Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu - Pdf 11

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực tới nền kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và hoạt
động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói riêng. Mức độ ảnh
hưởng phụ thuộc vào tiềm năng, sức mạnh của bản thân nền kinh tế mỗi nước
và chính sách của Chính phủ. Trong những năm qua, bộ mặt đất nước ta có
nhiều thay đổi, kinh kế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng
được cải thiện. Đó là do đất nước ta kịp thời chuyển đổi từ cơ chế bao cấp
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao, do đó nhu cầu mua sắm hàng hoá cũng phát triển theo.
Do vậy mà các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện công tác tiêu thụ sản
phẩm. Trong cơ chế mới sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay
gắt, vì vậy đã có nhiều doanh nghiệp không chịu được sức ép của thị trường
đã không đứng vững được, nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp với đường lối
kinh doanh đúng đắn đã vượt qua được những khó khăn đó, nắm bắt kịp thời
cơ hội, thích nghi được với điều kiện mới nên đã tồn tại và phát triển vững
vàng. Một trong những doanh nghiệp đó có Công ty bánh kẹo Hải Châu.
Công ty bánh kẹo Hải Châu – DNNN thuộc Tổng Công ty Mía đường
I- Bộ NN&PTNN- là một trong những Công ty sản xuất bánh kẹo lâu năm và
có uy tín trên thị trường song hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty hiện
nay gặp không ít khó khăn, một mặt do sự cạnh tranh gay gắt của các Công
ty, các hãng sản xuất bánh kẹo trong và ngoài nước, mặt khác phải kể đến
công tác tổ chức hoạt động tiêu thụ của Công ty còn nhiều hạn chế, cần khắc
phục.
Trên cơ sở kiến thức đã học cũng như những hiểu biết thực tế về tình
hình sản xuất kinh doanh của Công ty, em chọn đề tài: “Biện pháp đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty bánh kẹo Hải Châu” cho đồ án tốt
nghiệp của mình nhằm phân tích , đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm đồng
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
thời mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ

2
Trong đó: - Nhà xưởng: 23.000m
2
- Văn phòng: 3000m
2
- Kho bãi: 5000m
2
- Phục vụ công cộng: 2.400m
2
Công ty Bánh Kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Tổng Công ty Mía đường I- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nước, thành viên
của Tổng Công ty mía đường I - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiền
thân là nhà máy Hải Châu. Công ty là một trong những công ty hàng đầu của
Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bánh, kẹo, thực phẩm với trên 35 năm
không ngừng phát triển, liên tục đổi mới công nghệ và đầu tu thiết bị hiện đại
với qui mô phát triển ngày càng cao.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hải Châu chia thành ba
giai đoạn.
Thời kì đầu thành lập ( 1965-1975)
Được sự giúp đỡ của các chuyên gia Trung Quốc, sau một thời gian xây
dựng đến ngày 02/9/1965, Bộ công nghiệp nhẹ cắt băng khánh thành nhà máy
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Hải Châu. Nhà máy chính thức đi vào hoạt động.
Vốn đầu tư ban đầu: Do chiến tranh nên không lưu trữ được.
Trong thời kì này, công ty sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân
dân và nhu cầu cho quốc phòng. Sản phẩm chính gồm có bánh quy, hương
thảo, quy dứa, quy bơ, bánh lương khô, kẹo cứng, kẹo mềm.
Năm 1969, một bộ phận của nhà máy được tách ra để tham gia thành

(bánh kẹo) mua sắm thêm thiết bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nâng cao
chất lượng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
• Năm 1993, mua thêm một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của
CHLB Đức công suất 1 tấn / ca. Đây là dây chuyền sản xuất bánh hiện đại
nhất ở Việt Nam.
• Năm 1994, mua thêm một dây chuyền phủ Socola của CHLB Đức
công suất 500 kg/ca. Dây chuyền có thể phủ Socola cho các sản phẩm bánh.
• Năm 1996, công ty mua và lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất kẹo
của CHLB Đức.
• Năm 1998, đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh Hải Châu.
Công suất thiết kế 4 tấn / ca.
• Năm 2001, đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kem xốp. Công
suất thiết kế 1,6 tấn/ ca.
• Cuối năm 2001, công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất Socola năm
suất 200kg/ giờ.Năm 2002 Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh
mêm cao cấp với công suất 2,2 tấn/ca
• Từ ngày 01/01/2005 Công ty bánh kẹo Hải Châu đã tiến hành cổ phần
hoá và trở thành một công ty cổ phần
Hiện nay, số cán bộ công nhân viên bình quân: 1010 người.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nước thực hiện
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam,ngân
hàng đầu tư và phát triển.
Chức năng,nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Châu, bao gồm:
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo các loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột gia vị các loại
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nước uống có cồn và không có
cồn (hiện nay nước uống có cồn không còn kinh doanh nữa như rượu, bia,..)

Ban Giám đốc
Phòng
HCQT
Phòng
KHVT
Phòng
Tổ
chức
Phòng
T i và ụ
Ban
Bảo vệ
Ban
XDCB
Phòng
Kỹ thuật
Cửa h ng à
GTSP
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
TP.Đ Nà ẵng
PX
Bánh I
PX
Bánh II
PX
Bánh III
PX
Kẹo

các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình sản xuất, tổ
chức các khoá học và các hình thức đào tạo khác nhằm nâng cao tay nghề của
người công nhân cũng như của các cán bộ quản lý.
Phòng tài vụ: Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính, tham mưu
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
cho giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các
nghiệp vụ tài chính, tính toán chi phí sản xuất và giá thành, lập các chứng từ
sổ sách thu-chi với khách hàng, nội bộ, theo dõi dòng lưu chuyển tiền tệ của
Công ty, báo cáo giám đốc về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh lỗ lãi
của Công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho Phòng kế hoạch vật tư.
Phòng kế hoạch vật tư: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất tác
nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các định
mức kinh tế kỹ thuật, quản lý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại vật tư,
máy móc cũng như phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máy móc thiết
bị.
Phòng hành chính đời sống: quản lý công tác hành chính quản trị,
tham mưu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà
ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn thư, lưu trữ tài liệu.
Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ Công ty, tham mưu cho giám đốc
về: công tác bảo vệ nội bộ , tài sản, tuần tra canh gác ra vào Công ty, phòng
ngừa tội phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, quân
sự và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Ban xây dựng cơ bản: thực hiện công tác thiết kế xây dựng, tham mưu
cho giám đốc về công tác thực hiện kiến thiết xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp
nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nâng cao hiệu quả sử dụng của máy móc
thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sửa chữa nhỏ.
Các phân xưởng: Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm
trước giám đốc Công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị. Các phó quản
đốc, các nhân viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

qua của bảng sau:
B1: Khối lượng bánh kẹo tiêu thụ phân theo miền.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Đơn vị tính: tấn
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Miền Bắc 4363 4500 5334 6030 6710
Miền Trung 300 315 580 610 645
Miền Nam 883 1101 1150 1282 1587
Tổng 5545 5916 7063 7922 8942
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật Tư cung cấp)
Miền Bắc luôn tiêu thụ khoảng 75%-80% khối lượng hàng của của
công ty, trong khi miền Trung và miền Nam chỉ dừng lại ở mức 20%. Trên cơ
sở tập trung vào thị trường miền Bắc nên công ty đã phát triển một mạng lưới
đại lý phủ rộng ở miền Bắc, gồm có144 tổng đại lý và đại lý, riêng ở Hà Nội
là 73 tổng đại lý và đại lý, chỉ có 11 đại lý ở miền Trung, 28 tổng đại lý và đại
lý ở miền Nam.
Phân tích thị trường theo tiêu thức sản phẩm.
Mảng thị trường tập trung của công ty là mảng thị trường về các loại
bánh và bột canh. Công ty tuy có sản xuất các loại kẹo nhưng đây không phải
là thị trường chính. Tỷ lệ sản lượng bánh/kẹo của công ty luôn khoảng 5/1.
Công ty có hơn 100 mặt hàng. Trong mảng thị trường về bánh công ty lại tập

trường bánh kẹo Việt Nam. Do đó sự canh tranh trong thị trường này là rất lớn.
Với phân tích trên, ta thấy công ty Hải Châu kinh doanh chủ yếu trên
thị trường miền Bắc, nhằm vào mảng thị trường bình dân. Trong mảng thị
trường này, công ty phải đối phó với sự canh tranh gay gắt trực tiếp của các
công ty bánh kẹo cùng thành phố Hà Nội và sự canh tranh đang gia tăng của
các công ty bánh kẹo địa phương với quy mô nhỏ ở miền Bắc và các công ty
ở miền Nam. Trong các đối thủ cạnh tranh có thể kể đến công ty bánh kẹo Hải
Hà chiếm 9% thị phần bánh kẹo cả nước, công ty bánh kẹo Tràng An, công ty
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
bánh kẹo Quảng Ngãi, công ty bánh kẹo Hữu Nghị, công ty Vinabico...
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
B2: Tóm tắt một số đối thủ cạnh tranh của Công ty.
Đối tượng khách hàng Sản phẩm của công ty Đối thủ cạnh tranh
Khách hàng có thu
nhập thấp
Bánh Hương Thảo, quy Vani,
hương cam, kẹo cứng trái cây,
kẹo mềm trái cây, kẹo Vitamin
AC.
Công ty bánh kẹo Lam Sơn, công
ty bánh kẹo 19-5, các cơ sở sản
xuất nhỏ, báh kẹo Trung Quốc.
Khách hàng có thu
nhập trung bình
Quy kem, bánh mằn, bánh hoa
quả, quy Hướng Dương, kẹo
Socola.
Các công ty Hải Hà, Tràng An,
Hữu Nghị, Quảng Ngãi, Biên
Hoà.

hoa quả
1. Lương
khô tổng
hợp
200 g 200g 2. Kẹo cứng trái
cây
2. Kẹo mềm
trái cây
2. Quy cam 2. Kem xốp
Socola
2. Lương
khô ca cao
150g 3. Kẹo cứng
Socola
3. Kẹo mềm
tangô
3. Quy dừa 3. Kem xốp
thường
3. Lương
khô dinh
dưỡng
4. Kẹo cứng
nhân Socola sữa
4. Kẹo Socola
túi bạc
4. Quy hương
thảo
4. Kem xốp
thanh cao
cấp

mẫu mã sản phẩm của công ty còn hạn chế. Những mặt hàng của công ty có
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng có thu nhập thấp, nhưng thoả mãn hạn
chế các nhu cầu phức tạp hơn. Do đó, sản phẩm của công ty đứng ở thế bất lợi
khi gặp phải sự cạnh tranh từ sản phẩm cùng loại của các công ty khác.
Công ty cũng là một trong những đơn vị đi đầu trong cả nước sản xuất
những mặt hàng mới. Đầu những năm 90, công ty đã sớm đưa ra thị trường
sản phẩm bánh kem xốp sản xuất trên dây chuyền tự động hiện đại. Vừa qua,
công ty cũng đã mạnh dạn nhập dây chuyền sản xuất socola của Đức, và đã
sản xuất thành công một số chủng loại socola, đứng vào hàng ngũ một số ít
công ty ở Việt Nam có thể sản xuất loại hàng này. Hiện nay, công ty cũng
đang tiến hành sản xuất thử nghiệm các loại bánh mềm cao cấp.
1.2.5. Đặc điểm nội tại của công ty.
Đặc điểm về lao động.
Do những yêu cầu đặc thù của sản xuất, kinh doanh bánh kẹo nên vấn
đề lao động của công ty có đặc điểm nổi bật là số lao động lớn, xấp xỉ khoảng
1000 người. Do đó, vấn đề quản lý lao động hiệu quả là rất quan trọng của
công ty. Tỷ lệ nam/ nữ khoảng 1/2. Các lao động nam chỉ đảm bảo những
công việc nặng nhọc như vận chuyển, vận hành máy. Các lao động nữ được
bố trí vào những công việc thủ công như đóng túi, đóng hộp, đòi hỏi khả
năng chịu đựng, bền bỉ cao.
B4: Tổng kết lao động
CHỈ TIÊU 2001 2002 2003
Tổng số cán bộ công nhân viên 850 975 1010
Số cán bộ nam 248 315 333
Số cán bộ nữ 602 660 677
Công nhân sản xuất 700 744 786
Lao động hợp đồng 151 240 252
Nhân viên quản lý 86 100 110
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật Tư cung cấp)

• Phân xưởng bánh II: có 2 dây truyền sản xuất bánh kem xốp, bánh
kem xốp phủ sôcôla.
• Phân xưởng kẹo: có 2 dây chuyền nhập từ Đức tương đối hiện đại, có
công suất cao.
• Phân xưởng bánh mềm: có 2 dây chuyền sản xuất các loại bánh mềm
cao cấp đang trong giai đoạn sản xuất thử.
Như vậy công ty Hải Châu hiện tại ứng dụng nhiều loại máy móc,
nhiều thế hệ máy vào sản xuất bánh kẹo. Thiết bị có nhiều nguồn gốc. Bên
cạnh những thiết bị thủ công lạc hậu, công ty cũng có những thiết bị khá hiện
đại. Đánh giá tổng quát, trình độ công nghệ của công ty ở mức hiện đại trung
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
bình.
B6: Tóm tắt thiết bị
ST
T
Tên dây truyền Số lượng
(chiếc)
Nước
sản xuất
Năm chế
tạo
Năm sử
dụng
Trình độ
1 Dây truyền bánh
Hương Thảo
1 Trung
Quốc
1960 1965 Bán cơ khí,
nướng bằng lò

khá nhanh. Theo quyết định thành lập và cấp giấp phép kinh doanh của công
ty ngày 29/09/1994 và 09/11/1994 thì vốn điều lệ của công ty là 4,938 tỷ
đồng. Chúng ta có thể thấy hiện trạng vốn của công ty qua bảng sau:
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
B7: Cơ cấu vốn của công ty.
Vốn Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng
(%)
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng
(%)
Mức
( tr.đ)
Tỷ trọng
(%)
I. Theo cơ cấu
1.Vốn cố định 57.705 73,06 60.378 62,18 78.274 72.97
2. Vốn lưu
động
21.282 26,94 26.72 37,82 29.652 27.03
Tổng 78.987 100,00 97.098 100,00 107.926 100.00
II. Theo nguồn
1. Ngân sách 30.889 39,11 32.453 33,42 33.541 31,08
2. Vay 37.731 47,77 51.860 53,41 58.247 53,97
3. Tự có 10.367 13,12 12.785 13,17 16.138 14,95
Tổng 78.987 100,00 97.098 100,00 107.926 100,00
(Nguồn: phòng Kế Hoạch - Vật Tư cung cấp)

• Dầu ăn: được sử dụng ít nhưng cũng đóng vai trò đáng kể và rất cần
thiết, thường là Margarin, Shoterning, dầu Shoterning thường đượng sử dụng
khi sản xuất các sản phẩm cao cấp. Dầu ăn chủ yếu được nhập từ các cơ sở
dầu Tân Bình (Tp.HCM), dầu ăn Margarin nhập từ Malaixia thông qua công
ty Vinamex.
• Muối và bột ngọt: là nguyên liệu chính dùng trong sản xuất bột canh.
Nguồn nguyên liệu này công ty mua của công ty Vedan qua đại lý của hãng
này tại công ty TNHH Thành Công (Tp. HCM) và của một số công ty khác.
•Bao bì: mặc dù bao gói đã có nhiều cải tiến nhưng vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu thị trường, đây là một khó khăn đối với công ty, hiện nay công
ty vẫn phải nhập bao bì của Nhật, Xingapo, công ty giấy Lam Sơn, mua túi
PP, PE của công ty bao bì xuất khẩu Phú Thương, Xí nghiệp in 27-7, in ở nhà
máy in Tiến Bộ.
• Hương liệu: là nguyên liệu quan trọng vì nó quyết định chất lượng
của sản phẩm. Loại nguyên liệu này chủ yếu là nhập vì nguồn cung ứng trong
nước chưa đáp ứng được nhu cầu.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU
2.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
2.1.1. Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm
Hiện nay, sản phẩm của Công ty chia thành 3 nhóm chính: bánh các
loại, kẹo các loại và bột canh các loại. Trong đó, sản lượng và cơ cấu tiêu thụ
của từng chủng loại như sau:
Bảng 2: Kết quả tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm.
STT Sản phẩm
2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng
SL
(tấn)
%

S¶n l­îng
B¸nh c¸c lo¹i
KÑo c¸c lo¹i
Bét canh c¸c lo¹i
Biểu đồ 1 : Cơ cấu sản lượng sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
0
10
20
30
40
50
60
2001 2002 2003 2004
N¨m
%
B¸nh c¸c lo¹i
KÑo c¸c lo¹i
Bét canh c¸c lo¹i
Biểu đồ 2: Tỷ trọng sản phẩm
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của
Công ty khá tốt. Sản lượng tiêu thụ của tất cả các sản phẩm đều tăng qua các
năm: Cụ thể:
- Bánh là sản phẩm truyền thống mà Công ty có thế mạnh. Chủng loại
bánh của Hải Châu khá phong phú với chất lượng đảm bảo, mang hương vị
đặc trưng, đáp ứng nhiều tầng lớp khách hàng. Đây là sản phẩm luôn chiếm tỉ
trọng cao trong cơ cấu sản lượng tiêu thụ của Công ty qua các năm ( trung
bình khoảng 40% ). Tuy nhiên trong 3 năm gần đây tỷ trọng bánh của Công ty
lại có xu hướng giảm, một phần nguyên nhân là do sản phẩm bánh của Công
ty chưa thực sự đa dạng, chưa có một sản phẩm bánh mang tính đột phá như

2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
%
SL
(tấn)
%
02/01
(%)
03/02
(%)
04/03
(%)
1
- Bánh qui
2912 47,4
3.442 52,44 4.012 56,48 4.578,1 59,06 18,2 16,56 14,11
2
- Bánh kem xốp
897 14,6
1.141 17,43 1.509 21,24 1.637,6
3
21,12 27,2 32.25 8,52
3

giữa năm 2001, Công ty đã đầu tư nâng cao công suất, chất lượng dây chuyền
sản xuất bánh kem xốp, đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng hơn nữa nhu
cầu thị trường về sản phẩm này. hiện bánh kem xốp của Công ty có 5 loại:
bánh kem xốp thường, bánh kem xốp phủ sôcôla đen, bánh kem xốp phủ
sôcôla trắng, bánh kem xốp Moka, bánh kem xốp pho mát.
Một sản phẩm đặc trưng khác của Công ty là lương khô tổng hợp, được
sản xuất từ bánh vụn kết hợp với một vài phụ liệu khác. Vì số lượng không
lớn nhưng chất lượng tốt và giá cả hợp lý, đồng thời là mặt hàng có ít đối thủ
cạnh tranh nên sản phẩm bán khá tốt( năm 2004 tiêu thụ là 1.464,03 tấn,
chiếm 18,89% trong tổng sản lượng bánh tiêu thụ toàn Công ty)
Năm 2002 Công ty cho ra nhiều sản phẩm cao cấp , đó là loại bánh
mềm custard cake không nhân và có nhân…Tuy nhiên sản lượng tiêu thụ
không cao, tỉ trọng tiêu thụ thấp so với khối lượng bánh tiêu thụ hàng năm.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Nguyên nhân một phần là do đây là loại bánh mới lại ít được quảng cáo và
chưa thực sự được người tiêu dùng biết đến.
Nhìn chung, khách hàng chủ yếu cho sản phẩm bánh của Công ty là
những người có thu nhập thấp, do đó sản phẩm được tiêu thụ mạnh ở các
vùng nông thôn. So với đối thủ cạnh tranh như Kinh Đô, Bibica, thì các sản
phẩm bánh của Công ty chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của người tiêu
dùng, thiếu những sản phẩm cao cấp đối với những người chấp nhận mức giá
cao để có được sản phẩm ưng ý. Hiện nay, Công ty chưa sản xuất loại bánh
tươi ăn hàng ngày cho trẻ em và cả người lớn, trong khi đó Kinh Đô đã sớm
nghiên cứu nhu cầu này và đưa ra thị trường loại bánh dành cho trẻ em như
bánh ngọt Kinh Đô nhân khoai môn, nhân sôccôla…Hải Hà Kôtbuki thì tung
ra thị trường loại bánh mặn được giới trẻ ưu thích vì hàm lượng chất béo ít.
b) Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại kẹo:
Bảng 4: Kết quả tiêu thụ theo chủng loại kẹo
STT Sản phẩm
2001 2002 2003 2004 Tốc độ tăng

8
45,14 24 49,1% 44,67%
3
Sôcôla
0 0
0 0 1,91 0,11 2,54 0,13 - - 32,98%
Tổng
1317 100
1.512 100 1.840 100 2.293 100 14,8 21,69% 24,61%
(Nguồn : Phòng KHVT)
- Kẹo cứng (Kẹo cứng nhân sôcla, kẹo cứng bạc hà, kẹo cứng nhân
gừng…) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong chủng loại bánh (năm 2004 tiêu
thụ 1.255,18 tấn chiếm 54,73% tổng sản lượng kẹo tiêu thụ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status