Trang i
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM SON
(VNSON CORP)
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH – 211207 GVHD : Th.S TRẦN PHI HOÀNG
SVTH : LÊ NAM HẢI
MSSV : 07708011
LỚP : ĐHQT3A
KHÓA : 2007 - 2011
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác TP. Hồ Chí Minh, ngày …tháng …năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Nam Hải
Trang iii
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh cũng như thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Việt Nam Son thực sự đã
giúp cho em có cơ hội được trau dồi kiến thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản
thân mình.
Trước khi đi vào nội dung bài nghiên cứu, em xin được gửi lời cảm ơn chân
thành và lời tri ân sâu sắc đến Thầy Trần Phi Hoàng đã tận tình hướng dẫn và đóng
góp những ý kiến quý báu giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Và em cũng chân
thành cảm ơn các thầy, cô đặc biệt là các thầy, cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường
Đại Học Công Nghiệp đã truyền đạt kiến thức cùng với kinh nghiệm tích lũy của mình
cho em và các bạn sinh viên cùng khóa trong suốt 4 năm theo học tại trường. Chúc các
thầy, cô có thật nhiều sức khỏe, thành công trong việc, và hạnh phúc trong cuộc sống
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc cùng các anh chị trong công
ty Cổ Phần Việt Nam Son đã tạo điều kiện thuận lợi, chia sẽ kinh nghiệm thực tế trong
quá trình thực tập tại công ty, để cho em có thể hoàn thành bài khóa luận này. Chúc cho
đội ngũ nhân viên công ty sẽ gặt hái được nhiều thành công trong công việc. Kính chúc
quý công ty ngày càng phát triển vững mạnh
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !!!
TP. Hồ Chí Minh, ngày …tháng …năm 2011
Sinh viên thực hiện Lê Nam Hải
Trang iv
NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)
Trang v
NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
TP. Hồ Chí Minh, ngày …tháng …năm 2011
Trang vii
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
Trang viii
1.2.2. Môi trường vi mô 8
1.2.2.1. Khách hàng 8
1.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh trong ngành 8
1.2.2.3. Nhà cung cấp 8
1.2.2.4. Sản phẩm thay thế 8
1.2.3. Môi trường nội bộ của doanh nghiệp 9
1.3. CƠ SỞ NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ 9
1.3.1. Sản phẩm (Product) 9
1.3.1.1. Tính không hiện hữu (Tính vô hình - Intangibility) 9
1.3.1.2. Tính bất khả phân (Tính không thể tách rời – Inseparability) 9
1.3.1.3. Tính không đồng nhất (Heterogeneity) 10
1.3.1.4. Tính không tồn trữ (Perishability) 10
1.3.2. Giá (Price) 10
1.3.2.1. Xác định giá 10
1.3.2.2. Phương pháp định giá trong dịch vụ 11
1.3.3. Phân phối (Place) 11
1.3.3.1. Kênh phân phối trong dịch vụ 12
1.3.3.2. Những quyết định trong kênh phân phối 12
1.3.4. Chiêu thị (Promotion) 12
1.3.5. Con người (People) 14
1.3.6. Chứng cứ hữu hình – Điều kiện vật chất (Physical evidence) 14
1.3.7. Quy trình (Process) 15
1.4. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 15
1.4.1. Phân khúc thị trường – Lựa chọn thị trường mục tiêu 15
1.4.1.1. Phân khúc thị trường 15
1.4.1.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu 15
1.4.2. Nghiên cứu hành vi khách hàng 16
GIAN QUA 30
2.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VIỆT NAM SON (VNSON CORP) 31
2.4.1. Sản phẩm (Product) 31
2.4.2. Giá (Price) 32
2.4.3. Phân phối (Place) 33
2.4.4. Chiêu thị (Promotion) 34
2.4.5. Con người (People) 35
Trang x
2.4.6. Chứng cứ hữu hình – Điều kiện vật chất (Physical evidence) 36
2.4.7. Quy trình (Process) 36
2.5. KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG 37
2.5.1. Mục tiêu khảo sát 37
2.5.2. Đối tượng và số mẫu khảo sát 37
2.5.3. Phạm vi và phương pháp khảo sát 37
2.5.4. Kết quả khảo sát 37
2.6. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 43
2.7. NHẬN XÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI VNSON
CORP 44
2.7.1. Ma trận SWOT 44
2.7.2. Ưu điểm và hạn chế trong hoạt động Marketing của công ty 45
2.7.2.1. Ưu điểm 45
2.7.2.2. Hạn chế 45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỂU QUẢ HOẠT
ĐỘNG MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM SON (VNSON CORP) 47
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
2011 – 2015 47
Trang xii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1: Các hình thức chiêu thị chủ yếu trong Marketing 13
BẢNG 1.2: Phân tích ma trận SWOT 17
BẢNG 2.1: Số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình tính đến 15/10/2010 25
Trang xiii
BIỂU ĐỒ 2.16: Mức độ hài lòng về chứng cứ hữu hình của công ty 42
BIỂU ĐỒ 2.17: Nguyên nhân chưa hài lòng về chứng cứ hữu hình của công ty 42
BIỂU ĐỒ 2.18: Mức độ hài lòng về quy trình cung cấp dịch vụ 42
BIỂU ĐỒ 2.19: Nguyên nhân chưa hài lòng về quy trình cung cấp dịch vụ 43
BIỂU ĐỒ 2.20: Nguyên nhân khách hàng lựa chọn VNSON Corp làm đối tác 44
Marketing online nhằm thăng hạn website
TK : Thiết kế
TMĐT : Thương mại điện tử
TP : Thành phố
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TT : Thông tin
VN : Việt Nam
VNSON Corp : VIET NAM SOLUTIONS ONLINE CORPORATION
CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG
MySQL : Phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở
Joomla : Open Source Content Management Systems - Hệ quản trị nội
dung mã nguồn mở
GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng SVTH: Lê Nam Hải
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để tồn tại và phát triển bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng cần có các
chính sách và chiến lược phát triển phù hợp cũng như những nhân tố và hoạt động then
chốt. Một trong số đó phải kể đến là Marketing- hoạt động không những không thể thiếu
mà còn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi công ty. Phạm vi hoạt động rất rộng lớn
và gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Marketing hàng tiêu dùng, Marketing công nghiệp,
Marketing dịch vụ…. Mỗi lĩnh vực đều đi sâu vào những khía cạnh khác nhau nhưng đều
xuất phát điểm chung từ phối thức Marketing - mix với mô hình 4P
Với chủ trương “đẩy mạnh và phát triển nhanh khu vực dịch vụ ” trích trong văn kiện
đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X. Có thể thấy rõ vai trò cũng như tiềm năng phát triển của
lĩnh vực này. Tuy nhiên, vấn đề kinh doanh dịch vụ không hề đơn giản, đòi hỏi các nhà
SPSS
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu, danh mục tài liệu
tham khảo cùng với phần phụ lục, nội dung của bài luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến Marketing trong kinh doanh dịch vụ
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing-mix trong kinh doanh dịch vụ của
công ty Cổ phần Việt Nam Son (VNSONCORP)
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả hoạt động Marketing trong
kinh doanh dịch vụ cho công ty cổ phần Việt Nam Son
Mặc dù đã cố gắng và nổ lực hoàn thiện bài khóa luận, nhưng do hạn chế về thời gian,
năng lực bản thân, và cũng là lần đầu tiên được tiếp cận thực tế tại công ty, nên bài khóa
luận khó tránh khỏi những thiếu xót, có một số nội dung không thể trình bày cụ thể, tỉ mỉ
và phân tích một cách thấu đáo. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ
phía thầy cô và các anh chị trong công ty để bài làm được hoàn thiện hơn.
GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng SVTH: Lê Nam Hải
Marketing hướng tới ba mục tiêu chủ yếu sau:
Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của công ty. Các nỗ lực Marketing
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với công ty, qua
đó thu phục thêm khách hàng mới.
Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt với
các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thắng lợi trên thị trường.
GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng SVTH: Lê Nam Hải
4
Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích
lũy và phát triển.
1.1.1.2. Vai trò của Marketing
Tạo ra các giá trị cho khách hàng, thực hiện các cam kết, đem lại sự hài lòng và tạo
ra lòng trung thành của khách hàng. Marketing được dùng như “một người đóng thế” cho
khách hàng, đưa ra hướng phát triển sản phẩm và có chức năng thể hiện những gì khách
hàng muốn và có nhu cầu.
Marketing được xem như là “tiếng nói của khách hàng” và bao gồm các hoạt động
triển khai và thực thi các quá trình để nắm bắt nhu cầu của khách hàng. Nhờ đó, mà công
ty có thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với chất lượng tốt nhất.
Marketing ngày nay đóng một vai trò trung tâm trong việc dịch chuyển thông tin
khách hàng thành các sản phẩm, dich vụ mới và sau đó định vị những sản phẩm này trên
thị trường. Các sản phẩm, dịch vụ mới là câu trả lời của các công ty trước sự thay đổi sở
thích của khách hàng và cũng là động lực của sự cạnh tranh. Vì nhu cầu của khách hàng
thay đổi, nên các công ty phải đổi mới để làm hài lòng và đáp ứng sự thay đổi đó. Nhiệm
vụ của Marketing là xác định nhu cầu của khách hàng, nên Marketing phải đóng vai trò
thiết lập và lãnh đạo tiến trình đổi mới
1.1.2. Marketing dịch vụ
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ và Marketing dịch vụ
Dịch vụ: Là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết
các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà
huy động tốt các nguồn lực của tổ chức
Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng,
chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng
Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của xã hội, của người tiêu dùng, và của người cung ứng
trong sự phát triển bền vững
1.1.2.2. Bản chất của Marketing dịch vụ
Hoạt động Marketing dịch vụ diễn ra
trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu
dùng dịch vụ chúng bao gồm: trước tiêu
dùng, trong tiêu dùng và sau tiêu dùng.
Để hiểu rõ bản chất của Marketing dịch vụ,
chúng ta cần xem xét đến hai nội
dung cụ thể sau:
Sơ đồ 1.1:Quá trình diễn tiến Marketing
(Nguồn: Ts. Lưu Văn Nghiêm - Marketing trong kinh doanh dịch vụ)
Quá trình diễn tiến của một chương trình Marketing dịch vụ: quá trình này bao
gồm Marketing hỗn hợp các nhân tố bên trong và những nhân tố bên ngoài
Marketing hỗn hợp các nhân tố bên trong: thông thường có 7 yếu tố cơ bản thuộc
công cụ Marketing dịch vụ. Đó là sản phẩm dịch vụ (product), phí dịch vụ (price), phân
phối (place), chiêu thị (promotion), con người (people), quá trình dịch vụ (processes),
chứng cứ hữu hình (physical evident). Ngoài 7 yếu tố trên còn có các yếu tố khác như: dịch
vụ khách hàng (provision of customer services), đóng gói (packaging), định vị
(positioning)…Các nhà Marketing sẽ phối hợp các yếu tố trên với mức độ quan trọng khác
nhau tạo thành những khung Marketing riêng cho từng dịch vụ cụ thể với đoạn thị trường
riêng biệt
Nhân tố bên ngoài: khách hàng (bao gồm: hành vi, thói quen mua hàng, khả năng
hiện thực….), các đối thủ cạnh tranh, chính phủ và các thể chế kèm theo
Hoạt động chuyển giao dịch vụ: là sự tác động qua lại giữa khách hàng và nhân viên
cung ứng dịch vụ, là quá trình tác động tương hỗ trong môi trường dịch vụ nhất định cùng
với những quy chế được chấp thuận ở cả hai phía. Đó là các hoạt động tạo ra dịch vụ và
đánh giá hoạt động
1.1.4. Vị trí con người (nhân viên công ty) trong cung cấp dịch vụ
Con người đối với nhiều loại dịch vụ trở thành một bộ phận chủ yếu của sản phẩm
dịch vụ. Mỗi cá nhân trong tổ chức dịch vụ vừa là thành viên của tổ chức, vừa là môi
trường bên trong của tổ chức đó và cũng là khách hàng của tổ chức (khách hàng nội bộ).
Với vị trí là thành viên của tổ chức, con người có nhiệm vụ thu thập, tiếp nhận thông tin,
cung cấp dịch vụ và kết nối công ty với khách hàng bên ngoài thông qua quá trình cung
ứng dịch vụ. Với vị trí là khách hàng nội bộ của công ty, con người sẽ tiếp nhận cũng như
thụ hưởng các dịch vụ và chính sách tại công ty như: đào tạo nâng cao tay nghề, chính sách
lương thưởng…
GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng SVTH: Lê Nam Hải
7
1.1.5. Thị truờng hoạt động Marketing dịch vụ
Theo quan điểm Marketing, thị trường bao gồm con người hay tổ chức có nhu cầu
hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng mua và có khả năng mua hàng hoá dịch vụ để thoả mãn
các nhu cầu mong muốn đó. Theo định nghĩa này, chúng ta cần quan tâm đến con người và
tổ chức có nhu cầu, mong muốn, khả năng mua của họ và hành vi mua của họ. Đối với
Marketing dịch vụ, có sáu loại thị trường mà các nhà Marketing cần phải nghiên cứu, và
chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau: thị trường khách hàng, thị trường chuyển giao, thị
trường cung cấp, thị trường tuyển dụng, thị trường uy lực, thị trường bên trong.
1.2. CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH
1.2.1. Môi trường vĩ mô
1.2.1.1. Môi trường nhân khẩu
Đây là yếu tố và là động lực đầu tiên mà các nhà làm Marketing phải quan tâm, vì suy
cho cùng dân số tạo nên thị trường. Khi nghiên cứu yếu tố này, các nhà làm Marketing cần
quan tâm đến việc phân bố dân cư theo địa lý, theo nhóm tuổi, kết cấu dân số, tỉ lệ sinh, tỉ
lệ tử, cấu trúc tôn giáo, trình độ học vấn…Những biến đổi trong môi trường dân số học sẽ
kéo theo những thay đổi về lượng cầu về sản phẩm dịch vụ, về hành vi của khách hàng.
yếu biến đổi theo thời gian
1.2.2. Môi trường vi mô
1.2.2.1. Khách hàng
Là yếu tố đầu ra của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị lớn của doanh nghiệp, sự tín
nhiệm này có được là do doanh nghiệp biết cách thỏa mãn được nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng. Một vấn đề cần được các doanh nghiệp lưu ý, đặc biệt là khi triển khai các
hoạt động Marketing, đó là việc khách hàng có khả năng ép giá, làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp trong những điều kiện nhất định. Do đó doanh nghiệp cần có một chính sách
phân loại khách hàng để có thể đáp ứng và phục vụ nhu cầu của từng loại khách hàng.
1.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự hiểu biết các đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải ý thức được sự đe dọa của các đối
thủ cạnh tranh và đưa ra những chiến lược phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro, có thể chia đối
thủ cạnh tranh thành hai loại: đối thủ cạnh tranh hiện hữu và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
1.2.2.3. Nhà cung cấp
Đây là yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, những biến đổi trong môi trường cung cấp
có thể tác động quan trọng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Việc tăng phí cung
cấp có thể buộc phải tăng giá cả, điều này sẽ làm giảm sút doanh số dự liệu của doanh
nghiệp. Ngoài ra, việc khan hiếm nguồn cung cấp sẽ ảnh hưởng đến tính đều đặn trong
kinh doanh và do vậy ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp.
1.2.2.4. Sản phẩm thay thế
Sự tồn tại của sản phẩm thay thế gần gũi biểu hiện một sự đe dọa cạnh tranh, làm giới
hạn khả năng đặt giá cao và do đó giới hạn khả năng sinh lời của nó. Tuy nhiên, nếu sản
phẩm của công ty có ít sản phẩm thay thế gần gũi, và các yếu tố khác là bình thường, công
ty sẽ có cơ hội tăng giá và nhận được lợi nhuận tăng thêm
GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng SVTH: Lê Nam Hải
9
1.2.3. Môi trường nội bộ của doanh nghiệp
phẩm hữu hình và sản phẩm dịch vụ không giống nhau. Sản phẩm hữu hình đầu tiên được
sản xuất, đưa vào kho, bán và sử dụng. Còn một sản phẩm dịch vụ được tạo ra và được sử
dụng trong suốt quá trình tạo ra dịch vụ đó. Người tiêu dùng cũng tham gia vào hoạt động
GVHD: Th.S Trần Phi Hoàng SVTH: Lê Nam Hải
10
sản xuất cung cấp dịch vụ của chính mình. Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình
sản xuất mới có thể thực hiện được (xem sơ đồ 1.2).
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ
(Nguồn: TSKH Ngô Công Thành – Marketing dịch vụ)
1.3.1.3. Tính không đồng nhất (Heterogeneity)
Đề cập tới sự khác nhau của các mức độ thực hiện dịch vụ. Tức là dịch vụ có thể xếp
hạng từ rất kém cho tới rất hoàn hảo. Sở dĩ, dịch vụ có đặc tính không đồng nhất như vậy
là do dịch vụ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát như: hoạt động cung ứng,
các nhân viên cung cấp dịch vụ không thể tạo ra được dịch vụ như nhau trong những thời
gian làm việc khác nhau….Tính không đồng nhất liên quan đến sự biến thiên cao trong
việc thực hiện dịch vụ. Những vấn đề thiết yếu và chất lượng của một dịch vụ có thể thay
đổi tùy theo người phục vụ, khách hàng, thời gian. Chính đặc điểm này làm cho việc tiêu
chuẩn hóa dịch vụ trở nên rất khó khăn.
1.3.1.4. Tính không tồn trữ (Perishability)
Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể cất dịch vụ sau đó lại đem ra
sử dụng. Vì vậy mà việc sản xuất, mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian.
Cũng chính điều này đã làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữa các thời điểm khác
+ Định giá từ chi phí, định giá bằng chi phí cộng thêm, định giá với mục tiêu thu hồi
vốn
+ Định giá theo giá trị dịch vụ, định giá trọn gói dịch vụ, định giá cạnh tranh
+ Định giá kiểm soát nhu cầu
Trong nội dung bài nghiên cứu, người viết sẽ trình bày khái quát ba phương pháp:
định giá trọn gói dịch vụ, định giá kiểm soát nhu cầu, định giá tâm lý
Định giá trọn gói: là một trong những phương pháp mà các nhà quản trị cũng như
nhà Marketing hàng đầu sử dụng để đối phó với xu hướng bão hòa thị trường và tiêu chuẩn
hóa sản phẩm. Khi sử dụng định giá trọn gói tức là nhà Marketing tung ra chiến lược sản
phẩm, dịch vụ trọn gói với mong muốn đem lại sự thuận tiện khi thực hiện ít giao dịch hơn,
tiết kiệm thời gian và cảm nhận được giá trị gia tăng. Có thể hiểu sản phẩm dịch vụ trọn
gói (bun-dled product-BP) là phương thức chào bán hoặc Marketing hai hay nhiều sản
phẩm dịch vụ trong một gói sản phẩm (package), với mức giá được người mua cảm nhận
rằng thấp hơn so với khi mua từng sản phẩm riêng lẻ.
Định giá tâm lý: đây là hình thức mới trong kinh tế thị trường. Người bán không
chỉ lưu tâm đến vấn đề kinh tế mà còn để ý đến khía cạnh tâm lý học của giá cả nữa. Sau
khi nghiên cứu kỹ động thái tâm lý của khách hàng, người ta đưa ra các hình thức giá khác
nhau với mục đích là tạo cho người tiêu thụ có cảm giác đó là món hàng có giá rẻ. Những
hình thức đó là: giá có số lẻ, không làm tròn, giá hạ - giảm giá, nhiều mức giá trong ngày-
giá theo mùa, giá có kèm theo tặng phẩm, giá chiết khấu do mua hàng với số lượng nhiều
Định giá kiểm soát nhu cầu: Giá cả được xác định nhằm khuyến khích khách hàng
dịch chuyển nhu cầu, từ kỳ cao điểm xuống thấp điểm, tạo nên nhu cầu ổn định hơn, thuận
tiện cho hoạt động cung ứng. Để thực hiện nhiệm vụ này, doanh nghiệp thực hiện mức giá
thấp trong thời gian ít khách và giá cao khi đông khách đồng thời hình thành một cấu trúc
dịch vụ hợp lý nằm trong chiến lược quản lý nhu cầu
1.3.3. Phân phối (Place)
Phân phối đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ, đưa hàng
hóa dịch vụ đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của khách hàng bằng những hình thức
phân phối hợp lý với mục đích mang lại lợi nhuận và tài sản vô hình cao nhất cho doanh
nghiệp