BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP Đơn vị thực tập:
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH HÀ GIANG
Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thùy Linh
Sinh viên thực hiện : Vũ Thùy Liên
Mã sinh viên : A09062
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2011
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
NHNo&PTNT
Agribank
TCTD
VNĐ
HĐKD
RRTD
Tên đầy đủ
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tổ chức tín dụng
Việt Nam đồng
Hoạt động kinh doanh
Rủi ro tín dụng DANH MỤC BẢNG BIỂU
3. Hoạt động sử dụng vốn …………………………………………………….… 12
3.1 Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng, đầu tư của
NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang ………………………………………………… 12
3.2 Phân tích nợ xấu và các khoản mục theo dõi ngoại bảng rủi ro tín dụng 14
4. Kết quả hoạt động kinh doanh …………………………………………… 16
5. Tình hình người lao động 18
PHẦN 3 – NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN …………………………………….…. 20
1.Nhận xét, đánh giá hoạt động huy động và sử dụng
nguồn vốn của NHNo&PTNT Tỉnh Hà Giang ……………………………… … 20
2.Mục tiêu và giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch tài chính năm 2011… 21
2.1 Mục tiêu tài chính năm 2011 ……………………………………………… 21
2.2 Một số giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch tài chính ………………… 21
KẾT LUẬN …………………………………………………………………….… 23
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại (NHTM) vốn là những kênh huy động vốn rất
hiệu quả của nền kinh tế. Huy động vốn để cho vay từ đó tạo ra tiền.Đây chính là chức
năng cơ bản của các NHTM một định chế tiền gửi lớn nhất trong các trung gian tài
chính.
Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM đã đẩy mạnh công tác huy động vốn
đầu tư phát triển sản xuất, tạo điều kiện thực hiện các dự án đầu tư hoặc danh mục tiêu
dùng, giúp cỗ máy kinh tế được vận hành trơn tru và liên tục. Để có thể tồn tại và phát
huy được vai trò của mình trong việc định hướng và phát triển nền kinh tế, các Ngân
hàng Thương mại của Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức nhưng đồng thời
cũng có nhiều cơ hội để vươn lên và phát triển.
75% diện tích là núi cao, sông suối sâu, giao thông thì khó khăn, lâm thổ sản bị khai
thác bừa bãi, lại có chiến tranh biên giới năm ( 1979 - 1986 ) tàn phá chưa khôi phục
được.
Tỉnh Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7884,37 Km², dân số trên 60 vạn người,
bao gồm 22 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc H’Mông chiếm 31,3%, Tày
chiếm 26,2%, Dao chiếm 15,4%, Kinh chiếm 11%. Tỉnh Hà Giang có 10 huyện và 1
thành phố trực thuộc tỉnh với 919 xã phường, thị trấn. Trong đó có 65% số Xã và 58%
số Huyện thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn.
2. Khái quát hoạt động của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
Sau 15 năm hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Tuyên (1976 – 1991), tháng
10 năm 1991 tỉnh Hà Giang chính thức được tái lập tách ra khỏi tỉnh Hà Tuyên. Cùng
với sự chia tách của Tỉnh, thực hiện quyết định số: 136/NHQĐ ngày 30 tháng 8 năm
1991 NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang cũng bắt đầu được hình thành và đi vào hoạt
động. Năm 1998 do thay đổi cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Việt Nam nên được thay
thế bằng quyết định số 198/1998/QĐ-NHNN5 ngày 02/06/1998 của Thống đốc Ngân
hàng nhà nước “Về việc thành lập các đơn vị thành viên hạch toán, phụ thuộc của
NHNo&PTNT Việt Nam” trong đó có chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang.
Đến nay, NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang đã có 19 đầu mối giao dịch ở khắp các chi
nhánh, hoạt động trên hầu hết các tụ điểm kinh tế – văn hóa – xã hội trong toàn tỉnh
với đội ngũ gồm 299 cán bộ nhân viên có trình độ trong hoạt động kinh doanh tiền tệ,
tín dụng, thanh toán và dịch vụ ngân hàng.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động kinh doanh của chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang không ngừng tăng trưởng. Tổng nguồn vốn từ những
ngày đầu mới thành lập chi nhánh quản lý vẻn vẹn chỉ có hơn 10 tỷ đồng. Đến nay vốn
tự huy động đạt 1302,5 tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay đạt 1597,5 tỷ đồng. Tổng tài sản
1.693.535 triệu đồng. Chi nhánh ngày càng mở rộng thị phần, chiếm ưu thế trong hoạt
động Ngân hàng. Hiệu quả kinh doanh được thể hiện rõ rệt, làm tốt nghĩa vụ với ngân
sách nhà nước, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
Là chi nhánh thành viên của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Trong công tác chỉ đạo, Ban giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang
luôn hướng về cơ sở, phân công nhiệm vụ cụ thể từng đồng chí trong ban lãnh đạo phụ
trách toàn diện các ngân hàng cơ sở, nắm bắt và tháo gỡ kịp thời những khó khăn
vướng mắc, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để mở rộng kinh doanh đạt chất lượng
hiệu quả.
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang có tổng số 299 cán bộ
đã vào biên chế và 57 cán bộ hợp đồng hiện đang công tác tại các đơn vị ngân hàng chi
nhánh cấp II, III trực thuộc Tỉnh và Huyện
Với Ban lãnh đạo của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang có 1 giám đốc do đồng chí
Nguyễn Ngọc Hải lãnh đạo cùng với 2 đồng chí phó giám đốc và đội ngũ cán bộ công
nhân viên có năng lực, có trình độ và kinh nghiệm trong kinh doanh. NHNo & PTNT
tỉnh Hà Giang sẽ hoạt động có hiệu quả theo đúng đường lối phát triển kinh tế của địa
phương.
* Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang
từng thời kỳ và thực hiện đa dạng các nghiệp vụ như: huy động vốn, xác định chiến
lược khách hàng, đánh giá tổng kết, tổng hợp báo cáo và các nghiệp vụ khác. Trong đó
có Tổ tiếp thị.
(4): Phòng Tín dụng: Thực hiện chức năng thẩm định trực tiếp cho vay tại hội
sở, là một trong các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng, và thực hiện chức
năng chỉ đạo, kiểm tra chất lượng tín dụng toàn tỉnh.
Trong đó có Tổ thẩm định thực hiện thẩm định các dự án ( phương án ) vượt
quyền phán quyết của NHNo&PTNT trực thuộc và theo chỉ định của Giám đốc NHNo
& PTNT tỉnh.
(5): Phòng Kế toán ngân quỹ: Xử lý các nghiệp vụ, hạch toán kế toán. Tổng
hợp, cân đối, quản lý hồ sơ, chỉ đạo công tác kế toán toàn tỉnh. Trong đó có Tổ dịch vụ
thanh toán quốc tế và Dịch vụ giao dịch chứng khoán
Với Dịch vụ thanh toán quốc tế bạn có thể thanh toán qua hệ thống SWIFT, bao
gồm thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu…, quy đổi mua bán ngoại tệ, đặc biệt là dịch
vụ chi trả kiểu kiều hối Westem Union ( Dịch vụ chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới
).
Với Dịch vụ giao dịch chứng khoán với việc đại lý chứng khoán cho Công ty
chứng khoán NHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã
thực hiện các dịch vụ: Môi giới chứng khóan, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư, quản
lý danh mục đầu tư, cho vay mua bán chứng khoán…
(6): Phòng Vi tính: Phụ trách cài đặt các phầm mềm phát sinh, hướng dẫn và tập
huấn tin học cho các Ngân hàng cơ sở.
(7): Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh
kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, bản cân đối kế toán, giải quyết đơn
thư khiếu nại liên quan đến họat động của ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
(8): Tổ Nghiệp vụ thẻ: Dịch vụ thẻ Success là một tiện ích thanh toán có thể nói
là thuận lợi văn minh và hiện đại. Với dịch vụ này bạn có thể tra cứu thông tin về ngân
hàng, tiêu dùng trước, chi trả sau, thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại đơn vị
chấp nhận thẻ trên toàn quốc. Đặc biệt được rút tiền ở bất kỳ nơi nào có đặt máy ATM
của NHNo & PTNT Việt nam.
nhằm huy động tạo lập được nguồn vốn lớn. Năm 2010 Ngân hàng có nguồn vốn huy
động đạt 1.302.454 triệu đồng ( Bảng 2.1).
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, Ngân hàng đã đa dạng hóa phương thức
huy động vốn, đa dạng hóa quan hệ, không ngừng mở rộng. Do đó khách hàng của
Ngân hàng ngày một phong phú, nhu cầu đa dạng với nhiều mục đích khác biệt trong
quan hệ giữa khách hàng với Ngân hàng. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường biến
động vô cùng phức tạp như hiện nay, Ngân hàng muốn cạnh tranh giành giật chiếm
lĩnh thị trường và thu hút khách hàng thì Ngân hàng phải đổi mới một cách toàn diện,
tạo ra các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đa dạng để thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu trong
hoạt động kinh doanh.
Phân loại nguồn vốn huy động:
- Theo loại tiền gửi:
+ Nội tệ (VNĐ)
+ Ngoại tệ (USD)
- Theo đối tượng khách hàng:
+ Cá nhân, gia đình: chủ yếu là gửi tiền tiết kiệm, đầu tư hưởng lãi.
+ TCKT,TCTD: chủ yếu là tiền gửi thanh toán
+ Đối tượng khác
- Theo tính chất tiền gửi:
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, phong phú đồng thời
khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ngày càng tăng,
thủ tục mở tài khoản tại Ngân hàng ngày càng thuận tiện nhanh chóng, đơn giản. Hạn
chế gây phiền hà và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
2.1 Quy trình gửi tiền tiết kiệm tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Giang
Khách hàng trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại phòng giao dịch.
- Khi đến gửi tiền: Tại phòng giao dịch, nhân viên Ngân hàng sẽ hỏi khách hàng
về loại tiết kiệm khách hàng muốn gửi, về loại tiền gửi, kỳ hạn. Nhân viên phòng giao
dịch cũng giải thích cho khách hàng về từng loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của Ngân
ngay tới cơ sở NHNo&PTNT nơi gửi tiền để làm cơ sở theo dõi, thanh toán. Sớm nhất,
sau 30 ngày kể từ ngày nhận được báo mất, nếu không có vấn đề gì tranh chấp thì
Agribank sẽ thanhh toán cho người gửi tiền tiết kiệm.
- Trường hợp người gửi tiền tiết kiệm gặp rủi ro ( bị chết, mất tích hoặc mất năng
lực hành vi) Agribank sẽ thanh toán tiền lãi và gốc cho người thừa kế theo di chúc
hoặc thừa kế theo pháp luật.
2.2 Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Giang
BẢNG 2.1 – BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN,CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Đơn vị: triệu đồng STT
CHỈ TIÊU
NĂM 2009
NĂM 2010
TĂNG GIẢM
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ lệ
%
Tổng vốn huy
1.290.018
99,06
113.467
29,6
2 Ngoại tệ 11.816
1,18
12.233
0,94
417
3,5
II Theo kỳ hạn 1.007.206
100,00
1.302.454
100,00
295.248
tháng
415.440
41,24
593.372
45,6
177.932
42,8
2.2
Kỳ hạn trên 12
tháng
212.423
21,09
205.879
15,8
-6.544
-3,18
III Theo đối tượng
15,4
107.701
115,12
3 Tiền gửi TCTD 50.306
5
52.404
4
-2.098
-47,86
4 Tiền gửi của tổ
chức kinh tế
296.850
29,46
326.371
25
19.561
liên tục biến động, các Ngân hàng khác luôn đưa ra mức lãi suất cao hơn nhưng với uy
tín lâu năm, NHNo&PTNT vẫn là Ngân hàng tạo đươc sự tin cậy, an toàn đối với
khách hàng.
- Huy động ngoại tệ: Khi tỷ giá USD/VNĐ tăng cao thì khách hàng sẽ có xu hướng
tích trữ hoặc đi bán tại thị trường tự do ( tỷ giá USD/VND ở thị trường tự do cao hơn
so với Ngân hàng). Do đó nguồn huy động bằng ngoại tệ giảm, nhưng khi quy đổi
thành nội tệ thì lại tăng.
+ Quy đổi thành nội tệ: năm 2010 huy động ngoại tệ 12.233 triệu VNĐ, so với đầu
năm tăng 417 triệu VNĐ, tỷ lệ tăng 3,5 %.
+ Huy động bằng ngoại tệ của Ngân hàng cuối năm 2010 đạt 646.096 USD so với năm
2009 (694.558 USD) giảm 48.462 USD, tỷ lệ giảm 6,98%. So với kế hoạch
NHNo&PTNT Việt Nam giao đạt 86,1% (646.096 USD /750.000 USD).
Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch trên là do biến động về tỷ giá USD/VNĐ: tỷ
giá USD/VNĐ bình quân năm 2009 là 17.012 VNĐ, đến năm 2010 thì tỷ giá
USD/VNĐ bình quân đã tăng lên đến 18.934 VNĐ. Do đó tuy Ngân hàng huy động
được số lượng đồng USD ít hơn so với năm 2009 nhưng khi quy đổi thành đồng nội tệ
với tỷ giá hiện tại thì lại thấy nguồn vốn huy động ngoại tệ tăng.
Phân tích nguồn vốn huy động theo thời gian:
+ Nguồn vốn huy động không kỳ hạn là 503.203 triệu, chiếm 38,6% trên tổng nguồn
vốn, so với 31/12/2009 tăng 123.860 triệu, tỷ lệ tăng 32,65%. Tiền gửi không kỳ hạn
chủ yếu là huy động từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế dùng trong hoạt động
thanh toán. Điều này phản ánh mối quan hệ giữa Ngân hàng với các Ngân hàng khác
là rất tốt, các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng đã phát triển đáp ứng yêu cầu của
khách hàng trong thanh toán cùng hệ thống và cả thông qua các Ngân hàng đối tác.
Nhưng tính ổn định của nguồn vốn này lại thấp.
+ Nguồn vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng: 593.372 triệu, chiếm 45,6% trên tổng
nguồn vốn huy động, so với 31/12/2009 tăng 177.932 triệu, tỷ lệ tăng 42,8%. Nguồn
huy động có thời hạn từ 12 tháng trở lên: 205.879 triệu, chiếm 15,8% trên tổng nguồn
vốn huy động, so với 31/12/2009 giảm 6.544 triệu, tỷ lệ giảm 3,18%. Năm 2010 là một
năm biến động về lãi suất, với mức lãi suất huy động rất cao, đỉnh điểm là có lúc lên
nguồn vốn ổn định, góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
đạt được chỉ tiêu huy động vốn tại địa phương, từ đó sẽ giảm sử dụng vốn TW.
3. Hoạt động sử dụng vốn
3.1 Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng, đầu tư của NHNo&PTNT tỉnh Hà
Giang
Với phương châm “Đi vay để cho vay” hoạt động sử dụng vốn là hoạt động tín
dụng đầu tư cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong
mọi thành phần kinh tế. Đây là một chỉ tiêu quan trọng, một hoạt động chủ yếu phản
ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang luôn chú trọng
đến họat động sử dụng vốn đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn
tín dụng sử dụng có hiệu quả thu hồi đầy đủ gốc và lãi.
Kinh doanh Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, kinh doanh “ quyền
sử dụng tiền tệ ” trên cơ sở đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, trong đó cơ bản là
hoạt động thanh toán và hoạt động tín dụng.
Thanh toán và tín dụng là hai hoạt động chỉ yếu, nền tảng của hoạt động kinh
doanh Ngân hàng. Để phù hợp với sự phát triển và hội nhập nền kinh tế, kinh doanh
Ngân hàng phải không ngừng phát triển ổn định, đa dạng hóa sản phẩm, tạo tính phong
phú cho sản phẩm, phát triển các loại dịch vụ thanh toán nhanh giữa các ngân hàng
trong cùng hệ thống và khác hệ thống,
BẢNG 2.2 – BẢNG PHÂN TÍCH DƯ NỢ, CƠ CẤU DƯ NỢ
Đơn vị: triệu đồng
STT
CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 TĂNG GIẢM
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ lệ
36,73
181.573
44,81
2 Nợ trung hạn 543.423
43,61
613.970
38,43
70.547
12,98
3 Nợ dài hạn 297.424
23,87
396.767
24,84
99.343
33,40
chức kinh tế, cá
nhân trong nước
1.200.603
96,35
1.560.955
97,71
360.352
30,01
1.2
Cho vay theo chỉ
định của Chính
phủ
9.896
0,8
2.638
0,17
-7.258
-73,3
ngày càng tăng.
Thể hiện:
- Dư nợ cho vay thông thường là 1.563.593 triệu, so với đầu năm tăng 353.094 triệu, tỷ
lệ tăng 29,1% (1.563.591 triệu / 1.246.046 triệu ).
- Dư nợ cho vay bằng nguồn vốn ủy thác đầu tư: 33.916 triệu, chiếm 2,12% trong tổng
dư nợ, so với đầu năm 2010 giảm 1.632 triệu, tỷ lệ giảm 4,59%.
- Phân tích dư nợ thông thường theo thời gian cho vay: Dư nợ tín dụng trong trung và
dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tín dụng ngắn hạn (63,3% / 36,7%). Nhìn vào cơ cấu
dư nợ cho thấy cho vay trung, dài hạn chiếm tỷ lệ 65,2% sẽ là phù hợp với định hướng
của NHNo&PTNT Việt Nam (cho vay trung, dài hạn tỷ lệ 66,7%).
+ Dư nợ ngắn hạn: 586.772 triệu, so với đầu năm tăng 181.573 triệu, tỷ lệ tăng 44,8%
chiếm tỷ trọng 36,7% trong tổng dư nợ.
+ Dư nợ trung hạn: 613.968 triệu, so với đầu năm tăng 70.545 triệu, tỷ lệ tăng 12,98%
chiếm 38,5% trong tổng dư nợ.
+ Dư nợ dài hạn: 396.767 triệu, so với đầu năm tăng 99.343 triệu, tỷ lệ tăng 33,4%
chiếm 24,8% trong tổng dư nợ.
Nhận xét chung:
NHNo&PTNT đã đầu tư đúng hướng, dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ
trọng lớn hơn tín dụng ngắn hạn. Tuy nhiên do cơ cấu nguồn huy động vốn trong ngắn
hạn có tỷ trọng lớn hơn nhiều so với nguồn vốn trung và dài hạn nên dẫn đến mất cân
bằng giữa nguồn vốn và dư nợ. Nguyên nhân là ro rủi ro lãi suất tái tài trợ tài sản Nợ,
với tình hình biến động lãi suất như năm 2010 thì kết quả này là dễ hiểu.
NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và chi nhánh tỉnh Hà Giang nói riêng đã nắm bắt
được tình hình và bằng mọi biện pháp sẽ từng bước cân bằng.
3.2 Phân tích nợ xấu và các khoản mục theo dõi ngoại bảng rủi ro tín dụng
32,52
586.772
36,73
181.573
14.57
1.1
Nợ đủ tiêu chuẩn 360.197
88,89
559.401
95,34
199.204
55.30
1.2
Nợ cần chú ý 36.889
9,10
7.628
1,30
6.864
989.43
1.5
Nợ có khả năng
mất vốn
599
0,15
302
0,05
-297
-49.58
2 Nợ trung hạn 543.423
43,61
613.970
-34.458
-35.75
2.3
Nợ dưới tiêu
chuẩn
10.050
1,85
5.021
0,82
-5.029
-50.04
2.4
Nợ nghi ngờ 14.853
2,73
3.511
0,57
33.4
3.1
Nợ đủ tiêu chuẩn 87.229
29,33
207.182
52,22
119.953
137.52
3.2
Nợ cần chú ý 180.923
60,83
160.099
40,35
-20.824
-11.51
3.5
Nợ có khả năng
mất vốn
50
0,01
397
0,02
347
100.00
4 Tổng nợ xấu 38.346
3,07
19.798
1,24
-18.548
-48.37
( Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010 NHNo&PTNT Tỉnh Hà Giang)
nhập, cắt giảm những khoản chi phí chưa cần thiết để đạt được mức lợi nhuận 64.290
triệu đồng, tăng 130,3 % so với năm 2009.
BẢNG 2.4- KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NHNo&PTNT HÀ GIANG
Đơn vị tính: triệu đồng
STT
CHỈ TIÊU
NĂM 2009
NĂM 2010
CHÊNH LỆCH
Số tiền Tỷ lệ %
1 Thu nhập 229.877
329.394
99.517
43,3
1.1 Lãi và các khoản tương
80.334
16.339
26
1.2.1
Thu phí từ hoạt động dịch
vụ
4.251
5.789
1538
36
1.2.2
Thu nhập từ HĐKD ngoại
hối
284
264
-20
-7,5
phí tương tự
96.833
166.579
69.746
72,2
2.1.1 Trả lãi tiền gửi 43.232
71.646
28.414
66
2.1.2 Trả lãi tiền vay 48.426
91.927
43.501
90
2.1.3 Trả lãi phát hành giấy tờ
có giá
5.043
3.006
10
-53
-630
2.2.3 Chi nộp thuế và các khoản
phí
304
237
-67
-22
2.2.4 Chi phí HĐKD khác 114
362
248
118
2.2.5 Chi phí cho nhân viên 31.908
36.166
4.258
14
2.2.9 Chi dự phòng RRTD 41.791
21.601
-20.190
-48,3
2.2.10
Chi phí khác 2
16
14
800
3 Lợi nhuận 27.913
64.290
36.377
130,3
( Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2010 NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Giang)
tăng trưởng nguồn vốn huy động và sử dụng nguồn vốn về cả chất và cả lượng. Kết
quả trên đạt được là nhờ sự nỗ lực cố gắng phấn đấu của cả tập thể CBNV và ban lãnh
đạo chi nhánh đã hoạch định và thực thi chính sách huy động vốn và sử dụng vốn đúng
đắn, phù hợp với bối cảnh thực tế của thị trường, với tình hình cạnh tranh, với mức
sống và thu nhập của người dân, cũng như phù hợp với thế mạnh kinh doanh của chi
nhánh.
5. Tình hình người lao động
Lao động trong biên chế tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hà Giang gồm 299 cán
bộ. Thu nhập bình quân 7 triệu/ tháng chưa kể lương làm ngoài giờ. Một năm, nhân
viên được hưởng tối thiểu 13 tháng lương, ngoài ra nhân viên còn được hưởng thêm
lương theo năng suất và mức độ hoàn thành công việc, thưởng cho các đơn vị, cá nhân
tiêu biểu, thưởng trong các dịp lễ tết của Quốc gia, đi du lịch, khám sức khỏe định
kỳ,…
Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội:
- Nhân viên chính thức của NHNo&PTNT được hưởng trợ cấp xã hội phù hợp
với Luật Lao động. Bên cạnh đó, còn nhận được các chế độ như phụ cấp trách
nhiệm, độc hại, phụ cấp rủi ro tiền mặt, phụ cấp chuyên môn, …
- NHNo&PTNT còn có mạng lưới các nhà nghỉ, khách sạn của Ngân hàng trên
cả nước, có các chế độ ưu đãi cho toàn thể CBNV của hệ thống.
CNVC trong toàn chi nhánh, kết quả kinh doanh năm 2010 chi nhánh Tỉnh Hà Giang
đã đạt được những kết quả khả quan:
+ Nguồn vốn tăng trưởng 29,3%
+ Dư nợ tăng trưởng 28,2%
+ Quỹ thu nhập đảm bảo chi lương cho CBCNV toàn chi nhánh
- Những mặt tồn tại :
+ Trình độ tin học của một số cán bộ, nhất là cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế. Do
vậy việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn gặp không ít khó khăn.
+ Năng lực và trình độ nghiệp vụ của cán bộ tuy đã được nâng cao nhưng chưa đồng
bộ. Một số cán bộ tuổi nghề còn ít chưa có kinh nghiệm nên chưa đáp ứng được trước
yêu cầu, đòi hỏi của nền kinh tế thị trường.
+ Thủ tục và điều kiện cho vay còn nhiều bất cập, mất nhiều thời gian và gặp nhiều
khó khăn.
2.Mục tiêu và giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch tài chính năm 2011
2.1 Mục tiêu tài chính năm 2011
- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch mà NHNo&PTNT Việt Nam giao năm 2011.
- Phấn đấu đạt quỹ thu nhập, đảm bảo quỹ tiền lương được chi tối đa theo quy định
của NHNo&PTNT Việt Nam, ổn định đời sống cán bộ CNVC toàn Chi nhánh.
2.2 Một số giải pháp cơ bản để thực hiện kế hoạch tài chính
- Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn tại địa phương. Duy trì và phát triển tốt quan hệ
với hệ thống Kho, Bảo hiểm xã hội, Bưu điện và các khách hàng có nguồn tiền gửi
lớn.
- Tập chung huy động vốn từ dân cư và các thành phần kinh tế, có giải pháp nhanh
nhạy, phù hợp để chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng ở những địa bàn có các
ngân hàng
(TCTD) cạnh tranh với NHNo&PTNT Chi nhánh, nhằm mục tiêu ổn định và tăng
nguồn vốn mang tính bền vững.
- Chủ động thăm dò các nguồn vốn đến chờ đầu tư của các tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp, vận động mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán tại