Giáo trình tin học phổ thông
ICDL
Spreadsheets Using Excel 2007
Học phần 4
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 1
Mục lục
1.1M VÀ ĐÓNG EXCELỞ 8
1.1 . 1 K H IỞ NGĐỘ E X C E L 8
1.1 .2Đ Ó N G E XC E L 9
1.2T O M T B NG TÍNH C B NẠ Ộ Ả Ơ Ả 11
1.2.1 V NẬ HÀ N H TRO N G E XC E L 1 1
D u nh cấ ắ 12
Nút Office và thanh công cụ 12
B ng Ribbonả 12
Thanh công th c – Formula barứ 14
Menu t tắ 15
Thanh công c Mini ụ 15
1.2.2 N H PẬ DỮ LI UỆ VÀ O Ô B N GẢ TÍ N H 1 5
1.2.3 C H CỨ N N GĂ DÒ L IỖ – T R A C E ER R O R 16
1.2.4Z O O M 17
1.3L U VÀ ĐÓNG B NG TÍNHƯ Ả 20
H p tho i Save Asộ ạ 20
1.3.1 L UƯ CÁ C THA Y IĐỔ 2 1
1.3.2Đ Ó N G M TỘ B N GẢ TÍ N H 21
1.5BIÊN T P N I DUNG Ô B NG TÍNHẬ Ộ Ả 24
1.5.1 Đ NHỊ H N GƯỚ T R O N G M TỘ B N GẢ TÍ N H 24
S d ng thanh cu n Scroll Bar:ử ụ ộ 24
S d ng các phím mũi tên trên bàn phím:ử ụ 24
S d ng tính năng Go To:ử ụ 25
1.5.2T H A Y THẾ , THÊ M VÀ XOÁ N IỘ DUN G Ô B N GẢ TÍ N H 26
1.5.3 K H Ô I PH CỤ 27
SAO CHÉP M T CÔNG TH C S D NG AUTO-FILLỘ Ứ Ử Ụ 66
2.3.5X O Á VÀ C H È N THÊ M CÁ C Ô , HÀ N G VÀ C TỘ 66
3.1Đ NH D NG B NG TÍNHỊ Ạ Ả 75
3. 1.1 Đ I UỀ CH N HỈ C HI UỀ C A O HÀ N G V À ĐỘ R N GỘ C TỘ 75
3. 1.2 C Á C N HĐỊ D N GẠ SỐ 77
3. 1.3 C NĂ CH N HỈ D Ữ LI UỆ TR O N G Ô 79
3. 1.4 P H Ô N G C H Ữ (FO N T ) 80
3. 1.5 C Á C N GĐƯỜ VI NỀ 81
3. 1.6 T R A N G T RÍ N NỀ 82
3. 1.7 C Ô N G C Ụ B Ú T NHĐỊ D N GẠ 83
3. 1.8 C Á C K I UỂ M UẪ CH O Ô B N GẢ TÍ N H 84
3.2ĐI U CH NH M R NGỀ Ỉ Ở Ộ 87
3.2.1 T ÌM KI MẾ VÀ TH A Y THẾ 87
3.2.2C H CỨ N N GĂ KI MỂ TRA CH Í N H TẢ 89
3.2.3C ÁC CH CỨ N N GĂ KI MỂ CH N GỨ K H Á C 90
3.3IN 93
3.3.1 D UY TỆ TR CƯỚ TR A N G IN 93
PRINT PREVIEW 93
PAGE LAYOUT 94
3.3.2S Ự PH Â N T R A N G 94
PAGE BREAK PREVIEW 94
NG T TRANGẮ 95
3.3.3T HI TẾ L PẬ TR A N G IN 95
3.3.4I N B N GẢ TÍ N H 1 0 1
4.1M R NG S D NG CÁC CÔNG TH CỞ Ộ Ử Ụ Ứ 107
4. 1.1 T H A M CH I UẾ T U Y TỆ IĐỐ V À THA M C HI UẾ T N GƯƠ IĐỐ 1 0 7
4. 1.2 C H U Y NỂ SỐ V À K TẾ QUẢ 1 08
4. 1.3 N H PẬ DỮ LI UỆ T R Ê N VÀ I B N GẢ TÍ N H C Ù N G LÚ C 1 08
4. 1.4 T OẠ C Ô N G T H CỨ V IỚ DỮ LI UỆ T Ừ VÀI B N GẢ TÍ N H 1 09
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 3
5. 1.7 T H Ô N G BÁ O L IỖ 1 37
THAM CHI U ÔẾ 138
CÁC CÔNG TH C THAM CHI U Đ N CÁC B NG TÍNH KHÁCỨ Ế Ế Ả 138
5.2HÌNH NH, WORDART VÀ SHAPESẢ 142
5.2.1 C HÈ N HÌ N H NHẢ 1 42
5.2.2C LI P A R T 14 2
B ng tác v Clip Artả ụ 143
5.2.3C HÈ N N HẢ TỪ T PỆ 1 44
5.2.4C NĂ CH N HỈ M TỘ HÌ N H 1 46
5.2.5W O R D A R T (CHỮ TRA N G T RÍ ) 1 4 7
5.2.6S H A P E S (HÌN H H AỌ ) 15 1
5.2.7B I UỂ T N GƯỢ V À KÝ TỰ CĐẶ BI TỆ 1 54
5.2.8C HÈ N CÁ C IĐỐ T N GƯỢ CHỮ 1 55
6.1BI U ĐỂ Ồ 160
6. 1.1 T OẠ BI UỂ ĐỒ 1 6 1
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 4
6. 1.2Đ I UỀ C H N HỈ BI UỂ ĐỒ 1 62
Thêm m t dãy d li u m i vào bi u độ ữ ệ ớ ể ồ 163
T o tiêu đ /tên cho m t đ thạ ề ộ ồ ị 164
Thay đ i tr c c a m t dãy d li uổ ụ ủ ộ ữ ệ 165
Thay đ i d ng d li u trên m t bi u đ ho c các dãy d li u có s nổ ạ ữ ệ ộ ể ồ ặ ữ ệ ẵ 165
Hi n th m t b ng d li u trong m t bi u để ị ộ ả ữ ệ ộ ể ồ 166
Hi n th các nhãn/tên d li u (Data Labels) trên bi u để ị ữ ệ ể ồ 167
Đ nh d ng cho m t thành ph n c a bi u đị ạ ộ ầ ủ ể ồ 168
T o và thay đ i các chú thích (Legend) c a bi u đạ ổ ủ ể ồ 168
6. 1.3 D I CH U Y NỂ VÀ TH A Y IĐỔ KÍC H CỠ BI UỂ ĐỒ 1 6 9
6. 1.4 S A O CH É P M TỘ BI UỂ ĐỒ 1 7 0
6. 1.5 X Ó A M TỘ BI UỂ ĐỒ 1 70
6. 1.6I N M TỘ BI UỂ ĐỒ 1 7 0
6.2CHUY N Đ I CÁC T P B NG TÍNHỂ Ổ Ệ Ả 175
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 6
BÀI 1: TẠO BẢNG TÍNH ĐẦU TIÊN
Trong bài học này, bạn sẽ tạo bảng tính đầu tiên, nhập thông tin cơ bản và lưu nó. Đồng thời, bạn
sẽ tìm hiểu các bảng tab khác nhau trong bảng Ribbon, thanh trạng thái và thanh công thức. Ngoài
ra, bạn sẽ được học cách chỉnh sửa các dữ liệu đã nhập và tạo các công thức đơn giản.
Trong bài học này, bạn sẽ học được cách:
• Mở và đóng EXCEL
• Tạo một bảng tính cơ bản
• Lưu và đóng bảng tính
• Biên tập nội dung của bảng tính
• Các công thức tính đơn giản
• Trợ giúp
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 7
1.1 Mở và đóng Excel
Microsoft Excel là một chương trình tính toán linh hoạt hơn các chương trình tính toán thông
thường. Chương trình tính toán này có thể được sử dụng để định dạng số, thực hiện các phép tính
và minh họa sự kết hợp giữa các số bằng cách sử dụng các biểu đồ.
Microsoft Excel 2007 có thể được thực hiện và sử dụng một cách độc lập, nhưng nó cũng được cài
vào máy tính như một phần của chương trình Microsoft Office 2007.
1.1.1 Khởi động Excel
Bạn có thể mở Excel bằng nhiều cách, như mở bằng đường dẫn tắt (shortcut) của Excel trên màn
hình và thanh tác vụ Quick Launch . Tuy nhiên, bạn cũng có thể mở Excel bằng cách sử dụng nút
Start , phương pháp này được mô tả như sau:
Cách mở Excel:
1. Nhấn vào nút Start.
2. Lựa chọn All programs.
3. Lựa chọn Microsoft Office.
4. Nhấn vào Microsoft Office Excel 2007.
Lúc này, Excel sẽ được mở ra.
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 8
1.2 Tạo một bảng tính cơ bản
Khi lần đầu bạn khởi động Excel, một bảng tính mới sẽ xuất hiện:
Một bảng tính là một lưới các ô để bạn gõ nhập dữ
liệu và các công thức. Lưới này là phần quan trọng
nhất vì đây là nơi b ạn thực hiện hầu hết các công
việc ví dụ như nh ập dữ liệu, viết các công thức và
xem lại kết quả.
Lưới chia bảng tính thành các hàng và các cột. Phần giao
giữa hàng và cột được gọi là ô (bảng tính). Ô cũng chính là
đơn vị nhỏ nhất trong bảng tính của bạn. Mỗi ô đều có tên
của riêng nó, dựa trên số hàng và số cột. Ví dụ ô B3 là ô
nằm ở cột B (cột thứ hai) và hàng 3 (hàng thứ ba).
Excel có thể chứa đến 32,000 ký tự trong ô.
Một bảng tính cũng có thể chứa hơn 16.000 cột và 1 triệu hàng. Vì vậy bạn sẽ không cần lo lắng về
khoảng trống cho giữ liệu của bạn.
1.2.1 Vận hành trong Excel
Khi bạn khởi động Excel, một tệp bảng tính mới sẽ được mở ra. Nếu bạn đã mở Excel và bạn muốn
tạo một tệp bảng tính khác, đơn gi ản chỉ cần chọn nút Office > New. Lập tức một hộp thoại có tên
New Workbook sẽ xuất hiện như hình dưới.
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 1 1
ro
w
column
Ghi chú: Một tệp bảng tính là một tập hợp gồm một hoặc nhiều bảng tính. Sự khác biệt này không hoàn toàn quan trọng ở
đây vì hiện giờ bạn chỉ sử dụng một bảng tính cho mỗi tệp bảng tính mà bạn tạo.
Dấu nhắc
Trong bảng tính, dấu nhắc văn bản sẽ hiển thị như một đường kẻ dọc nhấp
nháy khi một ô được kích hoạt. Kể cả khi dấu nhắc đang nhấp nháy trong ô
hiện hành hay trên thanh công thức, thì dữ liệu đã chèn sẽ vẫn được đặt trong ô
Nhóm chức năng Tên nhóm Nút mở hộp thoại
Nút mở rộng nhóm
Dưới đây là cái nhìn tổng thể về từng nội dung của các tab hiển thị trong bảng Ribbon:
Home: Chứa một số nút thường được sử dụng nhiều nhất như các nút để cắt và dán thông tin, định dạng dữ
liệu và tìm các mẫu thông tin quan trọng bằng các công cụ tìm kiếm.
Insert: Cho bạn chèn thêm những thành phần đặc biệt như các bảng (table),
hình đồ họa, biểu đồ và siêu liên kết (hyperlink).
Page Layout: Bạn có thể căn lề, chỉnh hướng trang và những xác lập trang khác tại
đây. Và bảng tính của bạn đã được điều chỉnh sẵn sàng để in ra.
Formulas: Là các hướng dẫn toán học giúp cho bạn thực hiện các phép tính. Tab
này giúp bạn xây dựng các công thức thông minh và giải quyết các lỗi.
Data: Cho phép bạn lấy thông tin từ những dữ liệu bên ngoài để bạn có thể
phân tích chúng trong Excel. Nó cũng chứa công cụ cho việc giải quyết
các số lượng lớn thông tin chẳng hạn như phân loại, lọc và phân
nhóm.
Review: Bao gồm những công cụ kiểm chứng Office quen thuộc (như chức
năng kiểm tra chính tả). Nó cũng gồm các nút có thể giúp bạn thêm
những lời bình vào bảng tính và quản lý các phiên bản.
View: Cho phép bạn bật và tắt các tùy chọn hiển thị khác nhau.Nó cũng cho
bạn áp dụng một vài thủ thuật thú vị nếu bạn muốn xem một số tệp
bảng tính Excel riêng biệt cùng một lúc.
Thanh công thức – Formula bar
Thanh công thức nằm ngay bên dưới bảng Ribbon và trên lưới bảng tính. Nó hiển thị thông tin về ô
hiện hành. Ví dụ như hình bên dưới nó cho thấy ô hiện hành là B3 và nó chứa số 169:
Bạn có thể sử dụng thanh công thức để nhập và biên tập dữ liệu thay vì biên tập trực tiếp trong
bảng tính. Điều này thật sự hữu dụng khi một ô chứa một công thức hoặc một lượng lớn thông tin vì
thanh công thức cho bạn nhiều chỗ làm việc hơn một ô tính điển hình.
Với việc biên tập trong thanh công thức, bạn có thể nhấn Enter để xác nhận các thay đổi hoặc nhấn
Esc để hủy bỏ chúng. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng chuột. Khi bạn bắt đầu gõ nhập vào thanh
Cách kích hoạt hoặc chọn một ô bảng tính
• Nhấn vào ô bảng tính
hoặc
• Sử dụng các mũi tên trên bàn phím.
hoặc
• Nhấn phím Enter, nếu bạn muốn kích hoạt ô dưới ô hiện thời.
hoặc
• Nhấn phím Tab, nếu bạn muốn kích hoạt ô bên phải của ô hiện thời.
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 15
Gợi ý: Nếu bạn nhấn và giữ phím Shift trong khi nhấn phím Enter hoặc Tab, vị trí được đánh dấu sẽ di chuyển lên trên và
sang trái, cách này ngược với cách thông thường.
Chú ý: Nếu việc sử dụng các phím mũi tên hoặc các phím tắt để di chuyển màn hình thay cho việc đánh dấu ô là do khóa
cuộn (Scroll Lock) đã được kích hoạt. Nhấn Scroll Lock để vô hiệu hóa chức năng này (các phím thường được đặt trên đỉnh
của vùng phím số).
Cách kích hoạt các ô bên trong một vùng chọn trước
1. Kéo điểm đánh dấu đến vị trí bạn cần.
2. Nhấn phím Enter hoặc Tab để di chuyển ô được đánh dấu vào vị trí.
3. Nhấn bên ngoài vùng được đánh dấu để dừng việc đánh dấu và các hiệu ứng của nó.
Cách nhập chữ hoặc số trong một ô bảng tính
1. Kích hoạt ô bạn cần.
2. Nhập phần chữ hoặc các số mong
muốn.
3. Lúc này, phần chữ hoặc các số
được nhập hiển thị trong ô được lựa chọn
và trong thanh công thức.
4. Hoàn thành ô bảng tính bằng cách di chuyển chọn sang ô khác hoặc nhấn vào biểu tượng dấu tích
màu xanh trên thanh công thức.
Chú ý: Nếu bạn nhập thông tin mới vào một ô bảng tính, thông tin này sẽ thay thế cho thông tin cũ.
Gợi ý: Cách dễ nhất để nhập các số vào ô là sử dụng bàn phím số bên góc phải của bàn phím. Nếu phím số không sử dụng
được bạn nhấn phím Num Lock bên góc trái của bàn phím số.
phóng to. Nếu bạn cần bao quát thêm nhiều ô trên màn hình bạn có thể thu hẹp bằng chức năng thu
nhỏ.
Ghi chú: Excel cho phép bạn phóng to đến 400% và thu nhỏ đến 10%.
Cách phóng to và thu nhỏ trong bảng tính:
1. Di chuột tới tab View.
2. Chọn nút Zoom trong nhóm Zoom.
Hộp thoại Zoom xuất hiện.
3. Chọn tỷ lệ phần trăm mặc định có sẵn.
Hoặc
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 17
3. Nhập tỷ lệ phần trăm theo mong muốn trong ô Custom.
4. Nhấp nút OK.
Gợi ý: Bạn có thể sử dụng thanh trượt Zoom ở dưới thanh trạng thái để thu phóng bảng tính. Cách này sẽ nhanh hơn là bạn
phải thông qua hộp thoại Zoom
Bạn cũng có thể phóng đại một dãy ô. Khi dữ liệu của bạn mở rộng ra ngoài các cạnh của màn hình
thì tùy chọn này cho phép bạn thu nhỏ một phần để vừa với mà hình. Trái lại, nếu bạn muốn thu nhỏ
để xem toàn cảnh tất cả dữ liệu và bạn muốn tập trung vào một phần cụ thể, Excel sẽ cho phép bạn
mở rộng phần đó để vừa với màn hình.
Cách phóng to một nhóm các ô trong bảng tính:
1. Chọn nhóm các ô theo mong muốn.
2. Di chuột tới tab View.
3. Chọn nút Zoom to Selection trong nhóm Zoom.
Hoặc
3. Chọn Zoom trong nhóm Zoom. Tiếp theo, chọn Fit selection trong hộp thoại Zoom vừa hiển thị.
Gợi ý: Nếu bạn sử dụng chuột với bánh xe cuộn thì bạn có thể phóng to thu nhỏ bằng cách nhấn giữ phím CTRL và cuộn
bánh xe lên hoặc xuống.
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 18
BÀI TẬP: TẠO BẢNG TÍNH CƠ BẢN ĐẦU TIÊN
Trong bài tập này, bạn sẽ học cách
tạo một bảng tính đơn giản qua các
5
Nhập chữ cho dòng thứ nhất
như trên hình
• Nhập các chữ “January”; “February”, “Totals” lần
lượt vào các ô B1; C1;D1
6
Nhập các ký tự “’287” vào ô
B2, sử dụng chức năng Trace
Error để đổi các ký tự đó sang
dạng số
• Nhập: “’287” vào ô B2, gõ Enter
• Chọn lại ô B2, bấm vào nút Trace Error, chọn
Convert to Number
7
Nhập các số còn lại như trên
hình.
• Nhập các số 558; 133 vào cột B, 347; 421; 211
vào cột C.
8
Thoát Excel mà không cần lưu
lại bảng tính.
• Nhấp vào nút Office.
• Nhấp vào nút Exit Excel
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 19
1.3 Lưu và đóng bảng tính
Một điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là bạn cần nhớ lưu lại công việc đã thực hiện của
mình. Cũng như vậy, trong Excel, bạn cần lưu các bảng tính để khi cần có thể lấy chúng ra. Vì công
việc bạn đang thực hiện trong Excel sẽ biến mất khi bạn đóng lại mà không lưu chúng. Và bảng tính
sẽ tự động đóng khi đóng Excel.
Khi một bảng tính đã được lưu lại, bạn có thể đóng nó bằng cách đóng Excel, nhưng bạn cũng có
Hộp thoại sẽ được đóng lại và văn bản sẽ không được lưu.
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 20
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
5
4
6
7
8 9
Cách lưu một bảng tính mới
1. Nhấp vào nút Office sau đó nhấp vào Save As.
Hoặc
1. Nhấn nút Save trên thanh công cụ truy cập nhanh Quick Access.
Hoặc
1. Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S hay Shift+F12.
Hộp thoại Save As xuất hiện.
2. Mở thư mục nơi bạn sẽ lưu bảng tính Excel.
3. Nhập tên cho bảng tính vào ô File name.
4. Nhấn vào nút Save.
Và lúc này, bảng tính đã được lưu với tên bạn chọn.
hoặc
Nhấn No để đóng bảng tính mà không muốn lưu nó.
Lúc này, bảng tính được đóng tức thời, còn Excel vẫn mở.
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 22
BÀI TẬP: LƯU VÀ ĐÓNG MỘT BẢNG TÍNH
Trong bài tập này, bạn sẽ học cách tạo
một thư mục mới để lưu một file bảng
tính, sau đó bạn sẽ thêm dữ liệu cho
bảng tính và lưu lại một lần nữa trước
khi đóng Excel.
1.4
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 23
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1
Khởi động Excel.
• Nhấp vào nút Start.
• Chọn mục All Programs.
• Chọn mục Microsoft Office.
• Chọn mục Microsoft Office Excel 2007
2
Lưu file trong thư mục mới với
tên là “Excel_practice”.
• Mở nút Office, chọn Save As.
• Chọn My Documents
• Nhấp vào nút Create New Folder
, gõ
“Excel_practice”
• Gõ “Bài Thực hành 2”
3
Nhập dữ liệu giống như trên
Trong một vài trường hợp, bạn có thể muốn xử lý công việc một cách nhanh chóng hơn. Bạn có thể
sử dụng bất kỳ tổ hợp phím tắt nào được đề cập dưới đây:
Tổ hợp phím Thực hiện
(hoặc Tab) Dịch chuyển một ô sang phải
(hoặc Shift+Tab) Dịch chuyển một ô sang trái
Dịch chuyển một ô lên trên
© Copyright 2008 Skills Group, All rights reserved Tran g 24
Nhấp vào đây để dịch lên một
hàng.
Kéo hộp này để dịch chuyển
từ hàng đầu tiên cho đến
dòng đáy
N h ấp vào đây để dịch
xuốngmột hàng.
dòng đáy
Nhấp vào đây để dịch xuống
phía dưới.
dòng đáy
Nhấp vào đây để dịch lên
phía trên.
dòng đáy
(hoặc Enter) Dịch chuyển một ô xuống dưới
Page UpDịch chuyển lên một màn hình. Ví dụ nếu lưới của bạn hiển thị 10 ô cùng một lúc, phím này sẽ dịch
chuyển sang một ô trong cùng cột, lên trên 10 hàng (trừ khi bạn
đã ở trên cùng của bảng tính rồi).
Page Down Dịch chuyển xuống một màn hình. Ví dụ nếu lưới của bạn hiển thị
10 ô cùng một lúc thì phím này sẽ dịch chuyển một ô trong cùng
một cột, nhưng xuống 10 hàng.
Home Dịch chuyển đến ô đầu tiên (cột A) của hàng hiện tại.
Ctrl+Home Dịch chuyến đến ô đầu tiên ở hàng trên cùng, tức là A1.