CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
I. LÝ THUYẾT:
Dđđh được xem là hình chiếu của một chất điểm chuyển động tròn đều
lên một trục nằm trong mặt phẳng quỹ đạo. Với:
ω
α
==∆
0
360
.Tsodocung
t
B1: Vẽ đường tròn (O, R = A);
B2: t = 0: xem vật đang ở đâu và
bắt đầu chuyển động theo chiều âm
hay dương
+ Nếu
0>
ϕ
: vật chuyển
động theo chiều âm (về biên âm)
+ Nếu
0<
ϕ
: vật chuyển
động theo chiều dương (về biên
dương)
B3: Xác định điểm tới để xác định
góc quét
α
:
“Thiên tài là sự kiên nhẫn lâu dài của trí tuệ ” I. Newton
III. VẬN DỤNG GIẢI CÁC ĐỀ THI:
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
1
CHUYÊN ĐỀ 1: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHUYỂN
ĐỘNG TRÒN ĐỀU VÀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
O
x(cos)
+
α
A
M’’
M
’
(C
)
M
A-A
O
ϕ
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
Câu 1(ĐH2011): Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x =
2
4cos
3
t
π
(x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t = 0, chất điểm đi qua vị trí
có li độ x = -2 cm lần thứ 2011 tại thời điểm
6
π
= π +
÷
(x tính bằng cm và t tính bằng giây). Trong một giây đầu
tiên từ thời điểm t = 0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x = +1cm
A. 7 lần. B. 6 lần. C. 4 lần. D. 5 lần.
IV. BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu1: Một chất điểm dao động dọc theo trục Ox. Phương trình dao động là x =
4cos(5
π
t)(cm). Thời gian ngắn nhất vật đi từ lúc bắt đầu dao động đến lúc vật
đi được quãng đường S = 6cm là
A. 3/20s. B. 2/15s. C. 0,2s. D. 0,3s.
Câu2: Một vật dao động điều hoà có chu kì T = 4s và biên độ dao động A =
4cm. Thời gian để vật đi từ điểm có li độ cực đại về điểm có li độ bằng một
nửa biên độ là
A. 2s. B. 2/3s. C. 1s. D. 1/3s.
Câu3: Một vật dao động điều hoà với tần số bằng 5Hz. Thời gian ngắn nhất để
vật đi từ vị trí có li độ bằng - 0,5A(A là biến độ dao động) đến vị trí có li độ
bằng +0,5A là
A. 1/10s. B. 1/20s. C. 1/30s. D. 1/15s.
Câu4: Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acos(
ϕ+ωt
). Biết
trong khoảng thời gian 1/30s đầu tiên, vật đi từ vị trí x
0
= 0 đến vị trí x = A
Câu8: Một chất điểm dao động điều hòa thực hiện 20 dao động trong 60s.
Chọn gốc thời gian lúc chất điểm đang ở vị trí biên âm. Thời gian ngắn nhất
chất điểm qua vị trí có li độ x =
3
2
A
cm kể từ lúc bắt đầu dao động là:
A.1,25s B.1s C.1,75s D.1,5s
Câu9: Một vật dđđh x = 10cos(
t10π
)(cm). Thời điểm vật đi qua vị trí li độ x =
5cm lần thứ 2009 theo chiều dương là
A. 4018s. B. 408,1s. C. 410,8s. D. 401,63s.
Câu10: Một vật dđđh x = 10cos(
t10π
)(cm). Thời điểm vật đi qua vị trí có li
độ x = 5cm lần thứ 1000 theo chiều âm là
A. 199,833s. B. 19,98s. C. 189,98s. D. 1000s.
Câu11: Một vật dđđh x = 10cos(
t10π
)(cm). Thời điểm vật đi qua vị trí N có li
độ x
N
= 5cm lần thứ 2008 là
A. 20,08s. B. 200,8s. C. 100,38s. D. 2007,7s.
Câu12: Vật dao động điều hoà theo phương trình x = 5cos(10
π
t +
π
)(cm).
s.
30
B.
1
s.
40
C.
1
s.
50
D.
1
s.
60
Câu 16. Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình:
x cos t
π
= π −
÷
5 2
2
cm. Xác định quãng đường vật đi được sau khoảng thời
gian t = 11,25s kể từ khi vật bắt đầu dao động là:
A. 240cm. B. 230cm. C. 235cm. D. 225cm.
Câu 17. Một chất điểm có khối lượng 300g dao động điều hòa theo phương
trình
x 6cos 4 t
6
t s
60
π
=
s, kể từ khi bắt đầu dao động là:
A. 71,37m/s. B. 77,37m/s. C. 79,33m/s. D. 75,37m/s.
Câu 20. Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25s để đi từ điểm có vận
tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. khoảng cách giữa hai
điểm là 36cm. Chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí biên âm. Vận
tốc trung bình từ thời điểm ban đầu đến thời điểm vật có ly độ x = 9cm
và đang chuyển động theo chiều âm là:
A. 133cm/s. B. 135cm/s. C. 137cm/s. D. 139cm/s.
Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học.
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
4
CHUYÊN ĐỀ 2:
VẬN DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN GIẢI CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CON
LẮC LÒ XO VÀ CON LẮC ĐƠN
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
I. CON LẮC LÒ XO:
1. Nếu va chạm đàn hồi thì áp dụng định luật bảo toàn động lượng và định
luật bảo toàn cơ năng để tìm vận tốc sau va chạm:
+ ĐLBTĐL:
'
22
'
+=
+=
0
0
222
0
0
1
1
1
2
v
m
M
m
M
v
v
m
M
V
MVmvmv
MVmvmv
2. Nếu sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng cđ với cùng vận tốc thì
áp dụng định luật bảo toàn động lượng.
+ Va chạm mềm:
( )
2
1
at
W
đ2
– W
đ1
= A = F.s
Câu 1: Cho một hệ dao động như hình vẽ bên. Lò xo có
khối lượng không đáng kể, độ cứng K. Vật M = 200g có thể
trượt không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ đang ở
trạng thái cân bằng, dùng một vật m = 100g bắn vào M theo
phương nằm ngang với vận tốc v
0
= 3m/s. Sau va chạm hai vật dính vào nhau
và cùng dao động điều hòa. Xác định vận tốc của hệ ngay sau va chạm.
A. 100cm/s B. 50cm/s C. 75cm/s D. 20cm/s
Câu 2: Một con lắc lò xo, gồm lò xo có khối lượng không đáng kể và có độ
cứng k = 50N/m, vật M có khối lượng 200g, dđđh trên mặt phẳng nằm ngang.
Giả sử M đang dao động thì có một vật m có khối lượng 50g bắn vào M theo
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
5
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
phương ngang với vận tốc
smv /22
0
=
, giả thiết là va chạm không đàn hồi
và xảy ra tại thời điểm lò xo có độ dài lớn nhất. Sau va chạm hai vật gắn chặt
scm /35
π
B.
scm/25
π
C.
scm /3
π
D.
scm/2
π
Câu 5: Hệ dao động như hình vẽ bên. Lò xo có khối lượng không đáng kể, độ
cứng k = 30N/m. Vật M = 200g có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng nằm
ngang. Hệ đang ở trạng thái cân bằng, dùng một vật m = 100g bắn vào M theo
phương nằm ngang với vận tốc v
0
= 3m/s. Sau va chạm hai vật
dính vào nhau và cùng dao động điều hoà. Viết phương trình
dao động của hệ. Chọn trục toạ độ Ox trùng với phương dao
động, gốc toạ độ O là vị trí cân bằng, chiều dương của trục
cùng chiều với chiều của
0
v
. Gốc thời gian là lúc va chạm.
A.
cmtx )10cos(10
π
=
B.
chạm không đàn hồi và xảy ra tại thời điểm lò xo có độ dài lớn nhất. Sau va
chạm hai vật gắn chặt vào nhau và cùng dao động điều hòa. Biên độ dao động
của hệ.
A. 4cm B.
cm24
C. 2cm D.
cm22
Câu 7: Con lắc lò xo có độ cứng k = 50N/m và vật nặng M = 500g dđđh với
biên độ
0
A
dọc theo trục Ox trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ đang dđ thì một vật
( )
gm
3
500
=
bắn vào M theo phương nằm ngang với vận tốc
( )
smv /1
0
=
.
Giả thiết va chạm là hoàn toàn đàn hồi và xảy ra vào thời điểm lò xo có chiều
dài nhỏ nhất. Sau khi va chạm vật M dao động điều hoà làm cho lò xo có chiều
dài cực đại và cực tiểu lần lượt là
( )
cml 100
max
=
A. 100g. B. 150g. C. 200g. D. 250g.
Câu 9: Vật nặng có khối lượng M = 600g, được đặt phía trên
một lò xo thẳng đứng có độ cứng k = 200N/m như hình vẽ. Khi
đang ở vị trí cân bằng, thả vật m = 200g từ độ cao h = 6cm so
với M. Coi va chạm là hoàn toàn mềm, lấy
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
7
k
m
1
m
2
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
( )
10;/10
22
==
π
smg
. Sau va chạm hai vật cùng dao động điều hòa. Tính
biên độ dao động
A. 2cm B. 4cm C. 6cm D. 8cm
Câu 10: Cho cơ hệ như hình vẽ. Lò xo có khối lượng không đáng kể
có độ cứng k = 50 N/m. vật m
1
= 200 g vật m
2
= 300 g. Khi m
2
đang cân
có hướng làm lo xo bị nén lại. Vận tốc của m
2
trước khi va chạm là 3
3
cm/s. Quãng đường vật nặng đi được sau va chạm đến khi m
1
đổi chiều
chuyển động là:
A. 3,63cm B. 6 cm C. 9,63 cm D 2,37cm
Câu 12. Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang với
chu kì T = 2π (s), quả cầu nhỏ có khối lượng m
1
. Khi lò xo có độ dài cực đại và
vật m
1
có gia tốc -2(cm/s
2
) thì một vật có khối lượng m
2
(m
1
= 2m
2
) chuyển
động dọc theo trục của lò xo đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với m
1
có hướng
làm lo xo bị nén lại. Vận tốc của m
2
trước khi va chạm là 3
xo giãn cực đại lần đầu tiên thì hai vật cách xa nhau một đoạn là:
A.
84
−
π
(cm) B. 16 (cm) C.
42
−
π
(cm) D.
44
−
π
(cm)
Câu 15. Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được
nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài10cm, hai vật được treo vào lò xo có độ
cứng k = 100N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g =10m/s
2
. Lấy π
2
=10. Khi hệ
vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng đủ cao so với mặt đất, người ta đốt sợi dây
nối hai vật và vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa theo phương
thẳng đứng. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai
vật bằng:
A. 80cm B. 20cm. C. 70cm D. 50cm
Câu 16. Hai vật m có khối lượng 400g và B có khối lượng 200g kích thước
nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài 10cm, hai vật được treo vào lò
xo có độ cứng là k=100N/m (vật A nối với lò xo) tại nơi có gia tốc trong
trường g =10m/s
A. 26 cm, B. 24 cm. C. 30 cm. D.22 cm
Câu 19. Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g và lò
xo có hệ số cứng 40N/m đang dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng
với biên độ 5cm. Khi M qua vị trí cân bằng người ta thả nhẹ vật m có khối
lượng 100g lên M (m dính chặt ngay vào M), sau đó hệ m và M dao động với
biên độ
A.
2 5cm
B. 4,25cm C.
3 2cm
D.
2 2cm
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
9
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
Câu 20: Cho hệ con lắc lò xo lò xo có độ cứng 100N/m, vật nặng có khối
lượng
1
1m kg=
, người ta treo vật có khối lượng
2
2m kg=
dưới m
1
bằng
sợi dây (
2 2
10 /g m s
p
= =
có độ lớn lớn nhất, vật B tách ra. Tính chiều dài ngắn nhất của lò xo
A. 26 B. 24 C. 30 D. 22
Câu 23: Một lò xo có khối lượng không đáng kể, hệ số đàn hồi k = 100N/m
được đặt nằm ngang, một đầu được giữ cố định, đầu còn lại được gắn với chất
điểm m
1
= 0,5 kg. Chất điểm m
1
được gắn với chất điểm thứ hai m
2
= 0,5kg .
Các chất điểm đó có thể dao động không ma sát trên trục Ox nằm ngang (gốc O
ở vị trí cân bằng của hai vật) hướng từ điểm cố định giữ lò xo về phía các chất
điểm m
1
, m
2
. Tại thời điểm ban đầu giữ hai vật ở vị trí lò xo nén 2cm rồi buông
nhẹ. Bỏ qua sức cản của môi trường. Hệ dao động điều hòa. Gốc thời gian chọn
khi buông vật. Chỗ gắn hai chất điểm bị bong ra nếu lực kéo tại đó đạt đến 1N.
Thời điểm mà m
2
bị tách khỏi m
1
là
A.
s
2
π
. B.
. Hỏi năng lượng dao động của hệ thay đổi một
lượng bằng bao nhiêu?
A. Giảm 0,375J B. Tăng 0,125J C. Giảm 0,25J D. Tăng 0,25J
Câu 26. Trong thang máy treo 1 con lắc lò xo co độ cứng 25N/m,vật năng có
khối lương 400 g khi thang máy đứng yên ta cho con lắc dao động điều hoà,
chiều dài con lắc thay đổi từ 32cm đến 48 cm tại thời điểm mà vật ở vị trí thấp
nhất thì cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a=g/10. biên độ dao
động của con lắc trong trường hợp này là?
A,17cm B,19,2cm C8,5cm D,9,6cm
Câu 27. Một con lắc lò xo nằm ngang, vật nhỏ có khối lượng m, dao động điều
hòa với biên độ A. Khi vật đang ở vị trí x=A/2, người ta thả nhẹ nhàng lên m
một vật có cùng khối lượng và hai vật dính chặt vào nhau. Biên độ dao động
mới của con lắc?
A.
'
7
2
A
A =
B.
'
2
2
A
A =
C.
'
7A A=
D.
'
h
k
m
2
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
gian kể từ thời điểm thả đến thời điểm vật qua vị trí lò xo không bị biến dạng
lần đầu tiên là :
A. 22,93(cm/s) B. 25,48(cm/s) C. 38,22(cm/s) D. 28,66(cm/s)
Câu 30: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m, vật
có khối lượng m = 400g, hệ số ma sát giữa vật và giá đỡ là µ= 0,1. Từ vị trí cân
bằng vật đang nằm yên và lò xo không biến dạng người ta truyền cho vật vận
tốc v = 100cm/s theo chiều làm cho lò xo giảm độ dài và dao động tắt dần.
Biên độ dao động cực đại của vật là bao nhiêu?
A. 5,94cm B. 6,32cm C. 4,83cm D.5,12cm
Câu 31. Một con lắc lò xo có độ cứng k = 10N/m, khối lượng vật nặng m =
100g, dao động trên mặt phẳng ngang, được thả nhẹ từ vị trí lò xo giãn 6cm so
với vị trí cân bằng. Hệ số ma sát trượt giữa con lắc và mặt bàn bằng μ = 0,2.
Thời gian chuyển động thẳng của vật m từ lúc ban đầu đến vị trí lò xo không
biến dạng là:
A.
525
π
(s). B.
20
π
(s). C.
15
π
(s). D.
30
S
0
sin(
ω
t +
ϕ
) a=-
ω
2
S
0
cos(
ω
t +
ϕ
)
α = α
0
cos(ωt + ϕ) v = -
ω
α
0
sin(
ω
t +
ϕ
) a=-
ω
2
α
+=
2. Vận tốc, lực căng, năng lượng:
*
:10
0
0
≤
α
)(
22
0
αα
−=
glv
; T = mg(1+
)5,1
22
0
αα
−
2
0
2
0
2
2
2
2
)cos2cos3(
0
αα
−= mg
đt
đ
t
WWW
mvW
mglmghW
+=
=
−==
2
2
1
)cos1(
α
Chú ý: + v
max
và T
max
khi
α
= 0 + v
min
và T
min
khi
α
S
n 1
= ±
+
Hoặc
0
n 1
α
α
= ±
+
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
13
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
4. Công thức xác định vận tốc của vật tại vị trí mà động năng bằng
1
n
thế
năng: Nếu ta có:
đ
t
W
1
W n
=
hay
đ t
1
W W
n
l
“Mỗi lần thất bại, chúng ta lại có một kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn cho lần sau”
Câu 1. Một con lắc đơn gồm một quả cầu m
1
= 200g treo vào một sợi dây
không giãn và có khối lượng không đáng kể. Con lắc đang nằm yên tại vị trí
cân bằng thì một vật khối lượng m
2
= 300g bay ngang với vận tốc 400cm/s đến
va chạm mềm với vật treo m
1
. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng
chuyển động. Lấy g = 10 m/s
2
. Độ cao cực đại mà con lắc mới đạt được là
A. 28,8cm B. 20cm C. 32,5cm D. 25,6cm
Câu 2: Một con lắc đơn: có khối lượng m
1
= 400g, có chiều dài 160cm. ban
đầu người ta kéo vật lệch khỏi VTCB một góc 60
0
rồi thả nhẹ cho vật dao
động, khi vật đi qua VTCB vật va chạm mềm với vật m
2
= 100g đang đứng
yên, lấy g = 10m/s
2
. Khi đó biên độ góc của con lắc sau khi va chạm là
đường cực đại mà quả cầu đi được trong khoảng thời gian 2T/3 là
A.18 cm. B. 16 cm. C. 20 cm. D. 8 cm.
Câu 5.
Một con lắc đơn dao động điều hòa trong thang máy đứng yên tại nơi
có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2 với năng lượng dao động là 150mJ, gốc thế
năng là vị trí cân bằng của quả nặng. Đúng lúc vận tốc của con lắc bằng không
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
14
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
thì thang máy chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc 2,5m/s
2
. Con lắc sẽ
tiếp tục dao động điều hòa trong thang máy với năng lượng dao động :
A. 150 mJ. B. 129,5 mJ. C. 111,7 mJ. D. 188,3 mJ
Câu 6. Một con lắc đơn có chiều dài
l
= 64cm và khối lượng m = 100g. Kéo
con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 6
0
rồi thả nhẹ cho dao động. Sau 20
chu kì thì biên độ góc chỉ còn là 3
0
. Lấy g =
2
π
= 10m/s
2
. Để con lắc dao động
duy trì với biên độ góc 6
0
2
= kλ (k∈Z)
⇒
Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):
λλ
2121
ss
k
ss
<<
−
⇒
Vị trí của các điểm cực đại:
22
.
1
AB
kd
+=
λ
* Điểm dđ cực tiểu (không dđ): d
1
– d
2
= (2k +1)
2
λ
= (k +
λ
)
πϕ
)12(
+=∆
k
* Điểm dđ cực đại: d
1
– d
2
= (2k+1)
2
λ
(k +
λ
)
2
1
(k∈Z)
Vị trí dao động cực đại sẽ có:
+=−
=+
λ
)
2
1
(
−
c. Hai nguồn dđ vuông pha:
2 1
(2 1)
2
k
π
ϕ ϕ ϕ
∆ = − = +
* Điểm cực đại có d
2
– d
1
= k
λ
+
λ
/4
⇒
Số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn AB là bằng nhau và bằng:
4
1
4
1
2121
−<<−
−
λλ
ss
k
+ Những gợn lõm (cực tiểu giao thoa, đường đứng yên)
+ Khoảng cách giữa hai đường cực đại hoặc cực tiểu liên tiếp bằng λ/2
+ Khoảng cách giữa đường cực đại và cực tiểu gần nhau nhất bằng λ/4
+ k = 0 thì cực đại dao động là đường thẳng là trung trực của S
1
S
2
.
+ Hai nguồn S
1
S
2
cùng pha nhau thì tại trung trực là cực đại giao thoa.
+ Hai nguồn S
1
S
2
ngược pha nhau thì tại trung trực là cực tiểu giao thoa
Câu 1: Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước giống nhau cách nhau AB =
8(cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2(cm). Số đường cực đại đi
qua đoạn thẳng nối hai nguồn là:
A. 11 B. 12 C. 13 D. 14
Câu 2: Hai nguồn sóng cùng biên độ cùng tần số và ngược pha. Nếu khoảng
cách giữa hai nguồn là:
16,2AB
λ
=
thì số điểm đứng yên và số điểm dao
động với biên độ cực đại trên đoạn AB lần lượt là:
. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
0,5(m/s). Tính số điểm cực đại và cực tiểu trên đoạn A,B.
A.8 và 8 B.9 và 10 C.10 và 10 D.11 và 12
Câu 5: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết
hợp A và B dao động với tần số 15Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách
nguồn A và B những khoảng d
1
= 16cm và d
2
= 20cm, sóng có biên độ cực tiểu.
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
17
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng
trên mặt nước là
A. 24cm/s B. 48cm/s C. 40cm/s D. 20cm/s
Câu 6: Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S
1
, S
2
cách nhau 8,2cm, người
ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động diều hoà theo phương thẳng đứng
có tần số 15Hz và luôn dao động cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt
nước là 30cm/s và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động
với biên độ cực đại trên đoạn S
1
S
2
là:
A. 11 B. 8 C. 5 D. 9
= 5
2
cos(10πt - 0,15π)(cm)
C. u
M
=5
2
cos(10πt + 0,15π)(cm) D. u
M
=
2
cos(10πt - 0,15π)(cm)
Câu 10: Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau một đoạn 7 cm dao động với tần
số 40Hz, tốc độ truyền sóng là 0,6 m/s. Tìm số điểm dao động cực đại giữa A
và B trong các trường hợp hai nguồn dao động cùng pha.
A. 6 B. 8 C. 7 D. 9
Câu 11: Hai nguồn kết hợp A và B cách nhau một đoạn 7cm dao động với tần
số 40Hz, tốc độ truyền sóng là 0,6m/s. Số điểm dao động cực đại giữa A và B
trong các trường hợp hai nguồn dao động ngược pha?
A. 6 B. 10 C. 7 D. 11
Câu 12: Trong thí nghiệm dao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A, B
dao động với tần số f = 16Hz tại M cách các nguồn những khoảng 30cm, và
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
18
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
25,5cm thì dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB
có 2 dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng là?
A. 13cm/s. B. 26cm/s. C. 52cm/s. D. 24cm/s.
Câu 13: Sóng trên mặt nước tạo thành do 2 nguồn kết hợp A và M dao động với
tần số 15Hz. Người ta thấy sóng có biên độ cực đại thứ nhất kể từ đường trung
A. 6 B. 4 C. 5 D. 2
Câu 18: Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 45mm ở trên mặt thoáng chất lỏng
dao động theo phương trình u
1
= u
2
= 2cos100πt (mm). Trên mặt thoáng chất
lỏng có hai điểm M và M’ ở cùng một phía của đường trung trực của AB thỏa
mãn: MA - MB = 15mm và M’A - M’B = 35mm. Hai điểm đó đều nằm trên
các vân giao thoa cùng loại và giữa chúng chỉ có một vân loại đó. Vận tốc
truyền sóng trên mặt chất lỏng là:
A. 0,5cm/s B. 0,5m/s C. 1,5m/s D. 0,25m/s
Câu 19: Dao động tại hai điểm S
1
, S
2
cách nhau 10,4 cm trên mặt chất lỏng có
biểu thức: s = acos80πt, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,64 m/s. Số
hypebol mà tại đó chất lỏng dao động mạnh nhất giữa hai điểm S
1
và S
2
là:
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
19
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
A. n = 9. B. n = 13. C. n = 15. D. n = 26.
Câu 20: Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S
1
và S
ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động diều hoà theo phương thẳng đứng
có tần số 15Hz và luôn dao động cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt
nước là 30cm/s và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động
với biên độ cực đại trên đoạn S
1
S
2
là:
A. 11 B. 8 C. 5 D. 9
Câu 24: Hai nguồn S
1
và S
2
trên mặt nước cách nhau 13cm cùng dao động
theo phương trình u = 2cos40πt(cm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng
là 0,8m/s. Biên độ sóng không đổi. Số điểm cực đại trên đoạn S
1
S
2
là:
A. 7. B. 9. C. 11. D. 5.
Câu 25: Hai điểm S
1
, S
2
trên mặt một chất lỏng, cách nhau 18cm, dao động
cùng pha với biên độ a và tần số f = 20 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất
lỏng là v = 1,2m/s. Nếu không tính đường trung trực của S
1
S
động với phương trình
u = acos100πt
. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
40 cm/s. Xét điểm M trên mặt nước có AM = 9 cm và BM = 7 cm. Hai dao
động tại M do hai sóng từ A và B truyền đến là hai dao động:
A. cùng pha. B. ngược pha. C. lệch pha 90º. D. lệch pha 120º.
Câu 29:
Hai nguồn kết hợp cùng pha O
1
, O
2
có λ = 5 cm, điểm M cách nguồn
O
1
là 31 cm, cách O
2
là 18 cm. Điểm N
cách nguồn O
1
là 22 cm, cách O
2
là
43 cm. Trong khoảng MN có bao nhiêu gợn lồi, gợn lõm?
A. 7; 6. B. 7; 8. C. 6; 7. D. 6; 8.
Câu 30: Tại 2 điểm A, B trên mặt chất lỏng cách nhau 16cm có 2 nguồn phát
sóng kết hợp dao động theo phương trình: u
1
= acos(30πt), u
2
= bcos(30πt +
tại thời điểm đó là
A.
3 .mm
B.
3 .mm
−
C.
3 .mm
−
D.
3 3 .mm
−
Ngày mai đang bắt đầu từ ngày hôm nay!
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
21
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
Dạng 2: Xác định số điểm cực trị trên đoạn CD tạo với AB thành hình
vuông hoặc hình chử nhật
@ TH1: Hai nguồn dao động cùng pha
Đặt
1
AD d=
,
2
BD d=
a. Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn:
2 1
2 1
− = +
− < − < −
Suy ra:
(2 1)
2
AD BD k AC BC
λ
− < + < −
Hay:
2( ) 2( )
2 1
AD BD AC BC
k
λ λ
− −
< + <
@ TH2: Hai nguồn A, B dao động ngược pha ta đảo lại kết quả.
a. Số điểm cực đại trên đoạn CD thoã mãn:
2( ) 2( )
2 1
AD BD AC BC
k
λ λ
− −
< + <
B
D
C
O
I
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
Dạng 3: Xác định số điểm cực trị trên đoạn thẳng là đường chéo của hình
vuông hoặc hình chử nhật
Chú ý: Xác định số điểm dao động cực đại trên đoạn CD, biết ABCD là hình
vuông .Giả sử tại C dao động cực đại, ta có:
d
2
– d
1
= k
λ
= AB
2
- AB = k
λ
⇒
( 2 1)AB
k
λ
−
=
⇒
Số điểm dao động cực đại.
Câu 1: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách
nhau 20(cm) dao động theo phương thẳng đứng với phương trình
2
π
=
.
Khoảng cách giữa hai nguồn là S
1
S
2
cách nhau 30cm. Biết tốc độ truyền sóng
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
23
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN SÂU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ - NĂM HỌC: 2013 - 2014
trên mặt nước là 1,2m/s. Xét hình chử nhật S
1
MNS
2
trên mặt nước, trong đó
S
1
M = 40cm. Số điểm dao động cực tiểu trên đoạn MS
2
là:
A. 6 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 3: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách
nhau 20(cm) dao động theo phương thẳng đứng với phương trình
2. (40 )( )
A
u cos t mm
π
=
Câu 5: Cho 2 nguồn sóng kết hợp đồng pha dao động với chu kỳ T = 0,02 trên
mặt nước, khoảng cách giữa 2 nguồn S
1
S
2
= 20m.Vận tốc truyền sóng trong
mtruong là 40 m/s.Hai điểm M, N tạo với S
1
S
2
hình chữ nhật S
1
MNS
2
có 1
cạnh S
1
S
2
và 1 cạnh MS
1
= 10m.Trên MS
1
có số điểm cực đại giao thoa là
A. 10 điểm B. 12 điểm C. 9 điểm D. 11 điểm
Câu 6: Trên mạt nước nằm ngang có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B
cách nhau 6,5cm, bước sóng λ = 1cm. Xét điểm M có MA = 7,5cm, MB =
10cm. Số điểm dao động với biên độ cực tiêu trên đoạn MB là:
A.6 B.9 C.7 D.8
Câu 7: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn AB dao
= u
2
= acos(100πt)(mm). AB = 13cm, một điểm C trên mặt
chất lỏng cách điểm B một khoảng BC = 13cm và hợp với AB một góc 120
0
, tốc độ
truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1m/s. Trên cạnh AC có số điểm dao động với biên độ
cực đại là
A. 11 B. 13 C. 9 D. 10
Câu 11: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau
20(cm) dao động theo phương thẳng đứng với phương trình
2. (40 )( )
A
u cos t mm
π
=
và
2. (40 )( )
B
u cos t mm
π π
= +
. Biết tốc độ truyền sóng
trên mặt chất lỏng là 30(cm/s). Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng. Số điểm
dao động với biên độ cực đại trên đoạn AM là:
A. 9 B. 8 C.7 D.6
Câu 12: Tại hai điểm S
1
và S
2
biên
độ cực
đại trên đoạn
S
2
M là
A.4 B.5 C.6 D.7
Câu 13: Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 40cm luôn dao động cùng
pha, có bước sóng 6cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ
nhât, AD = 30cm. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt là:
A. 5 và 6 B. 7 và 6 C. 13 và 12 D. 11 và 10
Dạng 4: Xác định số điểm cực trị trên đoạn thẳng là đường trung trực của
AB và cách AB một đoạn x
Gv soạn: ThS. Nguyễn Vũ Bình - Tel: 0986338189
25