Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 2.............................................................................................................................15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG ĐỂ ...........................................................15
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.........................................................................................................15
Phân loại..................................................................................................................................................16
5.1 Mô hình thác nước.......................................................................................................................18
5.2 Mô hình phát triển tiến hoá của phần mềm..................................................................................19
5.3 Mô hình xoắn ốc Boehm.............................................................................................................21
3.2 Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin Quản lý...........................................................................32
Hình 11. Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin quản lý........................................................................33
4. Cơ sở lý luận về lập trình Visual Basic 6.0..........................................................................33
5 Công cụ thiết kế báo cáo Crystal Report .............................................................................................37
KẾT LUẬN............................................................................................................................116
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải
Đức Vân, em đã có được nhữn cơ hội trải nghiệm bổ ích và tựng bước khẳng
định mình trong cuộc sống, chính thời gian này những kiến thức mà em được
trang bị trên giảng đường đã giúp em tự tin rất nhiều, trong công việc thực
tập tại công ty.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thày cô trong khoa Tin học Kinh
tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã mang đến cho em những kiến thức
nền tảng quan trọng đó.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Văn Năm - Thầy đã tạo
điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo này.
Nhân đây, em cũng xin gửi lới cảm ơn đến ban giám đốc công ty TNHH
thương và dịch vụ vận tải Đức Vân, cũng như anh Nguyễn Văn Phú đã tận
tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian em thực tập tại công ty.
VẬN TẢI ĐỨC VÂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI
I Tổng quan về Công ty DUC VAN TST CO .,LTD
1 Quá trình hình thành và phát triển
Xã hội luôn luôn tồn tại trong sự phát triển và không ngừng hình thành
những cái mới , nền kinh tế cũng vậy ngày một thay đổi ngày một lớn mạnh
kéo theo đó là sự hình thành của nhiều công ty mới.
Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Đức Vân cũng là một yếu tố
trong đó, cách đây 4 năm từ một dịch vụ làm ăn gia đình , một chiếc xe vận
tải 3,5 tân , dùng để vận chuyển hàng hóa cho các đại lý , Bà Hảo cùng với
góp vồn với người bạn đã quyết định mở một công ty khi công việc làm ăn trở
nên phát triển và nhiều thuận lời và thế là:
Ngày 31 thang 03 năm 2005 công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ
Vận Tải Đức Vân được thành lập với tên giao dịch, DUC VAN
TRANSPORT SERVICES AND TRADING COMPANY LIMITED, tên viết
tắt, DUC VAN TST CO .,LTD.
Công ty có trụ sở chính tại số 44, ngõ 785, đường Trương Định, Phường
Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội.
Từ khi thành lập đến nay công ty hoạt động chủ yếu ở hai lĩnh vực :
Vận tải hàng hóa và Dịch vụ giao nhận hàng hóa , chủ yếu nhận hàng từ
các tầu chuyên chở hàng của các công ty ở trong nam về Ga Giáp Bát , sau đó
lưu kho và có thể phân phối các đại lý và đại diện công ty trong phạm vi các
tỉnh miền bắc.
Công ty thành lập với số vốn điều lệ bạn đầu là 1200.000.000( Một tỷ
hai trăm triệu đồng VN, Trong đó, vốn bằng tài sản là 600.000.000 đồng)
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Danh sách các thành viên góp vốn:
STT Tên thành viên Giá trị vốn (đồng) Phần góp vốn (%)
1 LÊ THỊ HẢO 850.000.000 62,5
trực tiếp quản lý việc bốc dỡ hàng và vận chuyển bằng xe vận tải khi hàng từ
các nơi về Ga, đến các đại lý .
Tháng 2 năm 2007 công ty, có thêm 3 khó và một bái để xe, đồng thời
cũng mở thêm một số phòng chức năng, phục vụ việc quản lý kinh doanh tại
đây.
Cho đến đầu tháng 8 năm 2007 công ty phát triển thêm một số thị trường
và nhập về thêm 12 xe, trong tổng số 10 xe vận tải có từ trước chủ yếu là xe
trọng tải nhỏ chày trong nội thành Hà Nôi, địa điểm là các siêu thị và đại lý,
như BigC, Melinh Plaza, các đại lý bán buôn bán lẻ ở Hà Nội,
- Trong hai năm 2008: Đây là thời điểm nền kinh tế đang trong tình trạng
suy thoái chung trên toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi,
gặp nhiều khó khăn , tuy vậy công ty vẫn ổn định và có tiền đề phát triển
mạnh trong thời gian tới.
- Đầu năm 2009:Đầu tư xây dựng và khánh thành kho bãi tại Ga Giáp
Bát , mở rộng phạm vi kinh doanh và mua thêm một số xe vận tại loại nhỏ
chuyện chạy trong khu vực Hà Nôi, tổng số vốn đầu tư là 18,5 tỷ đồng VN,
tuyển thêm một số nhân viên với nhiều vị trí khác nhau .
- Hiện nay: Công ty cũng ra sức củng cố và phát huy những thành quả kinh
doanh đã đạt được; không ngừng đổi mới phương thức kinh doanh, ra sức xây
dựng thương hiệu ngày càng vững mạnh; tiếp tục nâng cao và hoàn thiện chất
lượng dịch vụ, phục vụ với mong muốn thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách
hàng, vì mục tiêu phấn đấu của công ty : " là đơn vị phục vụ tốt nhất."
2 Lĩnh vực kinh doanh
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Đức Vân , kinh doanh trên
nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực vận tải hảng hóa.
- Vận tải hàng hóa
- Vận chuyển hành khách bằng xe du lịch, xe taxi
Gồm 1 trưởng phòng và 5 nhân viên, Quản lý nhân viên, tuyển nhân
công, lên kế hoạch doanh thu tài chính và kế hoạch kinh doanh.
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
Giám Đốc
Phòng Hành
Chính
Quản lý đội xe
Phòng kế
toán
Trả
lương
Nhập
xuất
hoá đơn
Quản lý
xe trong
kho bãi
Lên kế hoạch
kinh doanh
Quản lý
lái xe
Xác
định kết
quả kinh
doanh
Quản lý nhân
viên, tuyển
nhân công
Lên kế hoạch
doanh thu, tài
• Thực hiện công tác hạch toán kế toán các hoạt động của công ty theo
quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và pháp luật hiện hành
• Lập bảng cân đối kế toán, và các báo cáo tài chính. Đồng thời xây
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
dựng và trình giám đốc công ty ban hành các quy định, chế độ, quy
trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán áp dụng tại công ty.
• Phối hợp với phòng kinh doanh để xây dựng các kế hoạch tài chính
định kỳ cho công ty.
• Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạt
động kinh doanh.
• Tham mưu cho giám đốc các công việc liên quan đến phân phối lợi
nhuận, sử dụng các quỹ, phân phối tiền lương.
4 Thực trạng, kết quả hoạt động đã đạt được trong những năm hoạt
động và phương hướng phát triển kinh doanh của công ty TNHH
Thương Mại Và Dịch Vụ Vận Tải Đức Vân
4.1 Thực trạng và kết quả hoạt động của công ty
Công ty được thành lâp từ đầu năm 2005 hoạt động chủ yếu trong ngành
vận tại hàng hóa với số vốn ban đầu không lớn, ngày đầu thành lập, công ty
có 2 xe 3,5 tấn và một xe vận tải 5 tấn, số lượng chuyến đi hàng ngày không
nhiều , bộ máy nhân viên cũng chỉ có 7 người , một giám đốc. 5 lái xe và kế
toán, doanh thu vào 3 thang đầu khi thành lập là 500.000.000 đồng VN.
Cho đến hiện nay công ty đang trên đà phát triển trên mọi phương diện
số lượng nhân viên đã tăng lên hơn 100 người , lưu lượng chuyến xe chạy
trong một ngày tăng mạnh.
Trong những năm qua, với sự liên tục phát triển và mở rộng lĩnh vực, qui
mô kinh doanh, công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Vận Tải Đức Vân
đã tạo việc làm cho một số lượng lao động phổ thông và tạo việc làm cho
nhiều lao động đưa tổng số lao động của công ty lên gần 200 người vào thời
đến việc chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi của cán bộ-công nhân viên, tạo
ra sự yên tâm công tác lâu dài, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc, thúc đẩy
sự phát triển chung của Công ty.
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty thường xuyên tổ chức và tham gia các hoạt động phong trào
văn-thể-mĩ của địa phương; tổ chức ngày hội vui chơi và tặng quà cho con em
cán bộ-công nhân viên của Công ty vào các dịp Quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết
Trung thu; tặng quà cho cán bộ-công nhân viên nữ nhân các ngày 8/3 và
20/10 hằng năm; tổ chức các cuộc thi "lái xe giỏi-an toàn" cho đội ngũ nhân
viên lái xe …
Hoạt động của tổ chức Công đoàn cơ sở của Công ty liên tiếp nhiều năm
liền đạt loại vững mạnh, xuất sắc.
Về công tác quản lý, huấn luyện nhân viên:
Là công ty hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, nên chất lượng
của đội ngũ nhân viên và chất lượng phục vụ khách hàng được Thuận Thảo
quan tâm đặc biệt và không ngừng nâng cao, hoàn thiện; công tác huấn luyện,
giáo dục nhân viên toàn Doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu.
Với phương châm và mục tiêu kinh doanh : Thuận Thảo là đơn vị phục
vụ tốt nhất, Thuận Thảo thường tổ chức các lớp học chuyên đề, các buổi nói
chuyện ... nhằm hướng dẫn và bồi dưỡng những kiến thức về quản lý, về thái
độ, về cung cách và chất lượng phục vụ cho nhân viên; đồng thời, quán triệt
đến toàn thể nhân viên các đường lối, chủ trương, chính sách và phương châm
kinh doanh của Công ty.
Nhân viên trước khi vào làm việc tại Công ty phải trải qua các vòng
kiểm tra hết sức nghiêm ngặt, sau đó được qua các lớp huấn luyện về phong
cách giao tiếp, phục vụ khách hàng.
Tất cả nhân viên đều phải tuân thủ và thực hiện tốt nội quy, quy định của
công ty. Mỗi bộ phận đều có từng trang phục đặc trưng riêng. Trong quá trình
Nang cao hoan thiền nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cũng như chất lượng
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
và uy tín của việc vận chuyển hàng hóa mở rông thêm chi nhánh .
II Về bộ phận quản lý đội xe và định hướng đề tài, ngôn ngữ sử
dụng để thực hiện đề tài
1 Bộ phận quản lý đội xe
Hiện nay việc tin học hóa trong doanh nghiêp là phổ biến , thường các
doanh nghiệp đều có hệ thống máy tính và các phần mềm chuyên dụng cho
công việc điều hành công ty,.
Hiện nay bộ phận quản lý xe có sử dụng máy tính nhưng chưa có phần
mềm nào chuyên dụng, và công việc chính là ghi chép qua nghiên cứu công
ty, đây là bộ phận trực tiếp liên quan đến công việc kinh doanh của công ty.
Năm nhân viên, với số lượng nhân viên như vậy nhiều lúc thấy có nhiều
bất cập trong công việc với khối lượng nhiều, chồng chéo.
Cụ thể :
Quản lý lái xe
• Quản lý lái xe biên chế, hợp đồng
• Quản lý tình trạng hoạt động của lái xe
• Tìm kiếm các thông tin liên quan
Quản lý xe vận tải
• Quản lý giám sát xe
• Quản lý tình trạng hoạt động của xe
• Tìm kiếm các thông tin liên quan
Quản lý bảo dưỡng sửa chữa
• Quản lý trung tu, đại tu
• Quản lý thay lốp
• Nhắc nhở đến kỳ bảo dưỡng, sửa chữa của xe
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
và thấy một số bất cập trong nghiệp vụ khi quản lý trên sổ sách , quá đó thâm
nhập sâu vào từng chí tiết trong đặc vụ của bộ phận và thấy sự cần thiết nên
có một phần mềm trợ giúp cho công việc đó.
Vì thế , em xin chọn đề tài “ Xây dựng phần mềm quản lý xe vận tải
hàng hóa công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Vận Tải Đức Vân” làm đề
tài thực tập tốt nghiệp . Hi vọng đề tài sẽ được áp dụng như một công cụ quản
lý hiệu quá cho công việc kinh doanh chính của công ty ngày một phát triển.
3. Ngôn ngữ thực hiện
• Cơ sở dữ liệu : Acees2003
• Ngôn ngữ lập trình: Visual Basic 6.0
• Lập báo cáo:Crystal Report
• Photoshop CS2
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
14
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG ĐỂ
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
I Cơ sở lý luận về Công nghệ xây dựng phần mềm
1. Khái niệm Công nghệ phần mềm
Công nghệ phần mềm hay kỹ nghệ phần mềm (tiếng Anh: software
engineering) là sự áp dụng một cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật, và định
lượng được cho việc phát triển, hoạt động và bảo trì phần mềm.
[1]
Ngành học
kỹ nghệ phần mềm bao trùm kiến thức, các công cụ, và các phương pháp cho
việc định nghĩa yêu cầu phần mềm, và thực hiện các tác vụ thiết kế phần
mềm, xây dựng phần mềm, kiểm thử phần mềm (software testing), và bảo trì
cùng với các tài liệu mô tả phương thức cài đặt và cách thức sử dụng chúng.
Phân loại
1. Sản phẩm tổng quát: Đây là các phần mềm đứng riêng, được sản xuất
bởi một tổ chức phát triển và bán vào thị trường cho bất kỳ khách
hàng nào có khả năng tiêu thụ.
2. Sản phẩm chuyên ngành: là phần mềm được hỗ trợ tài chính bởi
khách hàng trong chuyên ngành. Phần mềm được phát triển một cách
đặc biệt cho khách hàng qua các hợp đồng.
Cho đến thập niên 1980 hầu hết sản phẩm phần mềm đều làm theo đơn
đặt hàng riêng (đặc biệt hóa). Nhưng kể từ khi có PC tình hình hoàn toàn thay
đổi. Các phần mềm được phát triển và bán cho hàng trăm ngàn khách hàng là
chủ các PC và do đó giá bán các sản phẩm này cũng rẻ hơn nhiều. Microsoft
là nhà sản xuất phần mềm lớn nhất hiện nay.
4 Thuộc tính của sản phẩm phần mềm
Thuộc tính của một sản phẩm phần mềm là các đặc tính xuất hiện từ sản
phẩm một khi nó được cài đặt và được đưa ra dùng. Các thuộc tính này không
bao gồm các dịch vụ được cung cấp kèm theo sản phẩm đó.
Ví dụ: mức hiệu quả, độ bền, khả năng bảo trì, khả năng dùng ở nhiều
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
nền là các thuộc tính.
Các thuộc tính biến đổi tùy theo phần mềm. Tuy nhiên những thuộc tính
tối quan trọng bao gồm:
- Khả năng bảo trì: Nó có khả năng thực hành những tiến triển để thỏa
mãn yêu cầu của khách hàng.
- Khả năng tin cậy: Khả năng tin cậy của phần mềm bao gồm một loạt
các đặc tính như là độ tin cậy, an toàn, và bảo mật. Phần mềm tin cậy
không thể tạo ra các thiệt hại vật chất hay kinh tế trong trường hợp hư
hỏng.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
như tất cả kiến trúc của các hệ thống này. Thiết kế phần mềm tham
gia vào việc biểu thị các chức năng hệ thống phần mềm mà có thể
được chuyển dạng thành một hay nhiều chương trình khả thi.
3. Thực hiện và thử nghiệm các đơn vị: Trong giai đoạn này, thiết kế
phần mềm phải được chứng thực như là một tập họp nhiều chương
trình hay nhiều đơn vị nhỏ. Thử nghiệm các đơn vị bao gồm xác
minh rằng mỗi đơn vị thỏa mãn đặc tả của nó.
4. Tổng hợp và thử nghiệm toàn bộ: Các đơn vị chương trình riêng lẻ
hay các chương trình được tích hợp lại và thử nghiệm như là một hệ
thống hoàn tất và chứng tỏ được các yêu cầu của phần mềm được
thỏa mãn. Sau khi thử nghiệm phần mềm được cung ứng cho người
tiêu dùng.
5. Sản xuất và bảo trì: Thông thường (nhưng không bắt buộc) đây là pha
lâu nhất của chu kỳ sống (của sản phẩm). Phần mềm được cài đặt và
được dùng trong thực tế. Bảo trì bao gồm điều chỉnh các lỗi mà chưa
được phát hiện trong các giai đọan trước của chu kì sống; nâng cấp sự
thực hiện của hệ thống các đơn vị và nâng cao hệ thống dịch vụ cho
là các phát hiện vê yêu cầu mới.
Chỗ yếu của mô hình này là nó không linh hoạt. Các bộ phận của đề án
chia ra thành những phần riêng của các giai đoạn. Hệ thống phân phối đôi khi
không dùng được vì không thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng. Mặc dù
vậy mô hình này phản ảnh thực tế công nghệ. Như là một hệ quả đây vẫn là
mô hình cơ sở cho đa số các hệ thống phát triển phần mềm - phần cứng.
5.2 Mô hình phát triển tiến hoá của phần mềm
• Phân loại sự phát triển tiến hóa
1. Lập trình thăm dò: đối tượng của quá trình bằng cách làm việc với
khách hàng để thăm dò các yêu cầu và phân phối phần mềm dứt
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
người dùng.
5.3 Mô hình xoắn ốc Boehm
Phát triển phần mềm theo kiểu Boehm
Đây là mô hình phát triển từ mô hình thác nước cho thấy mức độ tổng
quát hơn của các pha sản xuất của một sản phẩm. Mô hình được đề nghị bởi
Boehm vào năm 1988. Mô hình này có thể chỉ ra các rủi ro có thể hình thành
trên căn bản của mô hình quá trình (sản xuất) tổng quát.
Mô hình Boehm có dạng xoắn ốc. Mỗi vòng lặp đại diện cho một pha
của quá trình phần mềm. Vòng trong cùng tập trung về tính khả thi, vòng kế
lo về định nghĩa các yêu cầu, kế đến là thiết kế, ...
Không có một pha nào được xem là cố định trong vòng xoắn. Mỗi vòng
Nguyễn Văn Dũng Lớp: Tin học Kinh tế 47A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
có 4 phần tương ứng với một pha.
1. Cài đặt đối tượng: Chỉ ra các đối tượng của pha trong đề án. Những
khó khăn hay cưỡng bức của quá trình và của sản phẩm được xác
định và được lên kế hoạch chi tiết. Xác định các yếu tố rủi ro của đề
án. Các phương án thay thế tùy theo các rủi ro này có thể được dự trù.
2. Lượng định và giảm thiểu rủi ro. Tiến hành phân tích mỗi yếu tố rủi
ro đã xác định. Các bước đặt ra để giảm thiểu rủi ro.
3. Phát triển và đánh giá: Sau khi đánh giá các yếu tố rủi ro, một mô
hình phát triển cho hệ thống được chọn.
4. Lên kế hoạch: Đề án được xem xét và quyết định có nên hay không
tiếp tục pha mới trong vòng lặp.
Hình vẽ là một thí dụ đơn giản của mô hình Boehm.
6 Quy trình phát triển phần mềm
Trong
tì
n
ước
t
a
hiện
n
a
y
,
chún
g
t
a
đ
ã
có
độ
i
n
gũ
t
a
cũng
c
ó
t
rong
t
ay
những
c
ôn
g
nghệ,
công
c
ụ
mới
nh
ấ
t
qu
a
n
t
âm
m
ộ
t
cách
t
h
í
ch
đáng,
chúng
t
a
hầu
nh
ư
chưa
ệ
thốn
g
phần
mềm
.
Đ
ề
t
à
i
nghiên
c
ứu
qu
y
t
rình
phát
t
r
vọng
mang
lạ
i
các
k
ết
quả
n
ghiên
cứ
u
của
mình
g
óp
ph
ầ
n
n
hằm
nâng
cao
u
y
tín
c
ủa
n
ề
n
c
ôn
g
n
g
h
i
ệ
p
ph
tr
ì
nh
nà
y
của
chún
g
tôi
đư
ợc
d
ựa
t
rên
R
U
P,
áp
dụn
g
nhỏ.
Q
u
y
t
r
ì
nh
n
à
y
đ
ã được
x
â
y
d
ựng,
á
p
dụng
các
dự
á
n
phần
mềm
ở
bộ
môn
Công nghệ
phần
mềm
Khoa
CNTT
,
ĐH
B
Developme
n
t
Cor
p
.
6.1 Khai niệm
Q
u
y
t
r
ì
nh
l
à
m
ột
qu
y
đ
ị
nh
nào.
Q
u
y
t
r
ình
ph
át
t
r
i
ển
p
hần
mềm
:
Khôn
g
vượt
n
goà
phần
mềm
l
à
m
ột
t
ập
hợp
các
hoạ
t
độ
ng
cần
t
h
i
ế
t
đ
t
heo một
thứ
t
ự
x
ác
định
nh
ằm
biến
các
yêu
cầu
c
ủa
n
gười
s
ử
Những
người
t
rực
t
iếp
tham
g
i
a
phá
t
t
r
iển
phần
mềm
(các
nhà
trình
viên,
kiểm
t
hử
v
iên)
cùng
v
ới
những
n
gư
ời
hỗ
t
rợ,
quản
lý
â
n
tố
c
on
n
gườ
i
tr
ong
một
dự
án
và
qu
y
t
rình
phát
tr
ằm
quản
lý
v
i
ệc
thực
h
i
ện,
phá
t
t
r
i
ể
n
phần
mềm
.
K
ph
ẩm:
Là
phần
mềm
thoả
m
ãn
các
yêu
cầu
c
ủa
khách
hành,
c
ủa
người
s
ử
thuật,
phư
ơng
tiện
được
sử
dụn
g
t
rong
quá
t
r
ì
nh
phá
t
tr
i
ể
n