CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM
c lp T do Hnh phỳc
P N THI TT NGHIP CAO NG NGH KHểA 3 (2009 - 2012)
NGH: LP T IN V IU KHIN TRONG CễNG NGHIP
MễN THI: Lí THUYT CHUYấN MễN
Mó ỏp ỏn: A KTL&KTCN LT 23
Hỡnh thc thi: Vit
Thi gian: 120 Phỳt (Khụng k thi gian chộp/giao thi)
Cõu Ni dung im
Cõu 1
Hin tng sột ỏnh l gỡ? Nờu phng phỏp bo v sột
ỏnh trc tip i vi cỏc cụng trỡnh xõy dng.
2
* Hiện tợng sét
- Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây và đất
hay giữa các đám mây mang điện trái dấu.
- Trớc khi phóng điện trong các đám mây đã có sự tích luỹ và
phân chia điện tích rất mạnh do tác dụng của các luồng không khí
nóng thổi bốc lên và hơi nớc ngng tụ trong các đám mây.
- Các đám mây mang điện tích trái dấu là do kết quả của sự
phân tích các điện tích trái dấu và tập trung chúng trong các phần
khác nhau của các đám mây. Phần dới của các đám mây thờng tích
điện âm, phần trên của các đám mây thờng tích điện dơng. Các đám
mây cùng với đất hình thành các tụ điện mây - đất. Cờng độ điện tr-
ờng của tụ điện mây - đất sẽ tăng dần lên, nếu tại chỗ nào đó cờng
độ đạt tới 25- 30kv/cm thì không khí sẽ bị ion hoá và bắt đầu trở nên
dẫn điện
Phơng pháp thực hiện: sử dụng cột chống sét
* Cột thu sét
- Cột thu lôi gồm 3 phần chính: Đầu thu sét, dây dẫn sét, bộ phận
vào dây nối đất. Khoảng cách giữa các cực nối đất là 3 m và dùng
dây nối đất nối lại với nhau.
khi điện trở nối đất không thoả mãn yêu cầu có thể tăng số
đôi cực nối đất
Tuy cột thu lôi là một vật dẫn nối đất, nhng khi bị sét đánh,
điện áp tức thời của nó rất cao vẫn gây nguy hiểm cho ngời. Hơn
nữa, ở vùng xung quanh bộ phận nối đất có thể hình thành điện áp b-
ớc, do đó cực nối đất phải chôn chỗ rất ít ngời qua lại, cách vật kiến
trúc và thiết bị cần bảo vệ 3 m trở lên.
0,5
Cõu 2
Cụng sut tớnh toỏn ca mt phõn xng c khớ l:
S = 90 + J108 KVA:
- Hóy tớnh toỏn cụng sut cn bự nõng Cos
1
ca xng lờn
Cos
2
= 0.95.
- Xột kh nng gim c cụng sut cho mỏy bin ỏp sau khi t b t
bự.
2
Gii
Tớnh h s Cos
1
ca phõn xng trc khi cha t t bự l.
Cos1= P/S = 80/
22
10680
+
theo ốn 3 sỏng.
- Nhn nỳt I0.1 tt c 3 ốn u tt
* PLC (Programmable Logic Controller) là một hệ vi xử lý chuyên
dụng nhằm mục tiêu điều khiển tự động tổ hợp các thiết bị điện hoặc
các quá trình sản xuất trong công nghiệp.
0,25
- PLC thực hiện chơng trình theo một chu trình lặp lại. Mỗi vòng lặp
đợc gọi là một vòng quét (scan). Mỗi vòng quét đợc bắt đầu bằng
giai đoạn chuyển dữ liệu từ các cổng vào số tới vùng đệm ảo I, tiếp
theo là giai đoạn thực hiện chơng trình. Trong từng vòng quét chơng
trình đợc thực hiện từ lệnh đầu tiên đến lệnh
kết thúc của khối OB1(Block End). Sau giai đoạn vòng quét chơng
trình là giai đoạn chuyển các nội dung của bộ đệm ảo Q tới các
cổng ra số. Vòng quét đợc kết thúc bằng giai đoạn truyền thông nội
bộ và kiểm lỗi.
- Chú ý rằng bộ đệm I, Q không liên quan đến các cổng vào/ ra tơng
tự nên các lệnh truy nhập cổng tơng tự đợc thực hiện trực tiếp với
cổng vật lý chứ không thông qua bộ đếm.
Thời gian cần thiết để PLC thực hiện đợc một vòng quét gọi
là thời gian vòng quét(Scan time). Thời gian vòng quét không cố
định, tức là không phải vòng quét nào cũng đợc thực hiển trong một
khoảng thời gian nh nhau. Có vòng quét đợc thực hiện lâu có vòng
quét đợc thực hiện nhanh tuỳ thuộc vào số lệnh trong chơng trình đ-
ợc thực hiện, vào khối dữ liệu đợc truyền thông trong vòng quét đó.
Nh vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tợng để xử lý, tính toán và
việc gửi tín hiệu điều khiển tới đối tợng có một khoảng thời gian trễ
đúng bằng thời gian thực hiện một vòng quét. Nói cách khác thời
gian vòng quét quyết định tính thời gian thực hiện chơng trình điều
khiển trong PLC. Thời gian vòng quét càng gắn tính thời gian thực
hiện của chơng trình càng cao.