Hoàn thiện hạch toán vật liệu tại Công ty Dệt may Hà Nội - Pdf 53


Lời nói đầu

Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh tiến trình hội nhập và phát triển cùng
với các nớc tiên tiến trên thế giới. Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu của Đảng và
Nhà nớc ta trên con đờng thực hiện mục tiêu : "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công
bằng văn minh ". ở nớc ta, thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh
đạo, trong những năm qua thơng mại Việt Nam đã đạt đợc nhiều thành tựu quan
trọng. Với sự đổi mới nh vậy, nền kinh tế đã và đang mang lại những cơ hội và thách
thức lớn cho các doanh nghiệp. Với nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình sản xuất
khác nhau, các doanh nghiệp muốn tồn tại đợc thì phải tìm phơng hớng sản xuất kinh
doanh hợp lý để sản phẩm của mình cạnh tranh đợc trên thị trờng và đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội. Vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
khả năng cạnh tranh, sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, xây dựng quy trình
hạch toán một cách khoa học hợp lý, mà đặc biệt là hạch toán nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán vật liệu đóng vai trò rất quan trọng.
Vì nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định chất lợng
của sản phẩm đầu ra. Chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá
thành sản xuất, vì thế nó mang tính trọng yếu. Mỗi sự biến động về chi phí nguyên
vật liệu đều làm ảnh hởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất có rất nhiều chủng loại, do đó yêu cầu phải có sự
bảo quản khắt khe, thận trọng. Hơn nữa, kế toán vật liệu còn cung cấp thông tin kịp
thời và chính xác cho các phần hành kế toán khác của doanh nghiệp, giúp cho ngời
quản lý doanh nghiệp lập đợc dự toán nguyên vật liệu, đảm bảo cho việc cung cấp
đủ, đúng chất lợng vật liệu và kịp thời cho sản xuất. Từ đó giúp cho quá trình sản
xuất diễn ra nhịp nhàng, đúng kế hoạch và xác định nhu cầu vật liệu tồn kho hợp lý,
hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Là một công ty mạnh của ngành Dệt-May Việt Nam, công ty Dệt-May Hà Nội
đã và đang có những bớc tiến đáng kể trong những năm gần đây, sản phẩm của công
ty đợc trong và ngoài nớc a chuộng, công tác hạch toán kế toán nói chung cũng nh
công tác kế toán vật liệu nói riêng không ngừng đợc đổi mới. Tuy nhiên, do trình độ

dới dạng vật hoá nh sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh
nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc Vì
vậy, vật liệu chính là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật
chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, và dới tác động của lao động, chúng
bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật
chất của sản phẩm.
Do giá trị của vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị mới tạo ra, nên
vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm ở các doanh nghiệp . Bởi vậy, chỉ cần một sự biến động nhỏ của vật liệu
cũng ảnh hởng trực tiếp đến những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp nh chỉ
tiêu sản lợng, chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu doanh thu, giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng mới tồn tại đợc .
Vì vậy, đảm bảo cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xác nguyên vật liệu là
điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hơn nữa, đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu có chất lợng tốt còn là
điều kiện nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu,
tăng năng suất lao động.
Xuất phát từ đặc điểm quan trọng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đòi hỏi công tác quản lý phải chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua, bảo quản,
sử dụng và dự trữ.
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động. Các doanh nghiệp th-
ờng xuyên phải tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp. ở khâu thu mua đòi hỏi
phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu
3

mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, thực


chất lợng của sản phẩm, hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực
hiện bình thờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho lao
động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc
chống rỉ, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau )
Nhiên liệu :
Về thực chất là một loại vật liệu phụ, nhng nó đợc tách ra thành một loại riêng
vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế
quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu
phụ thông thờng. Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình th-
ờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
Phụ tùng thay thế :
Là những loại vật t, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, ph-
ơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản :
Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ,
khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản .
Phế liệu :
Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể
sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt )
Vật liệu khác :
Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh bao bì, vật đóng
gói, các loại vật t đặc chủng
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát
về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu. Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn
cho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị đối với từng thứ nguyên vật
liệu, trên cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng của nguyên vật liệu, các doanh
nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thành nên " Sổ danh điểm vật liệu". Sổ này xác
định thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của

Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, cộng thuế nhập khẩu và các khoản phụ
thu- nếu có ) cộng với chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo quản, phí bảo hiểm,
phí hao hụt hợp lý trên đờng đi, tiền thuê kho bãi, phí gia công trớc khi nhập kho
( nếu có ), phí chọn lọc, tái chế trừ đi các khoản giảm giá hàng mua đ ợc hởng.
Đối với vật liệu gia công xong nhập kho :
Giá thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến .
Với vật liệu doanh nghiệp tự chế biến : Tính theo giá thành sản xuất thực tế
Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến gồm giá vật liệu thực tế xuất kho đem gia
công cộng với chi phí gia công nh chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và
tiền trả cho ngời gia công.
6
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ

Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh, cổ phần :
Giá thực tế vật = Giá trị vốn góp + Chi phí liên quan đến
liệu nhập kho thoả thuận tiếp nhận (nếu có)
Đối với vật liệu nhận tặng, thởng, viện trợ :
Giá thực tế vật = Giá do hội đồng bàn giao xác định + Chi phí liên
liệu nhập kho trên cơ sở giá thị trờng quan(nếu có)
Đối với phế liệu thu hồi :
Giá thực tế là giá ớc tính, giá thực tế có thể sử dụng đợc hay giá bán thu hồi.
Giá các loại vật liệu và các chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu
mua nói trên phải ghi trên hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài Chính. Tr -
ờng hợp vật liệu là sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản mua của ng ời trực tiếp sản xuất,
không có hoá đơn thì ngời mua hàng phải lập bảng kê mua hàng ghi rõ họ tên địa chỉ
ngời bán, số lợng hàng hoá, đơn giá, thành tiền, chữ ký của ngời bán hàng, giám đốc
doanh nghiệp duyệt chi.
b. Giá thực tế xuất kho :
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh

máy vi tính.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc :
Theo phơng pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực
tế và lợng vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lợng
vật liệu xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế vật liệu xuất kho theo từng
danh điểm.
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán, đơn giản,
phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ.
Nhng độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá
cả vật liệu, trờng hợp giá cả thị trờng vật liệu có sự biến động lớn thì việc tính giá vật
liệu xuất kho theo phơng pháp này trở nên thiếu chính xác và có trờng hợp gây ra bất
hợp lý ( tồn kho âm ).
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO ) :
8
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần
nhập
Giá thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng số nhập
Lợng thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng lợng nhập
=

Theo phơng pháp này vật liệu đợc tính giá xuất trên cơ sở giả định lô vật liệu
nào nhập kho trớc thì sẽ đợc xuất dùng trớc, lợng vật liệu xuất kho thuộc lần nhập nào
thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó, xuất hết thứ nhập trớc mới đến thứ nhập sau
theo giá trị tơng ứng của từng lần nhập.
Việc tính giá theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc đơn giản, dễ làm, cho phép
kế toán có thể tính giá vật liệu xuất kho kịp thời.
Tuy nhiên, kế toán phải tính giá theo từng danh điểm vật liệu và phải hạch toán
chi tiết vật liệu tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số

Giá thực tế vật liệu = Số lợng tồn kho ì Đơn giá vật liệu nhập kho
tồn kho cuối kỳ cuối kỳ lần cuối
Giá thực tế vật = Giá thực tế vật + Giá thực tế vật - Giá thực tế vật
liệu xuất kho liệu nhập kho liệu tồn đầu kỳ liệu tồn cuối kỳ
Phơng pháp giá hạch toán :
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, giá cả thờng xuyên biến động,
nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế
trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện đợc. Do đó, việc
hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian
dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong khi cha tính đợc giá thực tế của nó.
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu ở một thời điểm nào
đó hay giá vật liệu bình quân tháng trớc để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán
để giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán nhập, xuất vật liệu hàng ngày nhng cuối
tháng phải tính chuyển giá hạch toán của vật liệu xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc
tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.
Hệ số giá vật liệu
G
TT
vật liệu xuất kho = Hệ số giá vật liệu ì G
HT
vật liệu xuất kho.
Phơng pháp này kết hợp đợc hạch toán chi tiết vật liệu và hạch toán tổng hợp để
tính giá vật liệu, không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu sử dụng nhiều hay ít.
Tuy nhiên, kế toán phải tổ chức hạch toán tỉ mỉ, khối lợng công việc dồn nhiều
vào cuối kỳ hạch toán, phải xây dựng đợc giá hạch toán khoa học.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật liệu,
và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
II. Hạch toán chi tiết vật liệu.
Hạch toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng của

hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Thẻ kế toán chi tiết vật liệu có nội dung giống nh thẻ kho, nhng chỉ khác là theo
dõi cả về giá trị của vật liệu. Hàng ngày hoặc định kỳ 3,5 ngày một lần, khi nhận đợc
các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toán vật liệu phải
kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ liên quan
( nh hoá đơn mua hàng, phiếu mua hàng, hợp đồng vận chuyển ), ghi đơn giá vào
phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ nhập, xuất. Căn cứ vào các chứng từ nhập,
xuất kho đã kiểm tra và tính thành tiền, kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất
kho vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu liên quan giống nh trình tự ghi thẻ kho của
thủ kho.
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho.
Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số
11

liệu kế toán chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho
vật liệu cả về giá trị, số lợng theo từng nhóm, loại vật liệu.
Có thể khái quát nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ
song song theo sơ đồ sau :
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ1.1 : Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo sự
chính xác của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng
tồn kho.
Tuy nhiên, việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lợng. Ngoài ra, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn


kho về số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu ở từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển
không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên
cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm vật liệu. Mỗi
danh điểm vật liệu chỉ đợc ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập,
bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ do thủ kho chuyển tới.
Cuối tháng tiến hành kiểm tra, đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân
chuyển với số lợng trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền của từng loại vật liệu
trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu kế toán tổng hợp.
Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển có thể khái quát theo sơ đồ sau :
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, khối lợng ghi chép giảm bớt so với phơng
pháp ghi thẻ song song.
Tuy nhiên phơng pháp này còn có một số nhợc điểm sau :
Việc ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng
Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đợc tiến hành vào
cuối tháng, vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
Nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng từ nhập, xuất
trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm lẫn, sai sót. Nếu
lập bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép vẫn lớn.
13
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho

Ngoài công việc hàng ngày nh trên, thủ kho còn ghi chép số lu kho cuối tháng
của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng vào sổ số d.
Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, mở theo năm. Cuối mỗi tháng, sổ số d đợc
chuyển cho thủ kho để ghi số lợng hàng tồn kho trên cơ sở dữ liệu từ các thẻ kho.
Trên sổ số d, vật liệu đợc sắp xếp theo thứ, nhóm, loại. Mỗi nhóm có dòng cộng
nhóm, mỗi loại có dòng cộng loại.
Tại phòng kế toán :
14

Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi
chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất kho. Khi
nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán),
tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi
số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu ( nhập riêng, xuất riêng ) vào bảng luỹ kế
nhập, xuất, tồn kho vật liệu. Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi
trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu.
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra
số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu. Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên
sổ số d ( trên sổ số d tính bằng cách lấy số lợng tồn kho ì giá hạch toán ).
Nội dung trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát
qua sơ đồ sau :
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp này tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,
giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng. Kế
toán thực hiện kiểm tra đợc thờng xuyên đối với việc ghi chép của thủ kho trên thẻ
kho và kiểm tra thờng xuyên việc bảo quản hàng trong kho của thủ kho.
Nhng do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và tình

sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lợng vật t thừa, thiếu và
truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời. Phơng pháp này áp dụng thích
hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng
có giá trị lớn, hàng hoá có kỹ thuật và chất lợng cao.
Để hạch toán nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản sau :
- Tài khoản 152. Nguyên liệu, vật liệu : Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị
hiện có, tình hình tăng, giảm của các nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi
tiết theo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và ph ơng tiện tính toán.
Bên nợ : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ
( mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng ).
Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ
( xuất dùng, xuất bán, xuất góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu đợc hởng ).
D nợ : Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho( đầu kỳ hoặc cuối kỳ).
- Tài khoản 151. Hàng mua đi đờng : Tài khoản này dùng để theo dõi các loại
vật liệu, công cụ, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc
16

quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhng cuối tháng cha về nhập kho ( kể cả số đang gửi
kho ngời bán ).
Bên nợ : Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
Bên có : Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao cho
các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D nợ : Giá trị hàng đi đờng ( đầu và cuối kỳ ).
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên
quan khác nh : 133, 331, 111, 112
2. Hạch toán các nghiệp vụ tăng vật liệu đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phơng pháp khấu trừ.
Đối với các cơ sở kinh doanh đã có đủ điều kiện để tính thuế VAT theo phơng
pháp khấu trừ ( thực hiện việc mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ, ghi chép kế
toán đầy đủ ), thuế VAT đầu vào đợc tách riêng, không ghi vào giá thực tế của vật

ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán :
Nợ TK 152 ( chi tiết vật liệu )
Có TK 331.
Sang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế bằng một
trong ba cách :
Cách 1 : Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút toán
thờng.
Cách 2 : Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ
( nếu giá tạm tính > giá thực tế ) hoặc bằng bút toán thờng ( nếu giá thực tế > giá tạm
tính ).
Cách 3 : Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi, ghi
lại giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng.
Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về :
Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ " Hàng mua đang đi đờng ". nếu trong tháng
hàng về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi :
Nợ TK 151 : Trị giá hàng mua theo hoá đơn ( không có thuế VAT )
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan ( 331, 111, 112, 141 )
Sang tháng sau, khi hàng về ghi :
Nợ TK 152 : Nếu nhập kho ( chi tiết vật liệu ).
Nợ TK 621, 627 :Xuất cho sản xuất ở phân xởng.
Có TK 151 : Hàng đi đờng kỳ trớc đã về.
Trờng hợp vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến :
18

Nợ TK 152 ( chi tiết vật liệu ) : Giá thành sản xuất thực tế.
Có TK 154 : Vật liệu thuê ngoài gia công hay tự sản xuất nhập kho.
Các trờng hợp tăng vật liệu khác :
Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu của doanh nghiệp
còn tăng do nhiều nguyên nhân khác nh nhận liên doanh, đánh giá tăng, thừa Mọi

TK 128,222
TK 336
TK 721
TK 412
TK642,3381
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
3. Hạch toán các nghiệp vụ giảm vật liệu đối với các doanh nghiệp tính thuế
VAT theo phơng pháp khấu trừ .
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất kinh
doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mọi tr ờng hợp giảm
vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của tài khoản 152.
Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh :
Nợ TK 621 ( chi tiết đối tợng ) : Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 ( 6272 - chi tiết phân xởng ) : Xuất dùng chung cho phân xởng.
Nợ TK 641 (6412) : Xuất phục vụ cho bán hàng.
20
Nhận lại vốn góp liên doanh
Vay mợn tạm thời từ đơn vị nội bộ, đơn vị khác.
Nhập kho phế liệu thu hồi từ sản xuất kinh doanh.
Đánh giá tăng vật liệu
Thừa phát hiện khi kiểm kê

Nợ TK 642 (6422) : Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241 : Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ.
Có TK 152 ( chi tiết vật liệu ) : Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
Xuất góp vốn liên doanh :
Căn cứ vào giá gốc ( giá thực tế ) vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc
liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợc phản

TK128,222
TK821
TK1381,642
TK412

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán tổng quát giảm vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
4. Đặc điểm hạch toán tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phơng pháp trực tiếp.
Đối với các đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp ( do cha
thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, chứng từ ), do phần thuế VAT đợc
tính vào giá thực tế vật liệu nên khi mua ngoài, kế toán ghi vào tài khoản 152 theo
tổng giá thanh toán.
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu mua ngoài( kể cả thuế VAT )
Có TK liên quan ( 331, 111, 112, 311 )
Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại :
Nợ TK liên quan ( 331, 111, 112, 1388 )
22
Xuất cho xây dựng cơ bản
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Xuất góp vốn liên doanh
Giá vốn vật liệu xuất bán
Thiếu phát hiện qua kiểm kê
Đánh giá giảm vật liệu
Tăng do mua ngoài
( Tổng giá thanh toán )

Có TK 152 ( chi tiết vật liệu ).
Các trờng hợp còn lại cũng hạch toán tơng tự.
TK 331,111,112,141,311 TK 152 TK 621


- TK 611.Mua hàng : Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm vật liệu
theo giá thực tế ( giá mua và chi phí thu mua ).
Bên nợ : Phản ánh giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.
Bên có : Phản ánh giá thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ
và tồn kho cuối kỳ.
- TK 152 . Nguyên liệu, vật liệu : Dùng để phản ánh giá thực tế vật liệu tồn kho,
chi tiết theo từng loại.
Bên nợ : Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên có : Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
D nợ : Giá thực tế vật liệu tồn kho.
- TK 151 . Hàng mua đi đờng : dùng để phản ánh trị giá số hàng mua ( đã thuộc
sở hữu của đơn vị ) nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán, chi tiết theo
từng loại hàng, từng ngời bán.
Bên nợ : Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ.
Bên có : Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ.
D nợ : Giá thực tế hàng đang đi đờng.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan nh 133, 331, 111, 112
2. Phơng pháp hạch toán.
Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại.
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 152 : Vật liệu tồn kho.
Có TK 151 : Hàng đi đờng ( vật liệu đi đờng )
Trong kỳ, căn cứ vào các hoá đơn mua hàng ( với doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phơng pháp khấu trừ ) :
Nợ TK 611 ( 6111 ) : Giá thực tế vật liệu thu mua.
Nợ TK 133 ( 1331 ) : Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan ( 111, 112, 331 ) : Tổng giá thanh toán.
Các nghiệp vụ khác làm tăng vật liệu trong kỳ :

thuế nhập khẩu )
Các khoản giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại ( nếu có ) :
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 611 (6111)
Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hạch toán t-
ơng tự nh doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ để tính thuế giá trị gia tăng.
TK 151,152,153 TK611 TK151,152,153
25

Trích đoạn Đặc điểm hạch toán vật liệu tại một số nớc trên thế giới Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty Dệt-May Hà Nội Tình hình chung về vật liệu tại công ty Dệt-May Hà Nội Hạch toán chi tiết vật liệu tại công ty Dệt-May Hà Nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status