II và Quý III là 23% và 13%. Năm 2004 Quý I và IV là 32% và
33% so với quý II và III là 26% và 10%. Nguyên nhân là do cuối năm nhu cầu về các mặt hàng thực phẩm đối với ngời
tiêu dùng tăng đột biến, nhất là những ngày giáp tết cuối năm .Năm 2004 quý III và IV doanh thu có giảm đôi chút vì
chỉ bị ảnh hởng do gián đoạn nguồn khách từ Châu á.
II. Tình hình mua và dữ trữ.
1. Tình hình mua hàng của Công ty:
Bảng 4. Mua theo cơ cấu hàng 2003 - 2005.
Đơn vị: nghìn đồng
STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005
So sánh
2004/2003 2005/2004
CL % CL %
ST
T
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
So sánh
2004/2003 2005/2004
CL % CL %
1 2 4 5 6 7 8 9 10
1 Cá hồi
2.988.917 2.751.453 3.442.484 -237.464 -7,9 691.031 25,1
2 Thịt bò úc
986.675 759.020 1.271.526 -227.655 -23,1 512.506 67,5
3 Rợu vang 3.985.259 4.269.197 4.664.010 283.938 7,1 394.813 9,2
4 Dịch vụ khác
2.092.205 1.707.801 1.776.768 -384.404 -18,4 68.967 4,0
Tổng giá trị 9.963.056 9.487.772 11.104.788 -475.284 -4,8 1.617.016 17,0
(Nguồn:Phòng KTTC - Công ty TNHH An&D)
*Nhận xét :
Do sự thay đổi của cơ cấu mặt hàng bán ra, do đó nó ảnh hởng đến tình hình mua vào theo nguồn dự trữ. Một
số mặt hàng thực phẩm dự trữ bị thay đổi do việc Công ty hớng tới những thị trờng trong và ngoài nớc khác nhau mà
ở đó nhu cầu thực phẩm cũng khác. Lợng thực phẩm dữ trữ bị tồn kho một số mặt hàng. Nguyên nhân chính là do
năm 2004 do sự cạnh tranh của các Công ty cung cấp thực phẩm trong nớc nên một số nhà hàng khách sạn lớn đã
không đặt mua hàng của Công ty. Vì vậy một số mặt hàng cũng bị tồn kho nên năm 2004 tổng giá trị giảm 4,8% t-
ơng ứng 475.284 nghìn đồng trong đó: trong lĩnh vực nhà hàng giảm (15,5%); khách sạn (18%); các dịch vụ khác
(18,37%).
Tình hình mua vào của Công ty năm 2005 nói chung đều tăng mạnh tổng giá trị tăng 17% tơng ứng 1.617.016
nghìn đồng lý do là việc bán ra rất tốt. Đặc biệt ở khâu nhà hàng lợng mua vào của Công ty tăng mạnh 68%. Đây cũng
là một điều rất bình thờng trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm vì Công ty bán dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.
III. Tình hình lao động tiền lơng.
1. Tổng số lao động và kết cấu lao động của Công ty:
Bảng 6. Tình hình lao động & kết cấu lao động của Công ty
0 0 0
6
Đại học 20 22 25
2
10 3 14
7
Trung học 12 15 20
3
25 5 3
8
Phổ thông 4 4 4
0
0 0 0
(Nguồn:Phòng KTTC - Công ty TNHH An&D)
*Nhận xét :