Tại Công ty Dệt May Hà Nội tên thương mại HANOSIMEX - Pdf 11

Mở đầu
Giới thiệu khái quát chung về công ty dệt may hà nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Dệt May Hà Nội tên thơng mại HANOSIMEX (Tên gọi trớc đây là nhà máy
sợi Hà nội, Xí nghiệp liên hợp Sợi-Dệt kim Hà Nội) là một doanh nghiệp lớn thuộc Tổng
công ty Dệt - May Việt Nam, có tuổi đời còn rất trẻ.
-Ngày 07/04/1978: Hợp đồng xây dựng Nhà máy sợi đợc ký chính thức giữa Tổng
công ty nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIONMATEX (Cộng hoà Liên bang Đức).
-Tháng 02/1979: Khởi công xây dựng Nhà máy.
-Tháng 01/1982: Lắp đặt thiết bị sợi và phụ trợ.
-Tháng 11/1984: Hoàn thành các hạng mục cơ bản, chính thức bàn giao công trình
cho nhà máy quản lý và điều hành (gọi tên là Nhà máy sợi Hà Nội).
-Tháng 12/1987: toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đợc đa vào sản xuất, các công
trình còn lại trong thiết kế của toàn xí nghiệp tiếp tục xây dựng và đa vào sử dụng.
-Tháng 12/1989: Đầu t xây dựng dây chuyền Dệt kim số I với công suất 1500 tấn
nguyên liệu/ năm, từ dệt hoàn tất-may, thiết bị tiên tiến, mặt hàng đa dạng.
-Tháng 04/1990: Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinh doanh xuất nhập
khẩu trực tiếp (tên giao dịch viết tắt là HANOSIMEX)
-Tháng 04/1991: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt động nhà
máy Sợi Hà Nội thành xí nghiệp liên hợp Sợi-Dệt kim Hà Nội.
-Tháng 06/1993: Xây dựng dây chuyền dệt kim số II và tháng 03 năm 1994 đa vào sử dụng.
-Ngày 19/05/1994: khánh thành nhà máy dệt kim (cả 2 dây chuyền I và II).
-Tháng 10/1993: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợi Vinh (tỉnh
Nghệ An) vào Xí nghiệp liên hợp.
-Tháng 01/1995: khởi công xây dựng nhà máy May-thêu Đông Mỹ.
-Tháng 03/1995: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập nhà máy dệt Hà Đông vào
xí nghiệp liên hợp.
-Ngày 02/09/1995: Khánh thành Nhà máy May-thêu Đông Mỹ.
-Tháng 06/1995: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi xí nghiệp liên hợp thành Công
ty Dệt Hà Nội.
- Tháng 6/2000 : Đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội.

Công ty Dệt May Hà Nội có tổ chức chặt chẽ với các đơn vị thành viên trực thuộc nh:
-Tại khu vực Hà Nội có:
+Cơ quan Tổng giám đốc.
+Khối các phòng ban điều hành.
+Nhà máy sợi.
+Nhà máy dệt nhuộm.
+Nhà máy may 1.
+Nhà máy may 2.
+Nhà máy cơ điện.
+Nhà máy dệt vải DENIM.(chuẩn bị đi vào sản xuất).
+Trung tâm Thí nghiệm và kiểm tra chất lợng.
+Phòng Thị trờng.
+Trung tâm y tế.
+Các phòng ban khác : Bảo vệ quân sự, Văn phòng Tổng GĐ. . .
-Tại huyện Thanh Trì - Hà Nội: Nhà máy May-Thêu Đông Mỹ.
-Khu vực Hà Đông: Nhà máy dệt Hà Đông (chuyên dệt khăn bông các loại và may
gia công lều bạt xuất khẩu).
-Tại khu vực Vinh: Nhà máy sợi Vinh.
Các đơn vị thành viên trong công ty chịu sự lãnh đạo chung thống nhất từ cơ quan
Tổng giám đốc đến các phòng ban & đến các nhà máy.
Kết cấu sản xuất của công ty gồm:
Nhà máy Sợi, sợi Vinh: Sản xuất từ nguyên liệu bông, xơ thành sợi.
Nhà máy dệt nhuộm : Từ sợi làm thành vải dệt kim dới dạng mộc,sau đó đa qua
khâu nhuộm và xử lý hoàn tất thành vải thành phẩm
2
Nhà máy may 1và may 2:May các sản phẩm dệt kim do nhà máy dệt nhuộm sản xuất
theo đơn đặt hàng của khách và nhu cầu sản xuất nội địa
Nhà máy dệt Hà Đông: Dệt may khăn, may lều bạt xuất khẩu.
Nhà máy cơ điện: Gia công các phụ tùng thiết bị, sửa chữa hỏng hóc cho tất cả các
dây chuyền sản xuất của toàn công ty, sản xuất ống giấy, túi PE, vành chống bẹp cho sợi,

Theo yêu cầu của từng loại mặt hàng khách hàng đặt hoặc theo nhu cầu của thị trờng,
mà mỗi sản phẩm sợi cần sản xuất ra có những tính chất khác nhau và đợc sản xuất trên
dây chuyền kéo sợi khác nhau. Hiện tại cả hai nhà máy sợi I và II của công ty đều đang sử
dụng đồng thời cả 3 hệ thống kéo sợi gồm: hệ chải thờng, hệ chải kỹ và hệ kéo sợi OE theo
sơ đồ nh sau:
Hệ chải thờng Hệ chải kỹ Hệ kéo sợi OE
Nguyên liệu Nguyên liệu Nguyên liệu
Sợi đơn Sợi đơn Sợi đơn
Nguyên liệu sử dụng trong hệ kéo sợi chải thờng chủ yếu là PE và một phần là bông
cấp thấp, còn trong hệ kéo sợi chải kỹ nguyên liệu là 100% bông tốt nhằm mục đích là
4
Máy liên hợp
xé làm sạch
Máy chải thô
Máy ghépGhép 1
Máy cuộn cúi
Máy kéo sợi
OE Roto
Máy kéo sợi
thô
Máy chải kỹ
Máy liên hợp
xé làm sạch
Máy liên hợp
xé làm sạch
Máy chải thô Máy chải thô
Ghép 2
Máy kéo sợi
con
Máy ghép

. Nh vậy xơ dính móc chặt với nhau thành từng mảng khi mở
kiện. Để kéo sợi trớc hết cần phải xé tơi các miếng xơ, tảng xơ.
Xơ bông trong quá trình thu hoạch và cán bóc có lẫn khá nhiều tạp chất hữu cơ (mảnh
cây, lá, vỏ, hạt bông) và tạp chất vô cơ (bụi. đất đá) cần phải đợc loại trừ.
Trong sản xuất thờng sử dụng hỗn hợp xơ gồm nhiều loại và nhiều cấp. Để ổn định quá
trình sản xuất và ổn định chất lợng sợi, khi dùng hỗn hợp nguyên liệu thì phải trộn đều các
thành phần nguyên kiệu có trong hỗn hợp, đồng thời phải loại trừ xơ ngắn đó là những xơ
có chiều dài bằng hoặc nhỏ hơn 15 mm.
Do đó nhiệm vụ của các máy trong gian cung bông là:
- Xé tơi các miếng bông.
- Loại trừ tạp chất và xơ ngắn.
- Trộn đều các thành phần xơ.
- Vận chuyển vật liệu xơ ở dạng miếng và cấp cho hòm dự trữ để cấp cho máy chải.
Quá trình xé tơi, trừ tạp và trộn đợc thực hiện liên tục trên nhiều máy. Chúng đợc nối
liền nhau thành một dây chuyền gọi là dây chuyền các máy xé - trộn ( thuộc dây chuyền
liên hợp cung chải ).
Phân tích các máy trong dây chuyền xé tơi và làm sạch
Hiện nay mỗi nhà máy sợi đều có hai dây chuyền xé tơi và làm sạch, một dây chuyền
sử dụng cho xơ bông, một dây chuyền sử dụng cho xơ PE . Về mặt công nghệ, hai dây
chuyền này là nh nhau và đều gồm 3 công đoạn: xé sơ bộ, xé tăng cờng và xé tinh.
Dây chuyền xé tơi và làm sạch trong nhà máy đợc bố trí nh sau:
5
B75/2 B140/2 51/1 B61/1
B31/1
CX40

Các máy trong dây chuyền:

6
7. Trục gạt
8. Cặp trục dẫn
9. Trục ép
10. Trục dao
11. Vòng ghi
Quá trình công nghệ: Bông sau khi đợc xé từ kiện do công nhân thực hiện tay, sẽ đợc
chuyển đều lên phên ngang 1 (tốc độ n = 6,17 ữ 9,49 vg/ph ) từ đó bông chuyển qua
phên dới 4 (tốc độ n = 43,55 ữ 66,92 vg/ph) và đi vào hòm chứa bông 2. Nếu hòm no
bông thanh 3 điều khiển ngừng chuyển động của phên 1 để không đa bông vào máy,
và khi hòm đói bông thì phên 1 tiếp tục chuyển động để đa bông vào.
Bông đợc phên gai nghiêng 5 (V
5
= 98 ữ150 m/ph ) chuyển lên phía trên gặp phên xé 6
có tốc độ quay 300 vg/ph. Quá trình xé đầu tiên xảy ra giữa phên xé 6 và phên nghiêng 5.
Những miếng bông nào đợc xé nhỏ đi qua khoảng cách hai phên tới trục 7. Những miếng
bông to bị gạt lại hòm 2 và tham gia vào quá trình trộn trong hòm 2.
Trục 7 gạt bông khỏi phên 5 và đẩy tới cặp trục chuyển 8. Cặp trục 9 có khe hở hẹp hơn
ép bông thành lớp cấp cho tay đánh trục dao tác dụng, ở đây thực hiện quá trình xé thứ 2
của máy. Trục xé có tốc độ thay đổi 495 - 590 - 740 vg/ph đợc sử dụng tùy thuộc tạp chất
trong bông ít hay nhiều. Phía dới trục dao có vòng ghi để loại trừ tạp chất.
Bông ra máy đổ xuống phên tải B20.
Các cơ cấu máy chính.
Các bộ phận nh trục dao, phên đinh nghiêng và phên làm đều ( phên xé ) đều có tác
dụng xé tơi bông. ở khu vực phên các đầu đinh móc vào miếng xơ và xé thành miếng nhỏ.
Trục dao có tốc độ tơng đối cao, lực va đập mạnh, phía dới có vòng ghi hỗ trợ, tác dụng xé
khá tích cực. So với các loại máy xé trộn không có trục dao, máy xé trộn loại này có khả
năng xé tơi tốt hơn gấp 5 lần.
Phên đa bông dới , phên nghiêng, trục dao là những cơ cấu chính có vận tốc thay đổi,
cần điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu công nghệ, tuỳ thuộc nguyên liệu và chất lợng xé

loại 8 m 16325 mm
Vận tốc :
trục dao 495 - 740 vg/ph
trục đa 17 - 27 vg/ph
trục bóc 392 vg/ph
phên đa bông dới 24.6 - 37.8 m/ph
phên nghiêng 98 - 150 m/ph
phên xé ( làm đều ) 235.5 m/ph
quạt hút 1303 vg/ph
Động cơ
Truyền động chính với tần số 50 Hz 2,2Kw
Truyền động trục dao tần số 50 Hz 1.5 Kw
Năng suất máy ( với phên nạp bông dài 4m ) 2843 kg
Kích thớc máy
chiều rộng 1500 mm
chiều cao 2100 mm
I.2 Máy xé 2 trục B31/1: là máy thuộc nhóm máy xé tăng cờng gồm: Máy xé 2 trục B31/1,
Máy xé 6 trục B51/1 và máy trộn B140/2. Máy có tác dụng tiếp tục xé tơi và làm sạch bông
xơ.
Sơ đồ công nghệ (Hình vẽ)
1. ống dẫn bông vào
2. Hòm xé và làm sạch bông
3. Trục xé
4. Vòng ghi
5. Hòm bông rơI
6. Van điều chỉnh tốc độ bông
chuyển động trong hòm
7. Tâm điều chỉnh mức độ
bông ăn sâu vào đinh trục xé
8. Động cơ điện truyền động trục xé

chất còn trong bông. Loại máy này có khả năng loại trừ đợc dạng tạp vỏ hạt và vỏ
hạt mang xơ. Máy B51/1 có thêm trục dao, bông trớc khi vào khu vực xé 6 trục nó
đợc trục dao tác dụng mạnh. tăng độ tơi nên hiệu quả xé và làm sạch ở khu vực 6
trục xé càng cao.
Gia công xơ có tỉ lệ tạp cao ở máy xé 6 trục rất có hiệu quả, tuy nhiên khi gia công xơ
hoá học ( polyester) có thể không cần dùng máy này vì có khả năng gây tổn thơng và gây
kết cho xơ.
Sơ đồ công nghệ (hình vẽ)
Quá trình công nghệ: nguyên liệu cấp vào silô 1 qua tấm rung 2 để làm chặt khối
nguyên liệu và tấm điều chỉnh 3 để tăng giảm khối lợng nguyên liệu trong silô 1,
các trục gỗ 5 dẫn nguyên liệu vào cho các trục dao xé tơi, dơI tác dụng của lực
đánh trục dao và lực ly tâm, các miếng bông va chạm mạnh lên vòng ghi 7 làm
loại tạp chất, các trục đinh quay với vận tốc tăng dần, dòng nguyên liệu đI từ dới
lên trên qua trục đinh 6 thì đI ra ngoài, dới mỗi trục đều có vòng ghi để loại tạp.
Cấu tạo các bộ phận chính:
Tay đánh nghiêng: trên mỗi trục bố trí các hàng đinh thô và tha, có độ cứng cao,
bền chặt. Dới mỗi tay đánh có 1 vòng ghi gồm 15 thanh ghi hình, trên bề mặt có 67 đinh
gai nhỏ tăng hiệu quả xé tơi làm sạch. Riêng tay đánh nghiêng số 6chỉ có một tấm ghi
phẳng có đục lỗ để thoát tạp.
Đặc tính kỹ thuật:
Vận tốc trục dao
Với đờng kính puli 141,6 mm ( 50Hz) 470 vg/ph
Với đờng kính puli 171,6 mm(50Hz) 570 vg/ph
Vận tốc trục đinh
Trục thứ 1 450 vg/ph
Trục thứ 2 475 vg/ph
Trục thứ 3 500 vg/ph
Trục thứ 4 525 vg/ph
Trục thứ 5 550 vg/ph
Trục thứ 6 580 vg/ph

nhau.
Các bộ phận chính:
- Phên răng bừa: gồm một băng vải có gắn các thanh nhôm biên dạng hình răng ca,
dùng để gạt nguyên liệu vào các ngăn chứa.
- Trục cấp: làm bằng thép, bề mặt có biên dạng răng để giữ chặt nguyên liệu không
bị trợt khi trục quay, dùng để ép nguyên liệu thành lớp mỏng để cấp cho tay đánh
xé tơi.
- Tay đánh: trên bề mặt có gắn 6 hàng đinh to thô và tha, có tác dụng xé tơi nguyên
liệu từ trục cấp đa xuống, hoà trộn các thành phần nguyên liệu tạo ra hỗn hợp
đồng đều.
Đặc tính kỹ thuật:
Chiều rộng làm việc 1200 mm
Ngăn chứa bông
chiều rộng 1200 mm
chiều cao 2245 mm
chiều dài 4957 mm
dung lợng 10-50 kg
Chiều dài phên trên
loại 6 ngăn 5290 mm
loại 8 ngăn 7290 mm
loại 10 ngăn 9290 mm
Chiều dài phên dới
loại 6 ngăn 6875 mm
loại 8 ngăn 8875 mm
loại 8 ngăn 10875 mm
Đờng kính
trục đa bông 210 mm
trục xé 350 mm
Vận tốc
10

- Tay đánh cánh kim; là trục thép có 3 chạc cách đều nhau 120
0
, trên mỗi chạc có
lắp 1 bản kim bằng gỗ có cấy các kim với góc nghiêng khác nhautăng dần theo
chiều chuyển động của tay đánh. Dới tay đánh có 1 vòng ghi.
- Phên bằng và phên nghiêng:
Phên bằng: làm nhiệm vụ tham gia vào quá trình xé nguyên liệu thành miếng nhỏ,
gạt nguyên liệu trở lại hòm chứa để làm đều các thành phần nguyên liệu trong hỗn hợp ở
hòm chứa. phên bằng gồm 18 thanh gỗ, các đing chữ U đợc lắp vuông góc với bề mặt phên.
Phên nghiêng: gồm 160 thanh gỗ tiết diện hình thang cân, trên cấy các hàng kim
nhỏ sắc theo góc nghiêng nhất định.
Đặc tính kỹ thuật:
Bề rộng làm việc: 1000 mm
Cặp trục gỗ: 140 mm
Cặp trục ép: 62 mm
Trục đa bông: 75 mm
Trục tay đánh: 416 mm
Trục bóc: 390 mm
Chiều dài phên nghiêng: 7320 mm
Chiều dài phên xé: 1460 mm
Số thanh đòn kiểm tra: 18 thanh
11
Vòng ghi dới tay đánh : 35 thanh
Tốc độ các bộ phận
trục gỗ: 4,40 ữ 10,50 v/p
trục ép: 10,50 ữ 25,0 v/p
trục đa: 11,50 ữ 34.0 v/p
tay đánh: 500 ữ 700 v/p
trục bóc: 263 v/p
phên nghiêng: 66ữ154 m/p

- Bề rộng làm việc: 420 mm
- Trục dẫn động băng tải:
đờng kính: 256 mm
tốc độ 92 v/p
- Tốc độ băng tải: 73 m/p
- Động cơ:
dùng cho máy 4 ữ12 m 0,75 kw(50Hz)
dùng cho máy 14m 1,1kw(50Hz).
12
I.7.2 Phên chia bông B121/1
Nhiệm vụ: nhận bông từ một máy xé cuối B75/2 để chia đều đặn cho các máy
chải CX40
Sơ đồ công nghệ: (hình)
Quá trình công nghệ: hệ thống phên của máy B121/1 đợc chia thành 3 nhóm:
- Nhóm thứ nhất gồm phên ngang và phên nghiêng đầutiên vó nhiệm vụ nhận bông
từ miệng ra cửa máy B75/2 để chuyển vào các phên trung gian. Hai phên này chỉ
có hớng quay để cấp bông vào. Nếu trong máy không có nhu cầu bông thì nó tự
động dừng quay.
- Nhóm 2 là các phên nghiêng trung gian:mỗi một phên có một động cơ riêng
truyền động phên quay 2 chiều, khi phên quay thuậnthì các phên trung gian vận
chuyển mbông cấp cho phên cuối 4. Khi chuyển động ngợc lạilà để cấp bông vào
silo máy chải ở ngay dới nó.
- Nhóm thứ 3 gồm phên nghiêng cuối và phên trung gian cuối:phên cuối 4 khi
quay ngợc chiều với phên nghiêng trung gian cuối là để chia bông cho máy chải
cuối, Nhng khi phên nghiêng trung gian cuối đang chia bông cho máy chải sát
gần máy chải cuối, nghĩa là không có bông cấp cho phên cuối 4 thì phên cuối 4
đứng yên.
Các động cơ truyền động cho phên nhận tín hiệu điều khiểntừ hòm bông trên của silo
máy chải. Khi bông tronghòm bông xuống thấp quá mức kiểm tra của tế bào quang điện,
thì động cơ hớng cho phên cấp bông vào hòm bông. Khi bông đầy cao trên mức kểm tra

chiều với lồng bụi và bóc bông khỏi bề mặt lông bụi. Bông đợc bóc ra theo đờng
ống 6 (miệng đổ bông) đi vào máy phía dới.
Các bộ phận chính:
- Lồng tụ nguyên liệu: là một ống rỗng, bề mặt quấn một tấm thép mỏng có
đục nhiều lỗ nhỏ cách đều nhau,dùng để tụ nguyên liệu trên bề mặt.
Tốc độ lồng tụ không thay đổi : 75 v/p
- Trục gạt: là một trục bằng thép trên bề mặt có lắp 6 tấm thép cách đều nhau, mỗi
tấm thép lại lắp thêm tấm nhựa hình chữ nhật. Trục gạt dùng để gạt nguyên liệu từ
bề mặt lồng tụ xuống hòm chứa.
Đặc tính kỹ thuật:
- Bề rộng làm việc: 1000 mm
- Đờng kính thùng đục lỗ: 475 mm
- Đờng kính trục bóc: 300 mm
- Tốc độ thùng đục lỗ: 75 v/p
- Tốc độ trục bóc: 364 v/p
- Tốc độ quạt hút: 1420 v/p
- Năng suất máy: 480 kg/h
- Lu lợng không khí: 4400 m
3
/h
I.7.4 Miệng hút nam châm vĩnh cửu B21/1:
Tác dụng:thiết bị có tác dụng giữ lại những vật kim loại có lẫn trong bông, khi lớp bông
đi qua thiết bị.
Cấu tạo của thiết bị có dạng ống nằm ngang và đợc định hình gấp khúc, tạo điều kiện
cho dòng bông khi di chuyển dễ dàng tiếp xúc với khu vực có đặt nam châm. Các vật kim
loại sẽ bị giữ lại tại khu vực đặt nam châm, và đợc lấy ra khi vệ sinh máy hoặc theo những
thời gian qui định.
Để góp phần nâng cao tính an toàn cho quá trình làm việc của máy công nghệ, đặc biệt
là mặt kim máy chải, sử dụng loại máy khử tạp này là rất cần thiết.
Sơ đồ công nghệ: ( hình)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status