LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GENTRACO
Giáo viên hướng dẫn: Đinh Công Thành
Sinh viên thực hiện: Trương Duy Hải
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 1 -
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là từ khi Việt Nam chính thức là thành
viên của Tổ chức thương mại thế giới thì nền kinh tế Việt Nam càng trở nên sôi
động và náo nhiệt hơn, vấn đề cạnh tranh cũng trở nên gay gắt hơn đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, phải biết cách kinh doanh và kinh doanh có
hiệu quả để có thể phát triển bền vững. Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, biện pháp đầu tư cũng
như cách thức sử dụng những năng lực sẵn có. Muốn làm được điều này, doanh
nghiệp cần phải nắm được các nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của
từng nguyên nhân đến kết quả kinh doanh của mình thông qua việc sử dụng các
phương pháp phân tích kinh tế để từ đó có thể đánh giá một cách khoa học thực
trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại của doanh
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, có đảm bảo
được khả năng thanh toán không bài viết còn xem xét các chỉ tiêu tài chính, quan
trọng là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản
Ngoài ra, bài viết còn áp dụng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận của
năm hiện hành với lợi nhuận của các năm trước dựa vào đó để đánh giá mức biến
động, mức độ thay đổi của lợi nhuận qua các năm đồng thời biết được doanh nghiệp
có phải đang kinh doanh có hiệu quả hơn những năm trước không. Cụ thể là xác
định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Những năm gần đây Công ty cổ phần Gentraco đang có xu hướng mở rộng
qui mô sản xuất kinh doanh nên vấn đề nhu cầu vốn đầu tư là rất cần thiết mà mối
quan tâm lớn của các nhà đầu tư, các nhà tín dụng là hiệu quả kinh doanh của Công
ty. Về bản thân Công ty muốn trụ vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay
gắt như ngày nay đòi hỏi doanh nghiệp phải thực sự kinh doanh có hiệu quả và ổn
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 3 -
định. Do đó, để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh
nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng
các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân lực, vật lực. Những vấn đề này chỉ có thể
được đánh giá trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh. Việc phân tích này sẽ giúp
cho doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc về doanh nghiệp mình. Qua phân tích
sẽ đánh giá được những mặt mạnh, những mặt còn thiếu sót của doanh nghiệp để từ
đó có thể khai thác tối đa mọi tìm năng của doanh nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.4.2 Thời gian
Thời gian thực tập 3 tháng (từ 02/02 đến 25/04/2009) tại Công ty Cổ phần
Gentraco sẽ giúp em có cơ sở vững chắc để nắm được thông tin xác thực hơn, từ đó
đưa ra những lý luận phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Qua tìm hiểu về các tài liệu có liên quan đến “Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh”, bài viết có tham khảo một số tài liệu đã có kết quả nghiên cứu cụ thể
sau:
- Trịnh Khánh Thu (2003). Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt, Khoa Kinh tế-
Trường Đại học Cần Thơ. Bài viết phân tích tình hình thực hiện sản xuất và kết quả
tiêu thụ sản phNm năm 2001- 2002 trong đó bài viết đi sâu đánh giá hiệu quả kinh
doanh của Công ty thông qua các tỷ số tài chính. Đề tài đã sử dụng phương pháp chủ
yếu là: phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối
- Nguyễn Như Anh (2006). Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang, Khoa Kinh tế- Trường Đại học Cần
Thơ. Kết quả nghiên cứu của đề tài:
+ Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận
+ Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
+ Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty
Bài viết sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối và
phương pháp thay thế liên hoàn.
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 5 -
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có bài viết hay tác giả nào nghiên cứu cụ thể về
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 6 -
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Gentraco
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
a. Khái niệm hoạt động kinh doanh
Là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh được
phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế và các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp
b. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích KT, XH
đạt được từ quá trình HĐKD mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là
hiệu quả KT (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của DN hoặc
của XH để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả XH (phản ánh
những lợi ích về mặt XH đạt được từ quá trình HĐKD), trong đó hiệu quả KT có ý
nghĩa quyết định.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu các hiện
tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh
doanh toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Gentraco nhằm làm rõ chất
lượng hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh có kế hoạch của doanh nghiệp, là những nhân tố phát sinh
bên trong hoặc bên ngoài đơn vị kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm
ba loại chính: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài
chính và doanh thu khác
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phNm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 8 -
- Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản tiền thu được từ lãi tiền cho
vay, cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, mua bán chứng khoán, chênh lệch
lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhương vốn,…
- Doanh thu khác: là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước
được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu
không mang tính thường xuyên
2.1.2.2 Khái niệm chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh
với mong muốn mang về một sản phNm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh
doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch
vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi
nhuận.
2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận
Là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nói chung; nó là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập
thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Lợi nhuận là mục tiêu cần hướng đến của các đơn vị kinh tế, lợi nhuận bao
quan trọng cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp nó cho thấy được kết quả
kinh doanh và khả năng sinh lời của Công ty.
Báo cáo thu nhập chỉ tập trung vào chỉ tiêu lợi nhuận, nội dung của nó là chi
tiết hóa các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Kết quả kinh doanh của một Công ty gồm:
- Hoạt động kinh doanh chính
- Hoạt động kinh doanh khác: hoạt động kinh doanh tài chính và hoạt động
kinh doanh bất thường
Nội dung của bảng báo cáo thu nhập gồm hai phần: Kết quả lãi lỗ của hoạt
động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 10 -
2.1.3. Phương pháp phân tích
2.1.3.1. Phương pháp so sánh
a. Khái niệm và nguyên tắc
a.1. Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế đã được
lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất để xác định xu hướng, mức độ biến động
của chỉ tiêu, trên cơ sở đó đánh giá các mặt đạt được, các mặt kém hiệu quả để tìm
ra các giải pháp quản lý tối ưu trong những trường hợp cụ thể.
a. 2.Nguyên tắc so sánh
* Tiêu chuNn so sánh
+ Các chỉ tiêu kế hoạch của kì kinh doanh
+ Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh
a.2. Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh) Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuNn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán
của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời
đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
b. Đánh giá các tỷ số về quản trị tài sản
b.1. Vòng quay hàng tồn kho Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu
thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng
nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân
chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được
nhiều vòng hơn và ngược lại.
b.2. Kỳ thu tiền bình quân (DSO)
Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải
thu
Số nợ cần phải thu
DSO = (Ngày)
Doanh thu bình quân mỗi ngày
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
=
(Lần)
Hệ số thanh toán
nhanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng
doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng tăng
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại.
c. Phân tích chỉ tiêu sinh lợi
c.1. Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh
trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh càng lớn.
Số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thu
Tổng số vốn
=
(Lần)
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thu
Vốn lưu động
=
(Lần)
Số vòng quay
vốn cố định
Doanh thu
Vốn cố định
cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. Tổng đại số mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích
Tác dụng của phương pháp là nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của Công ty. Các nhân tố đó tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty. Từ đó xem xét mà có biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c
Đặt Q
1
: kết quả kỳ phân tích, Q
1
= a
1
. b
1
. c
1
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
=
(%)
Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận
Doanh thu
1
c
1
– a
0
b
0
c
0
* Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
a
0
b
0
c
0
được thay thế bằng a
1
b
0
c
0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:
a = a
1
b
0
b
0
c
0
- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):
a
1
b
1
c
0
được thay thế bằng a
1
b
1
c
1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
c = a
1
b
1
c
0
– a
1
b
1
c
0
– a
1
b
1
c
0
)
= a
1
b
1
c
1
– a
0
b
0
c
0
=
Q: đối tượng phân tích
Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước
thay thế sau.
Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số
lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối
quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :
( )
i
: Thuế suất đơn vị sản phNm
Dựa trên cơ sở lý luận trên quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên
hoàn được thực hiện như sau:
- Xác định đối tượng phân tích:
∆L = L
1
– L
0
L
1
: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).
L
0
: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).
1: kỳ phân tích
0: kỳ gốc
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng hàng hóa đến lợi nhuận
∆Q = ( L
0
x Hoàn thành kế hoạch tiêu thụ) – L
0
Trong đó:
% Hoàn thành kế hoạch tiêu thụ =
∑
∑
00
0i
)
(4) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn đơn vị sản phNm đến lợi nhuận.
∆Z = ∑Q
1i
(Z
1i
– Z
0i
)
(5) Ảnh hưởng bởi chi phí bán hàng đến lợi nhuận
∆C
BH
= ∑Q
1i
( C
BH1i
– C
BH0i
)
(6) Ảnh hưởng bởi chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
∆C
QL
= ∑Q
1i
( C
QL1i
– C
QL0i
)
tích
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Bài viết sử dụng hai phương pháp chủ yếu để phân tích là: phương pháp thay
thế liên hoàn và phương pháp so sánh
- Phương pháp thay thế liên hoàn: dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng và
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận từ đó giúp Công ty đưa ra các
giải pháp hợp lý
- Phương pháp so sánh: là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong các đề tài
phân tích kinh doanh để xác định xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu phân
tích, bao gồm:
* Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ
tiêu kinh tế.
F = F
t
– F
0
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 17 -
Trong đó: F
t
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
* Phương pháp so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu
kinh tế.
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 18 -
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO
3.1. MỘT SỐ TÌNH HÌNH CƠ BẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO
3.1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Gentraco
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Gentraco được thành lập vào năm 1980 và được cổ phần hóa năm
1998 với tên gọi là Công ty Cổ Phần Thương Nghiệp Tổng Hợp và Chế Biến Lương
Thực Thốt Nốt. Công ty đã đạt được chứng nhận ISO 9001:2000 và HACCP vào
tháng 11.2006. Vào ngày 08.01.2006, Công ty được đổi tên thành Công Ty Cổ Phần
Gentraco như sau :
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Gentraco
- Địa chỉ Trụ sở chính: 121 Nguyễn Thái Học, Huyện Thốt Nốt, Thàn phố
Cần Thơ, Việt Nam
- Điện thoại: 07103.008471 - 07103.851246 - 07103.851879
- Fax: 07103.008471 - 07103.852118
- Email:
- Website: www.gentraco.com.vn
- Vốn đầu tư: 71.888.800.000 VNĐ năm 2008
- Giấy phép thành lập: Quyết định số 3463/1998/QĐ-CT-TCCB ngày
23/12/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà
nước Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Thốt Nốt thành Công ty Cổ phần Thương
nghiệp Tổng hợp và Chế biến lương thực Thốt Nốt
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 1800241743 đăng ký lần đầu ngày
21/08/1998, đăng ký cấp lại và thay đổi lần 16 ngày 19/11/2008 do Sở Kês hoạch và
Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp
Cho đến nay, Gentraco đã khẳng định được tên tuổi mình trên thị trường và là
thành viên chính thức của Hiệp hội lương thực Việt Nam. Trong những năm qua,
Gentraco đã cùng những thành viên khác trong Hiệp hội tham gia rất tích cực vào
- Mua bán thực phNm, thủy sản
- Làm đại lý phân phối xăng dầu và điện thoại di động
Trong các chức năng trên thì chức năng thu mua lúa gạo để gia công, xuất
khNu luôn giữ vai trò chủ đạo đối với Công ty Cổ phần Gentraco
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 20 -
* Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Gentraco
Cùng với các chức năng trên, Công ty Gentraco còn có những nhiệm vụ sau:
- Tuân thủ luật pháp của Nhà nước, quy định của Bộ Tài chính trong việc hạch
toán và lập các Báo cáo tài chính, Báo cáo kế hoạch
- Cải thiện và chăm lo đời sống của Công nhân viên trong Công ty
- Thực hiện và làm tròn các nghĩa vụ đối với Nhà nước về các khoản thuế,
phí,
- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng hợp tác
trong và ngoài nước để góp phần tích cực vào việc xuất khNu gạo và thủy sản
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách có hiệu quả
- Góp phần tích cực trong việc phân phối lao động xã hội, tiến hành chăm lo,
bồi dưỡng và nâng cao trình độ, chuyên môn cho đội ngũ nhân viên trong Công
ty,…
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRN
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Cty
CP
An
khánh
Cty
CP
Thủy
sản
Gen
P.
Kinh
doanh
nội
địa
CN
TP
HCM
P.
XNK
&
Mark
tư &
Quan
hệ
công
chúng
TT.
Xăng
dầu
TT.
PP
Hàng
tiêu
dùng
TT.
PP
Hàng
thực
phNm
TT.
Điện
thoại
PX.
Sản
xuất
1A
PX.
Sản
xuất
1B
PX.
c. Phòng kinh doanh
Chức năng của Phòng Kinh doanh là xây dựng và thực hiện khối lượng mua
bán hàng hóa, thống kê và phân tích các hoạt động kinh tế, tiếp thị và điều động kinh
doanh cụ thể qua việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn và dài hạn, kế
hoạch sử dụng vốn, tiến hành điều chỉnh kế hoạch theo tình hình mới, tổng hợp tình
hình hoạt động và báo cáo Giám đốc để có quyết định kịp thời. Ngoài ra, Phòng
Kinh doanh còn có chức năng soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, đề xuất
chiến lượt giá nhằm thu hút khối lượng mua vào hay đNy mạnh khối lượng hàng hóa
bán ra
www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Gentraco
GVHD: ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: TRƯƠNG DUY HẢI - 23 -
d. Phòng Hành chính nhân sự
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, có chức năng tổ chức công
tác lao động, tiền lương, bảo vệ, văn thư, bảo hiểm,…Trong đó, quan trọng là tổ
chức việc tuyển mộ nhân viên, điều động công nhân viên trong nội bộ Công ty, thi
hành kỹ luật, khen thưởng và các định mức về lao động, tiền lương…
e. Xí nghiệp 1
- Tuân thủ các qui định về tiêu chuNn kĩ thuật tiêu hao nguyên vật liệu và các
qui định trong sản xuất kinh doanh
- Thực hiện mua, bán và chế biến gạo, là nơi dự trữ và bảo quản gạo và các
phụ phNm từ gạo
3.1.3. Thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần Gentraco
3.1.3.1. Thuận lợi
- Năm 2008 là năm Công ty có nhiều thuận lợi trong hoạt động chế biến và
xuất khNu gạo. Giá gạo thế giới tăng, có lúc lên đến 900 – 950USD/tấn làm tăng
mức lợi nhuận của Công ty. Thị trường nông sản thế giới có nhiều biến động theo
hướng nguồn cung không đủ cầu, thuận lợi cho các nhà xuất khNu.
- Biến động tỷ giá USD liên tục giảm vào đầu năm 2008 cũng làm ảnh hưởng
đến lợi nhuận của một số đơn hàng
- Tình hình chi phí sản xuất, chi phí lưu thông biến động tăng theo lạm phát
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công ty
www.kinhtehoc.net