GIÁM ĐỐC
PGĐ Điều hành
PGĐ Kỹ thuật
P. HC – NS
P. KCS
- KCS cắt
- KCS may
P. Tổng hợp
- Kế toán
- Kho
- Kế hoạch
- Kinh doanh
P. Kỹ thuật
- KT may
- Cơ điện
- ATSX
- Lái xe
Phân xưởng 1
- Tổ may 1
- Tổ may 2
- Tổ may 3
- Tổ may 4
Phân xưởng 2
- Cắt 1
- Cắt 2
Nhập bán thành phẩm
Màn tròn
Màn vuông
Vắt sổ
May
Quản
lý kinh
tế
Công nhân phụCông nhân chính
Mục tiêu của Công ty
Mục tiêu đào tạo cụ thể
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
BẢN CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Đồng kính gửi: Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
Tên em là: Vũ Công Luận
Hiện là sinh viên lớp HCKT-QTNL 7 thuộc trường ĐH Kinh tế quốc dân.
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Quang Hưng
Thôn Đại Mão, xã Hoài Thượng, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Nay em làm bản cam đoan này để xin cam đoan với nhà trường đây là kết quả
nghiên cứu của em dựa trên nền tảng kiến thức đã được học cùng với sự phân tích,
tổng hợp các tài liệu thu thập của cá nhân em, đồng thời với sự giúp đỡ của đơn vị nơi
em thực tập và của cô giáo hướng dẫn, em đã hoàn thành báo cáo của mình, không có
sự sao chép của bất cứ chuyên đề, báo cáo nào khác.
Nếu có gì trái với cam kết trên em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008
Người viết cam đoan
Vũ Công Luận
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
LỜI MỞ ĐẦU
Để có thể đứng vững trong xu thế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các doanh
nghiệp càng phải quan tâm hơn nữa đến nguồn lực vốn có của mình trong đó đặc biệt
TNHH Quang Hưng
Chuyên đề: “ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG “
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUANG HƯNG
1. Giới thiệu chung về Công ty
Công ty TNHH Quang Hưng được thành lập theo số ĐKKD: 2102.000317 do
sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15 tháng 11 năm 2002.
Tên công ty: Công ty TNHH Quang Hưng
Tên giao dịch: Công ty Quang Hưng.
Tên viết tắt: Quang Hưng Co.,Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đại Mão – Xã Hoài Thượng – Huyện Thuận Thành –
Tỉnh Bắc Ninh.
Điện thọai: (0241)865.452
Fax : 0241865452
Các lính vực hoạt đông của công ty:
Mua bán các loại vải, sợi.
Mua bán, sản xuất sợi tơ tằm.
Dệt vải.
Mua, bán, sản xuất màn, rèm, vải tuyn, chăn gối và quần áo măy sẵn.
Hiện nay công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chủ yếu như: Mua
bán sản xuất gia công màn, vải tuyn, rèm cửa, quẩn áo…
2. Hệ thống tổ chức Công ty TNHH Quang Hưng.
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty.
Sơ đồ 1: . Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Bộ phận KCS cắt và KCS may đều chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về chất
lượng sản phẩm của công ty. Bộ phận KCS của công ty đều chịu sự ảnh hưởng của bộ
phận KCS của các công ty khách hang lên chất lượng đều phải đặt lên hang đầu.
- Phòng hành chính nhân sự:
Có nhiệm vụ tham mưu những mặt công tác như: tổ chức cán bộ, lao động, tiền
lương, soạn thảo văn bản, nội quy quy chế pháp lý, các quyết định, giai quyết các chế
độ chính sách vàquản lý hò sơ nhân sự…
- Phòng kỹ thuật:
+ Đảm bảo dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định. Xây dựng phương hướng
đầu tư dây chuyêng công nghệ ngắn hạn cũng như dài hạn vào trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
+ Nghiên cứu xây dựng và đề xuất các mấu sản phẩm mới đáp ứng được các
yêu cầu của khách hàng và được thị trường chấp nhận.
- Phân xưởng 1& 2 :
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
Được chia thành những phân xưởng cắt, may vắt sổ, có trách nhiệm hoàn thành
sản phẩm theo đúng quy trình công nghệ và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu
cầu sản xuất.
3.Đặc điểm quy trình công nghệ:
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất màn may gia công.
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất màn may xuất khẩu.
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Do tính đa dạng về mẫu mã và chủng loại sản phẩm của công ty nên quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty gồm 2 quy trình khác nhau và được mô tả
theo hai sơ đồ trên .
* Đối với giai đoạn sản xuất màn gia công theo đơn đặt hàng( Sơ đồ 2 ):
Bao gồm các công đoạn nhập bán thành phẩm của khách hang cung cấp, phân
loại bán thành phẩm là màn tròn và màn vuông sau đó chuyển qua bộ phận may.
Riêng đối với màn tròn gia công thì còn phải qua công đoạn vắt sổ mới chuyện qua bộ
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
bàn khu vực phía Bắc và một số xuất khẩu vào trong khu vực phía Nam do các công
ty bạn hàng đảm nhận.
Như vậy hiện nay công ty cũng gặp nhiều thuận lợi về nguyên liệu đầu vào vì
đa số công ty nhập nguyên liệu từ các đơn vị phía bắc và các khu vực lân cận. Tuy vậy
công ty hiện nay cũng đang gặp khó khăn cho chính sản phẩm của mình do mấu mã
ngày càng yêu cầu cao và đặc biệt sản phẩm phải có tác dụng caco trong ngăn ngừa
muỗi và côn trùng. Điều này thể hiện vai trò hoạt động kém hiệu quả của phòng kỹ
thuật nhất là khâu thiết kế sản phẩm.
5. Một số kết quả đạt được của công ty trong những năm qua và phương hướng
nhiệm vụ trong thời gian tới.
5.1. Kết quả đạt được của công ty qua các năm 2005, 2006, 2007
Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ST
T
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
2005 2006 2007
% so
với
2006
% so
với
2005
1 Tổng sản phẩm Chiếc 1322775 1426000 1972000 1.38 1.49
2
Tổng doanh
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm và đồng thời cải tiến mẫu mã sản phẩm.
- Lĩnh vực quản lý:
+ Đảm bảo việc là và thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
+ Hoàn thiện dần cơ cấu tổ chức và lao động hiệu quả tại công ty.
- Lĩnh vực đầu tư:
+ Áp dụng dần các công nghệ mới vào sản xuất.
+ Tiếp tục đầu tư và mở rộng dần quy mô sản xuất các xưởng cắt và xưởng may
theo kết quả sản xuất kinh doanh.
+ Thu hút đầu tư từ những bạn hàng và các đối tác chiến lược.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
1. Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng.
- Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập kế hoạch tuyển dụng,
đào tạo và bố trí sử dụng nhân lực
- Xây dựng thang lương, bậc lương định mức lao động trong từng thời kỳ
- Quản lý lao động, sổ lao động, bảng chấm công, tính toán và trích nộp BHXH,
BHYT cho cán bộ công nhân viên
- Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược sử dụng nhân lực trong ngắn hạn
cũng như dài hạn
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
- Thực hiện các công việc liên quan tới thù lao lao động và quan hệ lao động
trong công ty
2. Cơ cấu và nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng.
Phòng Hành chính nhân sự của công ty bao gồm 4 người trong đó có 1 nam/ 3
nữ, tốt nghiệp ĐH 1 người, 2 người tốt nghiệp CĐ, tốt nghiệp trung cấp 1 người.
Gồm : 1 trưởng phòng
1 cán bộ nhân sự
1 cán bộ hành chính
1 nhân viên văn thư
liệu lao động và quá trình lao động… Nhưng yếu tố quan trọng nhất ở đây chính
nguồn nhân lực mà trong đó con người đóng một vai trò quan trọng nhất quyết định sự
hình thành và phát triển của quá trình sản xuất. Như vậy con người chính là chủ thể
của nguồn nhân lực, con người đã tạo ra tư liệu của sản xuất và làm cho chúng hoạt
động.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
- Vai trò của nguồn nhân lực còn thể hiện trong quá trình lao động. Nó là quá
trình sử dụng nhân lực kết hợp với các tư liệu lao động và đối tượng lao động, sức lao
động là năng lượng lao động của con người tác động trực tiếp lên các yếu tố đó tạo ra
của cải vật chất cho bản thân và cho xã hội.
Như vậy nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm 3 yếu tố hợp thành thì sức lao
động hay nói khác đi thì con người là yếu tố quyết định và như thế vai trò của con
người được khẳng định chính là yếu tố quyết định của quá trình sản xuất. Vai trò hai
mặt của con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh c thể hiện:
- Con người với tư cách là người lao động sáng tạo ra của cải vật chất, tinh thần
cho xã hội.
- Con người với tư cách là người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ, kho tàng văn hoá.
=> Vị trí của con người trong quá trình sản xuất kinh doanh được đặt vào vị trí
trung tâm và cũng xuất phát từ những nhu cầu lợi ích của con người.
Như chúng ta đã biết khả năng của con người là vô hạn. Những khả năng tiềm
tàng luôn ẩn chứa trong mỗi con người từ tri thức trí tuệ như các kiến thức khoa học
công nghệ đến văn hoá văn học và trong sản xuất thì có những bàn tay vàng, kỹ năng,
kỹ xảo… Con người cũng có sức sáng tạo vô hạn và đó là khả năng kỳ diệu của con
người.
=> Như vậy với khả năng của con người có đặc điểm như thế thì chúng ta phải
biết khai thác và sử dụng nó như thế nào sao cho có hiệu quả và phù hợp với từng điều
kiện, hoàn cảnh của xã hội? Sử dụng có hiệu quả khả năng tiềm tàng của con người
cũng chính là một phần của sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Bên cạnh đó cũng cần
phải tiếp tục bồi dưỡng và phát triển khả năng của con người lên tầm cao hơn, có ích
* Nguồn tuyển chọn:
- Nguồn nội bộ: khuyến khích nhân viên bồi dưỡng và tự bồi dưỡng bản thân,
nguồn tuyển chọn từ nội bộ có những ưu điểm như đã được thử thách về lòng trung
thành, thái độ làm việc, tinh thần trách nhiệm trong công việc, hơn nữa nguồn ứng
viên nội bộ này đã quen với công việc, hiểu được mục tiêu của tổ chức, mau chóng
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết tìm ra cách để hoàn thành mục tiêu đó.
Bên cạnh đó nguồn nội bộ này cũng bộc lộ một số nhược điểm như: gây hiện tượng
chai lỳ, do các nhân viên đã quen với cách làm việc của cấp trên, thiếu sáng tạo.
- Nguồn tuyển bên ngoài: Nguồn tuyển từ bên ngoài có thể thu hút và tuyển
chọn thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ việc làm, tuyển học sinh,
sinh viên tốt nghiệp từ các trường đào tạo hoặc các hình thức khác.
* Các chỉ tiêu tuyển mộ, tuyển chọn:
Đây là những yếu tố nổi bật của đối tượng cần tuyển chọn, những khả năng mà
đối tượng tuyển chọn có thể đáp ứng hay phù hợp với những điều kiện và yêu cầu của
sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Các chỉ tiêu tuyển chọn thường thông qua các thủ tục và các phương pháp tuyển
chọn như:
- Thông qua thu nhập và nghiên cứu hồ sơ
- Kiểm tra, trắc nghiệm
- Phỏng vấn
- Xác minh, điều tra
- Kiểm tra tình hình thể lực và trí lực, độ nhanh nhạy khéo léo.
* Giai đoạn ký hợp đồng lao động
Đây là giai đoạn kết thúc của công tác tuyển mộ, tuyển chọn. Việc ký hợp đồng
lao động cũng đồng thời là việc đã tìm được người lao động phù hợp với công việc,
phù hợp với mục đích của doanh nghiệp.
HĐLĐ là một văn bản pháp lý thể hiện mối quan hệ của người lao động và
người sử dụng lao động trước pháp luật. Nó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi
* Ý nghĩa và tác dụng của phân công lao động:
- Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản
xuất, tăng năng suất và hiệu quả lao động.
- Phân công lao động hợp lý tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động, chuyên
môn hoá được công cụ lao động, sử dụng những công cụ có năng suất, lao động cao,
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
người lao động có thể thực hiện thuận lợi các công đoạn của quá trình lao động được
giao.
- Phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá tạo cho người lao động
nhanh chóng quen với công việc, tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp, chuyên
môn, người lao động có được kỹ năng, kỹ xảo khi thực hiện công việc của mình.
Bố trí người lao động trong cơ sở doanh nghiệp là bố trí lao động vào các công
việc khác nhau theo các nơi làm việc tương ứng với hệ thống phân công và hiệp tác
lao động.
Mục đích của việc bố trí là nhằm đảm bảo sử dụng đầy đủ tối đa thời gian của
máy móc thiết bị, thời gian làm việc của người lao động, đảm bảo chất lượng công
việc, bảo đảm thay thế lẫn nhau của người lao động.
Yêu cầu đặt ra đối với công tác này là phải trao cho những người đã được tuyển
chọn theo nghề nghiệp, chuyên môn phù hợp với trình độ chuyên môn, nghề nghiệp
của họ để họ thực hiện và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao.
Cơ sở để bố trí người lao động là đặc điểm kỹ thuật của nghề nghiệp, mức độ
phức tạp của công việc (cấp bậc công việc) và trình độ lành nghề của người lao động
(tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của người lao động).
Bố trí người lao động được coi là hợp lý khi người lao động làm việc phù hợp
với trình độ kiến thức và kỹ năng thực tế của mình. Như vậy việc tuyển chọn và bố trí
người lao động hợp lý là nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả
sản xuất và ổn định sức lao động.
* Các hình thức phân công bố trí nguồn nhân lực:
- Phân công lao động theo chức năng sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức
x I
m
hoặc
Trong đó:
∆L
tg
: Số lượng lao động thừa hoặc thiếu tương đối
L1: Số lao động thực tế thực hiện được
L
k
: Số lao động theo dự kiến kế hoạch
I
m
: Hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất, công tác của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
Chênh lệch tương đối số lượng lao động đánh giá chính xác tình hình thực hiện
kế hoạch lao động của doanh nghiệp vì nó gắn chặt với tình hình thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh.
∆L
tg
<0: Cho biết doanh nghiệp thực tế đã sử dụng thiếu lao động so với kế
hoạch (có tính đến hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuất)
∆L
tg
>0: Cho biết doanh nghiệp thực tế đã sử dụng vượt quá số lượng lao động
so với kế hoạch đã lập.
2.2.2. Chỉ tiêu sử dụng lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn
Hệ số sử dụng LLLĐ
: Số ngày công làm việc trung bình cả một năm công nhân sản xuất thực
hiện kỳ báo cáo
N
NK
: Số ngày công làm việc trung bình cả năm một công nhân sản xuất được
đặt ra kỳ kế hoạch
Hệ số chỉ tiêu này được thể hiện ở số ngày công và tỷ trọng thời gian, làm việc
thực tế trong năm so với ngày công theo chế độ trong năm. Giảm số ngày vắng mặt và
ngừng việc của một lao động trong năm phản ánh nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
lao động trong doanh nghiệp.
2.2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
- Chỉ tiêu hệ số phân công và hiệp tác lao động hợp lý:
K
PC
: Hệ số phân công lao động
K
HT
: Hệ số hiệp tác lao động
∑
TKSX
: Thời gian người lao động làm việc không thuộc nhiệm vụ sản xuất, công
tác.
2.2.6. Chỉ tiêu khác
Các chỉ tiêu thể hiện gián tiếp thông qua:
- Năng suất lao động: thể hiện ở số lượng sản phẩm vượt mức:
- Doanh thu
- Lợi nhuận bình quân một lao động trong năm.
2.3. Đào tạo, đào tạo lại lực lượng lao động tại đơn vị sản xuất - kinh doanh
Quyền lợi của người lao động luôn gắn liền với nhu cầu của họ và khả năng đáp
ứng của doanh nghiệp. Người lao động mới vào làm việc chỉ mong có đủ việc làm bảo
hợp với công việc được giao trong hoàn cảnh mới hay không từ đó có những chính
sách hợp lý cho việc đào tạo phát triển lao động tại doanh nghiệp. Như vậy đào tạo
cũng là cơ sở để phân công lao động hợp lý, khoa học.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
2.3.2. Các hình thức đào tạo và đào tạo lại
* Đối với công nhân:
- Đào tạo theo hình thức kèm cặp: Đây là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm
việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do doanh nghiệp tổ chức.
Kèm cặp trong sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp cá nhân và
kèm cặp theo tổ, đội sản xuất.
Theo cách kèm cặp cá nhân mỗi thợ học nghề được một công nhân có trình độ
cao hướng dẫn. Trong kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học nghề được tổ chức thành
từng tổ và phân công cho những công nhân lành nghề thoát ly sản xuất, chuyên trách
dạy nghề.
Ưu điểm của hình thức này là: có khả năng đào tạo được nhiều công nhân cùng
một lúc ở các doanh nghiệp, phân xưởng, thời gian đào tạo ngắn, công nhân học nghề
nắm bắt được công việc nhanh đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất. Trong thời gian
học tập, người học nghề trực tiếp tham gia hoạt động, góp phần hoàn thành kế hoạch
sản xuất của doanh nghiệp, của cơ sở.
Nhược điểm của hình thức này là người học nghề học tập lý thuyết không có hệ
thống, kết quả học tập bị hạn chế, vì người dạy nghề không phải là giáo viên chuyên
trách nếu thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy. Học viên không chỉ học được những
phương pháp tiên tiến mà còn tiếp thu được những thói quen xấu trong sản xuất.
- Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao ngay tại doanh nghiệp
Hình thức này không đòi hỏi phải có đầy đủ cơ sở vật chất, không cần bộ máy
chuyên trách mà dựa vào điều kiện sẵn có của doanh nghiệp. Phần lý thuyết do các kỹ
sư, cán bộ kỹ thuật thực hiện, phần thực hành tiến hành tại doanh nghiệp do các công
nhân lành nghề hướng dẫn.
Hình thức này có ưu điểm là học viên học lý thuyết tương đối có hệ thống và
Ví dụ: Cử đi học đại học tại chức…. Hội nghị, thảo luận…
2.3.3. Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực sau khi đào tạo:
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
Việc bố trí và sử dụng nhân lực sau khi tham gia các lớp đào tạo nâng cao ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng tăng năng suất lao động của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp biết bố trí và sử dụng hợp lý nguồn lao động này thì sẽ khai thác tốt đa trí tuệ
và khả năng sáng tạo của người lao động nâng cao năng suất lao động. Ngược lại nếu
doanh nghiệp bố trí và sử dụng không hợp lý sẽ làm cho năng suất không thay đổi
thậm chí giảm sút do số lao động giản đơn thay thế số lao động có trình độ tay nghề
tương đối cao này. Vì vậy để năng suất lao động không ngừng tăng, giá thành sản
phẩm hạ, chi phí cho vấn đề đào tạo nâng cao giảm, các doanh nghiệp phải coi trọng
đến yếu tố con người đặc biệt là phải quan tâm giúp đỡ số lao động vừa tham gia các
lớp đào tạo để học có điều kiện bộc lộ những hiểu biết, khả năng của mình, gắn thực
hành với kiến thức đã học làm lợi cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tóm lại:
Như vậy việc sử dụng nguồn nhân lực bao gồm nhiều khâu, nhiều quá trình.
Trong từng khâu, từng quá trình xuất hiện những đặc điểm mà lãnh đạo, cán bộ quản
lý phải hết sức linh hoạt sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn của doanh nghiệp
cũng như những xu hướng chung của kinh tế - xã hội. Để tổng kết lại những nội dung
của vấn đề sử dụng nguồn nhân lực tại một đơn vị sản xuất - kinh doanh, ta có sơ đồ
tóm tắt sau:
Sơ đồ 4: Quy trình xác định cung cầu nhân lực
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kinh tế và Quản lý NNL
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Vũ Công Luận