Luận văn " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PGD KHÁNH HƯNG CHI NHÁNH NHN0 & PTNT SÓC TRĂNG " pot - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI PGD KHÁNH HƯNG
CHI NHÁNH NHN
0

& PTNT SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. LÊ PHƯỚC HƯƠNG NGUYỄN THỊ ÁNH THU
MSSV: 4031090
Lớp: Kế toán 01


& PTNT Sóc Trăng, đã giúp em có cơ hội ứng dụng
nhận thức lý luận của mình vào thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân
hàng, nên em đã đúc kết được nhiều bài học quý giá và nhờ đó mà em đã
hoàn thành luận văn này.
LỜI CẢM TẠ

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 2 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương LỜI CAM ĐOAN
…………
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày ….tháng ….năm 2007
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ánh Thu Sóc Trăng, Ngày…tháng…năm 2007
Giám đốc

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 4 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN C
ần Thơ, Ngày…tháng…năm 2007
Giáo viên phản biện

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 6 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4

3.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA PGD TRONG NĂM 2007 27

3.5.1 Mục tiêu định hướng hoạt động tín dụng năm 2007 27

3.5.2 Các giải pháp tín dụng 27
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 7 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PGD
KHÁNH HƯNG 29
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 29
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY 33
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 36

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 42
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 49
4.2.4 Phân tích nợ quá hạn 55
4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 59

4.3.1 Dư nợ trên vốn huy động 59
4.3.2 Hệ số thu nợ 60

4.3.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 60
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 61
4.4. MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA HỆ THỐNG NHN
O
& PTNT SÓC TRĂNG
61

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG 63

Bảng 16: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 59 SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 9 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Khánh
Hưng…………………… 19
Hình 2 : Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm
23
Hình 3 : Tình hình nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm
31
Hình 4 : Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm
34
Hình 5 : Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay
37
Hình 6 : Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn
39
Hình 7 : Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
41
Hình 8 : Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay
43
Hình 9 : Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn
46
Hình 10 : Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
48
Hình 11 : Dư nợ theo thời hạn cho vay
51
Hình 12 : Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 11 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
TÓM TẮT

Trong xu thế hội nhập toàn cầu tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt, để có
thể tồn tại và phát triển thì nền kinh tế phải được trang bị đầy đủ cả vốn, lao
động, công nghệ. Như chúng ta đã biết, Việt Nam là một nước đang trong giai
đoạn hội nhập và phát triển, đòi hỏi tất cả các ngành nghề cùng nhau cố gắng
hoàn thiện vai trò của mình, nhằm thúc đẩy nền kinh tế tiến xa và cao hơn, để
đuổi kịp các quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới. Muốn thực hiện được
điều này thì ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp vốn, tức là
thực hiện hoạt động tín dụng.
Bài viết đề cập đến 3 phần chính. Thứ nhất, là khái quát tình hình cơ bản
của phòng giao dịch Khánh Hưng – Chi nhánh NHN
o

vai trò của mình, nhằm thúc đẩy nền kinh tế tiến xa và cao hơn, để đuổi kịp các
quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới. Mặt khác, trong nền kinh tế hiện
nay, một khi nước ta thiết lập các mối quan hệ trên nhiều lĩnh vực, thì vốn là nhu
cầu rất cần thiết cho mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là các tổ chức kinh tế và các
doanh nghiệp. Một tổ chức kinh tế hay một doanh nghiệp muốn vươn lên đổi mới
công nghệ, mở rộng hoạt động kinh doanh để có thể cạnh tranh và đứng vững
trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài thì chìa khoá cho họ
đạt được mục tiêu đó là vấn đề vốn. Vì vậy, nhu cầu về vốn đã trở nên hết sức
cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết cho mọi thành phần kinh tế,
mà Ngân hàng là một cầu nối quan trọng. Vì lẽ đó, Ngân hàng nước ta đã và
đang có những bước đổi mới cho bộ mặt của mình. Để chứng minh nhận định đó,
trong thời gian vừa qua, hệ thống Ngân hàng nước ta đã giữ được một vị trí quan
trọng, chi phối đáng kể trong các hoạt động của các thành phần kinh tế.
Cùng với sự phát triển của ngành ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn (NHN
o
& PTNT), Phòng giao dịch (PGD) Khánh Hưng –
Chi nhánh NHN
o
& PTNT Sóc Trăng đang hòa mình vào sự phát triển chung của
nền kinh tế - xã hội và đã có những đóng góp không nhỏ trong những thành tựu
kinh tế của địa phương, từng bước cải thiện đời sống của người dân ngày một
hiện đại. Với tư cách, là người đi vay để cho vay thì việc bảo tồn vốn trên cơ sở
có phát sinh lợi nhuận là hết sức quan trọng. Đó là yếu tố quyết định sự tồn tại và
mở rộng quy mô của ngân hàng. Chính vì vậy, trong những năm qua PGD đã
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng đầu tư. Đồng thời, kịp thời
phát hiện xử lý những biến cố xảy ra. Để từ đó có những biện pháp hữu hiệu
nâng cao hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Chính vì lẽ đó,
nên em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng và một số
biện pháp nâng cao hoạt động tín dụng tại PGD Khánh Hưng – Chi nhánh

Vì vậy, đề tài chỉ tập trung phân tích hoạt động tín dụng ngắn, trung hạn tại ngân
hàng từ năm 2004 – 2006.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
- “Giáo trình nghiệp ngân hàng thương mại”- Ths.Thái Văn Đại. Nội dung nói
về nghiệp vụ của NHTM, các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của
NHTM, phân tích hoạt động tín dụng của NHTM.
- “Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại” – Ths.Nguyễn Thanh Nguyệt,
Ths.Thái Văn Đại. Nội dung về quản trị nguồn vốn và thanh khoản của NHTM,
sản phẩm đưa ra thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm, phân tích đối thủ
cạnh tranh và đưa ra chiến lược phát triển ngân hàng.
- “Tiền tệ và ngân hàng” – PGS.TS Lê Văn Tề. Nội dung nói về khái niệm tín
dụng và các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của NHTM.
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 14 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
- “Cẩm nang tín dụng” NHN
o
& PTNT Việt Nam. Nội dung về giải thích một
số thuật ngữ sử dụng trong NHTM, các nghiệp vụ của NHTM và các vấn đề liên
quan đến hoạt động tín dụng.
- “Các văn bản quyết định của NHN
o
& PTNT Việt Nam về hoạt động tín
dụng. Quy định về tổ chức và hoạt động tín dụng của NHN
o
& PTNT.
- “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của PGD
Khánh Hưng – Chi nhánh NHN
o
& PTNT Sóc Trăng qua 3 năm”. Các số liệu về

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí
quan trọng nhất trong nền kinh tế.
Tùy theo bản chất và cơ cấu nền kinh tế của mỗi nước mà có những khái
niệm khác nhau về NHTM. Theo pháp lệnh ngân hàng 20/05/1990 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xác định: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gởi của khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán”.
2.1.2 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Theo Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng của Th.s Thái Văn Đại:
“ Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,…dựa vào lời hứa
thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay)”.
- Theo Tiền tệ và ngân hàng của PGS.TS Lê Văn Tề:
“ Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang
người đi vay và sẽ quay về với người cho vay (hoặc với người mà được người
cho vay chỉ định) cả vốn và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó.
* Giống nhau:
Đều có 1 bên là người cho vay và 1 bên là người đi vay.


dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân được thực hiện thông qua vai trò
huy động vốn để cho vay. Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những
nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế và là nhân tố chủ yếu
của hình thức tín dụng.

2.1.3 Chức năng tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa tín dụng thực hiện 2 chức năng cơ bản sau:
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 17 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
2.1.3.1 Tập trung phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả
Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các
nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời
cho các doanh nghiệp, Nhà nước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn. Nói
cách khác:
- Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội.
- Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng lại nhu cầu vốn
cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách.
Thực hiện chức năng này, tín dụng còn góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi
phí lưu thông cho xã hội được biểu hiện cụ thể qua những điểm sau:
- Quá trình vận động kịp thời những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội,
những khoản vốn này đang tạm thời đứng yên sẽ được đưa vào chu chuyển,
nghĩa là tín dụng đã tăng nhịp độ vòng quay của đồng tiền, giảm lượng tiền dư
thừa nhằm ổn định lưu thông tiền tệ.
Hơn nữa, trong điều kiện hệ thống ngân hàng phát triển thì song song với
quá trình tổ chức nghiệp vụ tín dụng sẽ là việc mở rộng nghiệp vụ thanh toán
không dùng tiền mặt trong lưu thông. Đồng thời, giảm chi phí lưu thông khác:

2.1.4 Vai trò của tín dụng
Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có, tín dụng thể hiện vai trò tích
cực trong đời sống kinh tế - xã hội như sau:
2.1.4.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi
hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản
xuất và lưu thông. Nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các
doanh nghiệp. Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn tạo điều kiện cho
quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Ngày nay, tín dụng còn góp
phần phát triển các mối quan hệ đối ngoại thông qua việc hình thành các quan hệ
tín dụng quốc tế.
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về
vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Bởi lẽ, để đẩy mạnh
tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh
nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội. Từ đó, tín
dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp
ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển. Như vậy, tín dụng vừa giúp cho
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 19 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho đầu tư mở
rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền
kinh tế.
Thực hiện được vai trò này, tín dụng luôn là người trợ thủ đắc lực cho các
doanh nghiệp và là bạn đồng hành trong tiến trình phát triển kinh tế.
2.1.4.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Với chức năng tập trung và vận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã
hội, tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông, tạo
điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt. Lượng tiền dôi thừa này nếu
không được huy động và sử dụng kịp thời có thể ảnh hưởng xấu đến tình hình
lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống giá

Là loại tín dụng chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định;
cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ; mở rộng sản xuất kinh doanh; xây dựng
các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong công nghiệp
chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm
nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như café, điều…
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn từ 05 năm đến 15 năm (nhưng không quá
thời hạn hoạt động còn lại của doanh nghiệp)
Là hoạt động tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như
xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải quy mô lớn, xây dựng các xí
nghiệp mới.
2.1.5.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3 mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh,
có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín
dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai
bổ sung.
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm
cố hay phải có sự bảo lãnh của người thứ 3. Đối với các khách hàng không có uy
tín cao thì ngân hàng cho vay đòi hỏi phải đảm bảo. Sự đảm bảo này là căn cứ
pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ 2, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất
thiếu chắc chắn.
2.1.5.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 21 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
- Tín dụng nông nghiệp: là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông
nghiệp để hỗ trợ cho các hoạt động: chăn nuôi, trồng trọt,…
- Tín dụng công – thương nghiệp: là khoản tín dụng cấp cho các doanh
nghiệp để trang trải các chi: mua nguyên vật liệu, trả thuế, trả lương,…
- Tín dụng cá nhân: là khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua hàng hóa

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
không được quyền chuyển nhượng, cho thuê, bán cho người khác khi chưa trả hết
nợ vay cho ngân hàng.
2.1.6.3 Đối tượng cho vay
NHN
o
& PTNT cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
và đầu tư phát triển.
- Số lãi tiền vay trả cho NHN
o
& PTNT trong thời hạn kinh doanh (thi
công) chưa nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng mà khoản trả lãi được tính
trong giá trị tài sản cố định đó.
2.1.6.4 Hợp đồng tín dụng
Sau khi thẩm định, quyết định cho vay NHN
o
& PTNT nơi cho vay và
khách hàng ký hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về: điều
kiện vay vốn, mục đích sử dụng vốn, cách thức giải ngân, số tiền vay, thời hạn
cho vay, giá trị tài sản đảm bảo,….Hợp đồng tín dụng gồm:
- Hợp đồng tín dụng dành cho khách hàng là pháp nhân, doanh nghiệp tư
nhân và công ty hợp danh.
- Hợp đồng tín dụng dành cho khách hàng là hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp
tác.
- Sổ vay vốn dành cho khách hàng là hộ gia đình sản xuất nông – lâm –
ngư – diêm nghiệp vay vốn theo quy định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
2.1.6.5 Một số phương thức cho vay

vay.
b. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:
Khi khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính, ngân hàng có thể tiến
hành cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của khách hàng bằng cách điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn:
- Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và / hoặc lãi
vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng nơi cho vay đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo,
thì ngân hàng nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và / hoặc lãi vốn
vay.
- Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và / hoặc lãi vốn vay đúng
thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoản thời gian nhất định sau thời hạn
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Thu 24 Lớp: Kế toán 01
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Lê Phước Hương
cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với
người trả nợ của ngân hàng.
Thời hạn cho gia hạn nợ đối với khoản vay ngắn hạn tối đa bằng thời hạn
cho vay đã thỏa thuận hoặc bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không
quá 12 tháng.
Còn đối với khoản vay trung hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
- Khách hàng có khả năng chậm trả lãi vốn một số ngày so với kỳ hạn trả
lãi đã thỏa thuận, ngân hàng đã chủ động đôn đốc khách hàng vay trả nợ lãi đúng
hạn hoặc thỏa thuận về định kỳ thu lãi phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh
hay thỏa thuận về việc quá một số ngày so với kỳ hạn trả lãi nhưng khách hàng
vẫn không trả và không có văn bản yêu cầu gia hạn nợ, thì ngân hàng sẽ chuyển
nợ gốc khoản vay đó sang nợ quá hạn.
Hay đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay trong hợp đồng, nếu
khách hàng không trả hết số nợ gốc hoặc lãi đúng hạn và không được ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status