1
Luận văn
Một số ý kiến nhận xét và đề
xuất về công tác kế toán tại
công ty Sản xuất vật liệu và
xây dựng Hà tây 2
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình hoà nhập nền kinh tế
vào trong khu vực và trên toàn thế giới . Kết quả của sự hội nhập này phụ
thuộc rất lớn vào sự vận động của mọi tổ chức và toàn thể các thành viên
trong xã hội . Để thực hiện được nhiệm vụ lơn lao này thì mọi thành viên
trong xã hội phảI Cụng ty một lượng tri thức nhất định , có trí tuệ , sự
nhanh nhạy để nắm bắt các vấn đề trong xã hội , đặc biệt là kiến thức về
kinh
Với chính sách mở cửa của nhà nước trong thời gian qua đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy hết khả năng , tiềm lực của mình .
Song đây lại là một thử thách lớn đối với các doanh nghiệp đó là sự cạnh
tranh gay gắt trên thị trường. Để cạnh tranh được với các doanh nghiệp
khác trên thị trường và kinh doanh Cụng ty hiệu quả , các doanh nghiệp
phải Có hệ thống quản lý tài chính phù hợp để cung cấp thông tin chính
xác, kịp thời giúp cho chủ doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn trong quá
trinh sản xuất kinh doanh .
- Vốn lưu động: 213.547.486 đồng
Trụ sở chính của Công ty tại: Xã Đồng Trúc, Huyện Thạch Thất, Hà
Tây (Km 26 Đường cao tốc Láng - Hoà Lạc)
Công ty SXVL và XD Hà Tây tuy mới thành lập nhưng đến nay đã
có đội ngũ cán bộ công nhân viên là: 196 người
Trong đó : - Trình độ Đại học là : 32 ngư
ời
- Trình độ Cao đẳng và Trung cấp : 8 người
- Công nhân kỹ thuật có tay nghề bâc 4 trở lên : 54 người
- Công nhân có tay nghề bậc ba trở xuống : 102 người 4
Giai đoạn đầu của Công ty SXVL&XD Hà Tây được xây dựng đi
vào hoạt động từ năm 1998. Với tác tổ chức được sắp xếp phù hợp Công ty
đã và đang hoạt động ngày càng phát triển. Ngày nay với nền kinh tế thị
trường ngày càng phát triển cùng chính sách mở cửa của Đảng và nhà nước
đã làm cho nhu cầu xây dựng trên cả nước nói chung và địa bàn Tỉnh nói
riêng ngày càng tăng cao từ đó đã tạo ra nhiều thuận lợi cho Công ty. Hiện
nay Công ty với những năng lực sản xuất hiện có đã một phần đáp ứng
được nhu cầu của thị trường cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Từ những thuận lợi trên Công ty đã không ngừng cải tiến công nghệ
kỹ thuật tìm kiếm thị trường mới kết hợp với khai thác nguồn nguyên liệu
phục vụ cho sản xuất của Công ty. Song do điều kiện của nền kinh tế thị
trường phát triển cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp sản
xuất vật liệu khác đã làm cho Công ty gặp phải không ít khó khăn từ đó
Công ty đã bố trí tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phấn đâú
giảm tối thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm và luôn tìm kiếm thị trường
tiêu thụ sản phẩm, đưa ra những chiến lược kinh doanh mới nhằm tăng cao
doanh thu. Bên cạnh đó Công ty cũng luôn chú trọng và quan tâm đến đời
ẠCH, KỸ
THUẬT,
KINH
DOANH
PHÒNG KẾ
TOÁN TÀI
CHÍNH
PHÒNG TỔ
CHỨC H
ÀNH
CHÍNH XƯỞNG
SẢN XUẤT
VẬT LIỆU
XÂY DỰNGĐỘI XÂY
XÂY
DỰNG
TỔ
XÂY
DỰNG
6
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo
mô hình trực tuyến Công ty đến các phòng ban, xưởng đội và tổ đến
người lao động.
Đứng đầu Công ty là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công
ty, là đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền
lợi của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty nên Giám đốc
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo và
phát triển vốn được giao cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên
chức toàn Công ty.
Giúp Giám đốc trong công tác quản lý gồm có hai Phó giám đốc và
Kế toán trưởng:
- Phó giám đốc phụ trách về sản xuất vật liệu, tham mưu cho Giám
đốc về kế hoạch sản xuất vật liệu, quy trình quy phạm kỹ thuật. Lập kế
hoạch sản xuất, lập biện pháp sản xuất, kiểm tra trong quá trình sản xuất.
Phó Giám đốc phụ trách sản xuất vật liệu kiêm phụ trách phòng kỹ thuật.
- Phó Giám đốc phụ trách về xây dựng phụ trách việc giám sát thi
công ở các công trình. Tham mưu cho Giám đốc về tính toán khối lượng thi
công, lập biện pháp thi công và hướng dẫn thi công, tổ chức nghiệm thu
bàn giao công trình. Phó Giám đốc phụ trách xây dựng kiêm trưởng phòng
dựng theo dây truỳen công nghệ sản xuất gạch Tuynel.
Quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng GIAI
ĐOẠN
KHẢO
SÁT
THIẾT KỂ
G
IAI ĐO
ẠN SAN
NỀN GIẢI
PHÓNG MẶT
BÀNG ĐÀO ĐẤT
LÀM MÓNG
ĐÓNG
CỌC(NẾU
CÔNG
GIAI ĐOẠN
THI CÔNG
PH
ẦN THÔ
(XÂY ĐỔ
BÊ TÔNG )
GIAI ĐOẠN
Máy khai thác
Bãi ch
ứa đất
Nhà ch
ứa đất
Máy c
ấp liệu th
ùng
Băng t
ải số 1
Máy cán thô
Máy nhào có lư
Công ty SXVL&XD Hà Tây tổ chức doanh nghiệp theo hình thức
hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc ban Tài chính quản trị tỉnh uỷ Hà Tây (
Nay thuộc Sở xây dựng Hà Tây )
Dựa vào đặc điểm và những điều kiện của Công ty nên ban Giám
đốc và Kế toán trưởng của Công ty đã quyết định tổ chức thực hiện chế
độ kế toán tập trung phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động ngành
nghề của mình.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty SXVL&XD Hà Tây
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN CÔNG
NỢ, BÁN
HÀNG THEO
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, kiêm kế toán tổng hợp, kế toán tài sản
cố định, phân tích số liệu, kiểm tra số liệu đồng thời làm nhiệm vụ kiểm
soát kinh tế tài chính của nhà nước tai doanh nghiệp.
- Kế toán thanh toán, theo dõi các hợp đồng kinh tế, công nợ, bán hàng
- Kế toán vật tư, lương, bảo hiểm xã hội.
- Thủ quỹ, thủ kho nội, giao dịch ngân hàng.
-Thủ kho ngoại (gạch tuynel thành phẩm)
3.2. Hình thức kế toán của Công ty SXVL&XD Hà Tây
Theo chế độ kế toán hiện hành có bốn hình thức kế toán được áp
dụng ở doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều phải căn cứ vào tình hình đặc
điểm sản xuất kinh doanh của mình và trình dộ của cán bộ kế toán cũng
như việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong công tác kế
toán mà lựa chọn một trong bốn hìng thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký
sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ.
Áp dụng từ thực tế mà Công ty SXVL&XD Hà Tây áp dụng là hình
thức “Chứng từ ghi sổ”. 12
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty sản
xuất vật liệu và xây dựng Hà Tây
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI
SỔ 13
Theo phương pháp này cac tài khoản kế toán hàng tồn kho được sủ
dụng để phản ánh số hiện có tình hình biến động tăng giảm của vật tư,
hàng. Vì vậy giá trị vật tư hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định
được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hoá tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán.
Về nguyên tắc số tồn kho thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế
toán.
Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý
kịp thời.
14
PHẦN THỨ II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG
HÀ TÂY
I . KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
NVL: là đối tượng lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất là cơ sơ vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Vật
liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản
Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là việc xác định giá trị của vật
liệu công cụ dụng cụ theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu
chân thực thống nhất, nó có ý nghỉa quan trọng trong việc hạch toán chi phí
sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên để phản ánh kịp thời giá trị vật liệu trong công tác nhập
xuất vật liệu, công ty sản xuất vật liệu và xây dựng Hà Tây áp dụng đánh
giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá thực tế
2.1. Đối với vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu của công ty hầu hết được nhập từ nhiều nguồn khác
nhau, nguồn vật liệu công cụ dụng cụ tự sản xuất là rất ít nên giá thực tế vật
liệu được xác định như sau:
Giá nhập
NVL
=
Giá mua ghi
hoá đơn
+
Chi phí thu
mua thực tế
+
Thuế
(nếu có)
-
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
(5)
Sổ cái TK 152, 153
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra Xuất kho vật tư ghi số lượng thực tế nhập xuất vật tư và chứng từ phân
loại, chứng từ cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng từ nhập xuất vật tư ghi
vào sổ thẻ kho. 17
Ở phòng kế toánkhi nhận được các chứng từ nhập xuất do thủ kho
chuyển lên kế toán thực hiện kiểm tra lại tính hợp pháp của chứng từ hoàn
chỉnh, phân loại chứng từ và tiến hành ghi thẻ(sổ) chi tiết vật liệu, chứng từ
ghi sổ và tính ra lượng tồn kho cuối ngày ghi ngay vào sổ thẻ chi tiết, cuối
tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho
nhằm quản lý vật tư chặt chẽ hơn, mặt khác kế toán chi tiết phải tập hợp số
liệu từ các thẻ hay sổ chi tiết để lập bảng kê nhập xuất tồn kho vật tư.
3. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật tư
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
c. Phương pháp khấu hao
Phương pháp khấu hao mà công ty áp dụng là phương pháp khấu hao
đường thẳng
Nội dung của phương pháp này là: Xác định thời gian sử dụng của
tài sản cố định
- Căn cứ vào mức khấu hao trung bình hằng năm của tài sản cố định
tính mức khấu hao tháng theo công thức:
Mức khấu hao hàng
năm của TSCĐ
=
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng
Căn cứ váo mức khấu hao hàng tháng của tài sản cố định tính mức khấu
hao tháng theo công thức:
Mức khấu hao
tháng của TSCĐ
=
Mức KH hàng năm của
TSCĐ 19
12 tháng
Căn cứ vào mức KH hàng tháng của TSCĐ tính mức KH ngày theo
công thức:
Mức trích khấu
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ tài sản cố định
- Sổ theo dõi tài sản cố định
- Sổ cái tài sản cố định 2122
* Sơ đồ luân chuyển
Biên bản giao nhận
TSCĐ
Bảng phân bổ KH
TSCĐ
Sổ chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 211, 212,
Số ngày công
của mỗi người
Số công của cả tổ
Lương nhân viên
gián tiếp SX
=
SP sản xuất
x
Đơn giá x Hệ số lương
1. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG BHYT, BHXH,
KPCĐ.
Các khoản trích theo lương được tiến hành hàng tháng các chứng từ
hạch toán lao động và các chính sách, chế độ người lao động, tiền lương
mà nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định của công ty
trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Tổng số trích theo lương tính cho
BHXH, BHYT, KPCĐ là 19% trích vào chi phí sản xuất:
BHXH, BHYT, KPCĐ Tổng số tiền lương
Phải trích vào CPSXKD = Thực tế phải trả CNV x 19%
cho từng bộ phận trong bộ phận đó
Trong đó:
BHXH phải nộp = Tiền lương cơ bản phải trả x 15%
BHYT phải nộp = Tiền lương cơ bản phải trả x 2%
CPCĐ phảI nộp = Tiền lương cơ bản phải trả x 2%
B
ảng thanh toán
lương
Bảng phân bổ
lương - BHXH
Sổ chi tiết
TK 334, 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổChứng từ ghi sổ 25Sổ cái TK 334,
338
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng