Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hiện trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu mua và xuất khẩu lạc của công ty Vilexim trong giai đoạn hiện nay” doc - Pdf 84


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG
THU MUA VÀ XUẤT KHẨU LẠC CỦA CÔNG TY VILEXIM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Giáo viên hướng dẫn : Thầy Tô Trọng Nghiệp
Sinh viên thực hiện : Lý Anh Tú
Lớp : A2 - CN9
Chuyên ngành : Kinh tế ngoại thương
Khóa học : 1999 - 2003
HÀ NỘI - 2003

MỤC LỤC

2.1. Mua đứt bán đoạn 23
2.2. Phương thức uỷ thác xuất khẩu 24
2.3. Phương thức trao đổi hàng 25
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu mua lạc xuất khẩu 25
3.1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và điều kiện tự nhiên 25
3.2. Tác động của môi trường kinh doanh 27
4. Công tác tổ chức thu mua lạc xuất khẩu 28
4.1. Xây dựng bộ máy thu mua và hoạch định chiến lược thu mua 28
4.2. Tổ chức thực hiện công tác thu mua 30
5. Tình hình thực hiện công tác thu mua lạc xuất khẩu 32
Khóa luận tốt nghiệp 2
II. Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng lạc của công
ty Vilexim trong những năm gần đây
33
1. Khái quát quy trình xuất khẩu lạc 33
2. Tình hình xuất khẩu mặt hàng lạc của công ty Vilexim trong
những năm gần đây
39
3. Thị trường xuất khẩu lạc 40
III. Hiệu quả của việc kinh doanh xuất khẩu lạc
42
1. Hiệu quả kinh tế - xã hội 42
2. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 44
IV. Nhận xét chung v
ề tình hình kinh doanh xuất khẩu lạc của Công ty
trong những năm gần đây
45

2.3. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả 71
2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị hoạt động 71
2.5. Đào tạo nhân sự 73
KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT
75
KẾT LUẬN
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
81 Khóa luận tốt nghiệp

CÔNG TY VILEXIM.
Chương II:
TÌNH HÌNH THU MUA VÀ KINH DOANH XUẤT KHẨU LẠC CỦA
CÔNG TY VILEXIM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY .
Chương III.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THU MUA VÀ XUẤT KHẨU LẠC CỦA CÔNG TY VILEXIM
TRONG THỜI GIAN TỚI.
Khóa luận tốt nghiệp 5
Trong quá trình thực hiện nội dung trên tác giả đã sử dụng các phương
pháp sau: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử , tổng hợp phân tích, thống kê,
đối chiếu, so sánh để giải quyết các yêu cầu mà đề tài đặt ra.
Qua đây tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo cùng anh
chị em cán bộ công ty Vilexim đã giúp đỡ cung cấp các tài liệu, số liệu cần
thiết, các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại thương đã nhi
ệt tình giảng dạy
truyền thụ những kiến thức chuyên ngành, đặc biệt có sự giúp đỡ tận tình, trực
tiếp hướng dẫn của thầy giáo Tô Trọng Nghiệp trong quá trình hình thành ý
tưởng cũng như nghiên cứu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận tốt nghiệp 6

Đ-


45

17,3

41,2

(Nguồn : Nguyệt san Nông thôn ngày nay - Hội Nông dân Việt Nam, số 08
tháng 08 / 1998)
Khóa luận tốt nghiệp 7
Dựa vào chỉ tiêu trên ta thấy số lá/thân là cao và có màu xanh cho đến
khi thu hoạch. Đặc tính này có lợi cho việc sử dụng thân lá, làm thức ăn cho gia
súc, hoặc có thể dùng làm phân cải tạo đất.
Ngoài những cây ngũ cốc, nhu cầu của con người ngày càng tăng đối với
sản phẩm của các loại cây nông sản khác như cây họ đậu, chè, cây cà phê, ca
cao, cây dừa… Lạc là loại cây họ đậu có vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp cũng như trong
đời sống hàng ngày của người dân, đặc biệt là ở những
nước nhiệt đới đang phát triển . Giá trị chủ yếu trong lạc là chất béo và đạm,
thành phần lipit chiếm 50 – 55%, dầu lạc chứa các gluxerit của axit béo và
không noolic từ 55 – 30 %, linobic từ 5 – 20% , paratic 6% steric 407%. Trong
thành phần thức ăn lạc đóng vai trò góp phần đáng kể về lượng đạm khoảng
30% gồm: 1 glubumin, 2 anbumin không trong nước cho các axit amin.
Từ trước tới nay lạc nhân là mặt hàng lương thự
c, thành phần quan trọng
trên thế giới, là thực ăn khá phổ biến trong nhiều nước đang phát triển trên thế
giới và khu vực. Tuy nhiên, việc dùng lạc nhân làm thức ăn là không phổ biến

suất lạc vụ
mới của các tỉnh như sau:
Bảng 1
: So sánh năng suất lúa và năng suất lạc (*)
Năng suất lúa
( Tấn )
Năng suất lạc
( Tấn )
Thái Bình 45.893 397
Nam Hà 39.071 219
Hải Hưng 36.407 453
Nghệ An 2.853 14.475
Thanh Hoá 310 12.010
Quảng Trị 2.515 10.894

(* Nguồn: Nguyệt san Nông thôn ngày nay - Hội Nông dân Việt Nam, số
02 tháng 02/1999)
Từ những kết quả trên những người dân vùng đất Nghệ An , Thanh Hoá,
Quảng Trị có thể yên tâm đầu tư vào cây lạc. Các kết quả nghiên cứu khác cho
chúng ta thấy lợi nhuận của lúa và lạc như sau: Lúa là 15%, Lạc là 25- 30%
hiệu quả thu hồi vốn của lạc là 3,9 đơn vị , lúa là 2 đơn vị.
Kết quả nghiên cứu trên đây càng có ý nghĩa vì khẳng định tính đúng
đắn
và cần thiết của việc phát triển trồng lạc như là một cây hoa màu quan trọng để
Khóa luận tốt nghiệp 9
góp phần giải quyết vấn đề lương thực và xuất khẩu thu ngoại tệ, nhất là đối
với một nước nông nghiệp như Việt Nam. với 80% dân số từ xưa tới nay sống

nước ngoài. Mặt khác, thông qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để đẩy
mạnh phát triển quan hệ thương mại và các hoạt động liên quan.
* Hình thức Công ty: Doanh nghiệp Nhà nước (Thuộc Bộ Thương
mại)
* Tên gọi :
- Tên Việ
t Nam : Công ty xuất nhập khẩu với Lào
- Tên giao dịch Quốc tế : VIETNAM NATIONAL IMPORT –
EXPORT CORPORATION WITH LAOS.
- Tên điện tín : VILEXIM
Công ty Vilexim là một Công ty xuất nhập khẩu (XNK) trực thuộc Bộ
Thương mại, tiền thân là Công ty XNK biên giới ( FRONTALIMEX) được thành
lập từ tháng 2 năm 1967 có nhiệm vụ tiếp chuyển hàng hoá viện trợ của các nước
xã hội chủ nghĩa, vận tải quá cảnh và chi viện cho nước bạn Lào.
Tháng 7 năm 1967, sau khi hoà bình lập lại đổi tên thành Tổng Công ty
xuất nhập khẩu Việt Nam , sau đó lại đổi tên thành Tổng Công ty xuất nhập
Khóa luận tốt nghiệp 11
khẩu với Lào và Campuchia tiếp tục thực hiện nhận hàng viện trợ đồng thời
giao dịch xuất nhập khẩu với hai nước này.
Sau khi Việt Nam chuyển đổi cơ cấu kinh tế tập trung sang cơ chế thị trường
thì đến tháng 2 năm 1987, Công ty xuất nhập khẩu với Lào và Cămpuchia lại tách
ra làm 2 Công ty là Công ty xuất nhập khẩu với Lào (VILEXIM) và Công ty xuất
nhập khẩu với Căm pu chia (VIKAMEX). VILEXIM là một doanh nghiệp hoạ
t
động độc lập có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Thương mại.
2. Các giai đoạn phát triển:
Quá trình phát triển của Công ty chia làm hai giai đoạn :

Giám đốc Công ty có hai phó giám đốc: 1 Phó giám đốc phụ trách công tác
xuất nhập khẩu hành chính quản trị, kho Cổ Loa, kho Pháp Vân, Liên
doanh đầu tư và chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công
ty, 1 phó Giám đốc phụ trách chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh,
đại
diện tại Viên Chăn – Lào, lãnh đạo toàn diện các hoạt động của chi nhánh
và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty.
Dưới giám đốc và phó Giám đốc là các phòng ban chức năng, các
chi nhánh và văn phòng đại diện . Cụ thể:
- Phòng tổ chức – hành chính: Thực hiện chế độ, chính sách đối với
nhân viên, quản lý các công tác pháp chế, tuyên truyền, quảng cáo thi đua,
thực hiện công tác hành chính văn thư lưu trữ, công tác quản trị Công ty,
đảm bảo các
điều kiện để giám đốc và bộ máy hoạt động có hiệu quả.
- Phòng kế toán – tài vụ: Điều hành các hoạt động tài chính của
Công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn. Đề xuất các
biện pháp điều hoà vốn, trích lập các quỹ, hướng dẫn và thực hiện kiểm tra
chế độ kế toán thống kê của toàn Công ty.
- Phòng kế hoạch – tổng hợp: Phòng có vai trò tổng hợp, báo cáo
lên ban lãnh
đạo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từng tháng,
từng quý đồng thời cũng đưa ra các biện pháp tháo gỡ những khó khăn cho
Công ty. Phòng đề xuất những phương án kinh doanh, xây dựng chiến lược
cho Công ty do vậy phòng này có vai trò rất quan trọng trong Công ty.
- Phòng dịch vụ và đầu tư : Tổ chức thực hiện bán buôn, bán lẻ với
khách hàng những lô hàng nhập khẩu từ Công ty, cung cấp những thông tin
về thị trường, giá cả nguồn hàng trong nước cho Công ty.
Khóa luận tốt nghiệp

Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Các chi nhánh
Phóng tổ chức
hành chính
Phóng KH
tổng hợp
Phóng XNK 1
PhóngXNK 2
Phóng XNK 3
Phóng XNK 4
Phóng XNK
và đầu tư
Phóng XNK
và Dịch vụ
Văn phòng
đại diện
Khóa luận tốt nghiệp 14
Khóa luận tốt nghiệp 15
-Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng
hàng hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
4.3. Quyền hạn :
Công ty VILEXIM là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân
như sau:
- Được Nhà nước thành lập
- Có tài sản riêng
- Tự chịu trách nhiệm độc lập về hoạt động kinh doanh bằng tài sả
n
riêng của mình.
- Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế với tư cách là nguyên đơn hay
bị đơn trước cơ quan toà án.
- Được vay vốn kể cả bằng ngoại tệ ở trong hoặc ngoài nước, được
thực hiện liên doanh liên kết sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc
các thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước.
- Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức tự chủ pháp nhân , tổ chức
hạ
ch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu
riêng theo quy định của pháp luật.
5. Các hoạt động chính của Công ty
5.1. Hoạt động tài chính.

Đối với mỗi doanh nghiệp thì để tiến hành sản xuất kinh doanh yếu tố
đầu tiên cần phải có là vốn. Tuỳ thuộc vào khả năng tài chính mà các chủ thể
kinh doanh tự chọn cho mình một đối tượng sản xuất kinh doanh . Nguồn vốn

1998 5.959.708.207 5.757.474.539 3.018.292.432 8.698.890.314
1999 6.091.580.488 7.798.506.470 3.918.292.432 9.971.794.526
2000 6.156.533.528 8.709.607.600 3.918.292.432 10.947.848.696
2001 6.257.348.588 10.709.607.614 3.918.292.432 13.048.663.770
2002 6.298.793.571 12.898.793.564 3.918.292.432 15.279.294.703
( Nguồn: Báo cáo tổng kết của Công ty VILEXIM qua các năm)
Từ bảng 3 ta có thể thấy nguồn vốn của Công ty tăng khá nhanh qua
từng năm trong 6 năm từ 1997 đến 2002 nhất là vốn tự bổ sung tăng nhanh,
điều đó cho thấy khả năng tích luỹ vốn của Công ty. Nguồn vốn của Công ty đã
được cải thiện góp phần đáng kể trong việc giải quyết như cầu vốn của Công
ty phục vụ kinh doanh.
Bảng 4
: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty từ năm 1999 – 2002
Chỉ đơn 1999 2000 2001 2002 2002 / 1999
Khóa luận tốt nghiệp 17
tiêu vị
Thực
hiện
Tỷ lệ
so
với
KH
%
Thự
c
hiện
Tỷ

g
188.5
7
108 255
139,
7
270 110 297 112
108,4
3
157,
5
Lợi
nhuậ
n
tỷ
đồn
g
598 102 600
113,
4
590
95,1
6
650 110 52
108,
7
Nộp
ngân
sách
tỷ


18
phục dần của nền kinh tế thế giới và những cố gắng liên tục của công ty trong
việc tháo gỡ những khó khăn, hoạt động kinh doanh của công ty lại đạt mức
tăng trưởng khá với mức doanh số , lợi nhuận và nộp ngân sách tăng vượt mức
kế hoạch .
5.2. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

* Các mặt hàng chính:
- Xuất khẩu : Hàng nông sản thực phẩm, hàng lâm sản (chè, cà phê,
gỗ, hạt tiêu) bông vải sợi may mặc, hàng vật liệu xây dựng, hàng thủ công
mỹ nghệ(gốm sứ, sơn mài,...), dược liệu (sa nhân, hoa hồi..). Trong đó các
mặt hàng nông sản chiếm tỷ lệ.
- Nhập khẩu kim loại đen và kim loại màu (nhôm thỏi, thép tấm), đồ
điện, điện tử (tủ lạnh, điều hoà) máy móc, ô tô, hoá ch
ất, chất dẻo.
* Các thị trường chính:
Công ty có quan hệ ngoại giao với khoảng 40 nước, còn quan hệ kinh
doanh trực tiếp với khoảng 23 nước, còn thị trường nội địa chủ yếu là kinh
doanh uỷ thác và là nguồn cung cấp hàng cho Công ty. Thị trường xuất khẩu
chính của Công ty là các quốc gia ở khu vực ASEAN, Trung Quốc, Đài
Loan, Nhật Bản và một số thị trường mới ở Châu Âu, các nước SNG,
Angola ...Trong những năm qua kim ngạ
ch buôn bán xuất nhập khẩu Công ty
tương đối ổn định.
Bảng 5:
Kim ngạch xuất khẩu của Công ty từ năm 1996 đến 2002.
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu
Năm

Việt Nam đã nhập siêu là 16,1 tỷ USD, thì việc Công ty cân bằng được cán cân
xuất nhập khẩu của Công ty là một điều rất đáng khích lệ và chứng tỏ được sự
lớn mạnh trong phát triển thị trường xuất khẩu.
Bảng 6:
Thị trường xuất khẩu của Công ty từ 1995 – 2001.
(Thị phần xuất khẩu theo tỷ lệ %)
Năm
Thị trường
1995 1996 1997 1998 1999 2000

2001
2002
Nhật Bản 45 30 35 30 40 42 43 41
Singapore 30 25 20 22 27 26 23 23
Hồng Kông 8 10 Rất ít 5,5 4 3 4 5
Lào Rất ít 5 5,3 8 6 4 3 3
Indonesia Rất ít Rất ít 3 5 5 6 6 7
Khóa luận tốt nghiệp 20
Đài Loan 4,2 6 10 12,5 6 7 8 8
Châu Âu 7 9,3 14 14 10 10 11 10
Thị trường
khác
8 14 12 3 2 2 2 3
TỔNG
100 100 100 100 100 100 100 100

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Công ty VIEXIM qua các năm)

Tốc độ
tăng trưởng
(%)
- 37,3% 33,48% 29,8% 53,48% 27,71%
(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm)
Bảng trên cho thấy giá trị xuất khẩu hàng nông sản của Công ty có sự
gia tăng đáng kể trong thời gian gần đây. Nếu năm 1997 giá trị xuất khẩu hàng
nông sản của Công ty đạt 5.244.000 USD thì giá trị xuất khẩu năm 2002 đạt
10.892.700 USD. Tăng về giá trị tuyệt đối là 5.648.700 USD tương đương với
107,72%. Tuy nhiên nếu xét riêng theo các năm thì vẫn còn có một số vấn đề
l
ưu ý sau:
- Năm 1998 : là một năm đầy rẫy những khó khăn đối với Công ty. Kim
ngạch hàng xuất khẩu của Công ty giảm sút đáng kể. Nếu năm 1997 giá trị
hàng nông sản xuất khẩu của Công ty đạt 5.244.000 USD thì năm 1998 chỉ đạt
3.286.816,2 USD giảm 1.957.183,8 USD tương đương giảm 37,3% so với năm
1997 (Đây là một con số khá lớn đối với Công ty).
Nguyên nhân chính làm kim ngạch xuất khẩu năm 1998 giảm so với năm
1997 là do cuộc khủng hoảng tài chính ở các nước ASEAN (là những thị
trường tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty) đã làm cho nhu cầu hàng nông sản
trên thị trường các nước này giảm nghiêm trọng. Do vậy sản phẩm của Công ty
tiêu thụ ở các nước này rất chậm, thậm chí trong năm Công ty đã phải ngừng
xuất khẩu một số mặt hàng truyền thống tại những thị trường truyền thống của
Công ty. Thêm vào đó cuộc khủng hoảng tài chính đã làm đồng tiền của các
nước này tương đối rẻ so với đồng tiền Việt Nam khi một số nước tiến hành
phá giá đồng tiền của họ nên sức cạnh tranh về giá sản phẩm cùng loại của
những nước trong khu vực lớn hơn so với sản phẩm của Công ty. Không
những thế do thiết bị công nghệ lạc hậu nên chất l
ượng lạc nhân kém hơn các
nước khác nên phải giảm giá để tránh tồn đọng hàng. Cũng trong những năm


Khóa luận tốt nghiệp 23 CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH THU MUA VÀ KINH DOANH XUẤT KHẨU LẠC

đồng thu mua v
ề chất lượng, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán, thời
gian giao hàng… Khi cả hai bên Công ty và đơn vị sản xuất cung ứng đã thoả
thuận xong thì tiến hành ký kết hợp đồng. Hợp đồng chính là cơ sở ràng buộc
trách nhiệm giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Thông thường
Công ty sẽ trả tiền cho người bán sau khi nhận được hàng hoá theo các điều
khoản ghi trong hợp đồng. Trong những trường hợp ký k
ết các hợp đồng lớn
với những nhà cung cấp đáng tin cậy đã có quan hệ truyền thống với Công ty
thì Công ty cho ứng trước một tỷ lệ nhỏ theo giá trị hợp đồng.
Do sự chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị
trường đã làm thay đổi cơ bản các phương thức thu mua. Với người bán hàng
tâm lý chung là muốn thu tiền nhanh, gọn, nên trong th
ời gian vừa qua để đạt
hiệu quả kinh doanh cao, Công ty đã tăng cường lượng tiền mặt phục vụ thu
mua hàng theo phương thức này bằng nhiều hình thức huy động vốn.

Trích đoạn Các hình thức thu mua lạc. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu mua lạc. Công tác tổ chức thu mua lạc. Khắi quát quy trình xuất khẩu lạc. Tình hình kinh doanh xuất khẩu mặt hàng lạc của công ty Vilexim trong những năm gần đây.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status