Tài liệu môn học pháp luật đại cương - Pdf 11

Chơng 1
một số vấn đề cơ bản về nhà nớc và pháp luật
I. Một số vấn đề cơ bản về Nhà nớc

1.1. Một số học thuyết phi mácxít về nguồn gốc Nhà nớc
- Thuyết thần học: Thợng đế là ngời sắp đặt mọi trật tự xã hội, Nhà nớc là do th-
ợng đế tạo ra để bảo vệ trật tự chung.
- Thuyết gia trởng: Nhà nớc ra đời là kết quả phát triển của gia đình và quyền gia
trởng.
- Thuyết khế ớc xã hội (thịnh hành vào khoảng thế kỷ 16 18 ở châu âu): Nhà
nớc ra đời là kết quả của một khế ớc (hợp đồng) đợc ký kết giữa những con ngời
sống trong trạng thái tự nhiên không có Nhà nớc.
- Thuyết bạo lực: Nhà nớc xuất hiện từ việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối
với thị tộc khác, thị tộc chiến thắng nghĩ ra một hệ thống cơ quan đặc biệt (Nhà
nớc) để nô dịch kẻ chiến bại.
- Thuyết tâm lý: Nhà nớc ra đời do nhu cầu tâm lý của con ngời nguyên thuỷ,
luôn luôn mong muốn phục thuộc vào thủ lĩnh, giáo sỹ
Nhận xét: do hạn chế về mặt lịch sử, nhận thức thấp kém hoặc bị chi phối nên
không giải thích đúng nguồn gốc Nhà nớc.
1.2. Học thuyết Mác Lênin về nguồn gốc Nhà n ớc
a. Chế độ cộng sản nguyên thuỷ và quyền lực thị tộc
- Cơ sở kinh tế: Sở hữu chung về t liệu sản xuất và phân phối bình đẳng của cải
(sản phẩm lao động).
- Tổ chức xã hội:
Thị tộc: Tổ chức theo huyết thống (giai đoạn đầu: Mẫu hệ, giai đoạn sau:
phụ hệ)
Bào tộc: Các thị tộc có liên kết với nhau.
Bộ lạc: Các bào tộc liên kết với nhau.
1
Liên minh bộ lạc: Sự tổng hợp đơn thuần các đơn vị cơ sở của xã hội có
cùng nền tảng kinh tế, sự tập trung quyền lực cao hơn.

Nhà nớc là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy
chuyên làm nhiệm vụ cỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt
nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống
trị trong xã hội.

Kiểu nhà nớc: Là tổng thể những đặc điểm cơ bản cảu nhà nớc thể hiện
bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của
nhà nớc trong một hình thái kinh tế, xã hội có giai cấp nhất định.
- Kiểu nhà nớc chủ nô
- Kiểu nhà nớc phong kiến
- Kiểu nhà nớc t sản
- Kiểu nhà nớc XHCN (nhà nớc CHXHCN Việt Nam)
!"# $%&'
4.1. Bản chất:
Tại điều 2 Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001) đã khẳng định : "Nhà
nớc cộng hoà XHCN Việt Nam là nhà nớc pháp quyền của nhân dân, do nhân
dân và vì nhân dân. Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Nh vậy, tính nhân dân và quyền lực nhân dân là thuộc tính cơ bản xuyên
suốt thể hiện bản chất của Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam.
Bản chất dân chủ của nhà nớc ta thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam là Nhà nớc dân chủ thực sự và
rộng rãi
- Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam là Nhà nớc thống nhất của các dân
tộc cùng sinh sống.
- Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi.
- Nhà nớc Việt Nam thực hiện đờng lối đối ngoại hoà bình hợp tác và
hữu nghị.
4.2. Chức năng:
3

4
học phù hợp với bản chất của Nhà nớc XHCN tạo thành cơ sở cho tổ chức và
hoạt động của các cơ quan Nhà nớc và toàn thể bộ máy Nhà nớc.
* Các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nớc:
- Nguyên tắc đảm bảo quyền lực thuộc về tay nhân dân.
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nguyên tắc pháp chế XHCN.
- Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
d. Các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc:
Theo quy định của Hiến pháp 1992 bộ máy Nhà nớc ta bao gồm các cơ
quan sau:
* Cơ quan quyền lực bao gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
+ Quốc hội: Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan
quyền lực Nhà nớc cao nhất, là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp,
quyết định những vấn đề quan trọng của đất nớc.
+ Uỷ ban thờng vụ Quốc hội là cơ quan thờng trực của Quốc hội, do
Quốc hội lập ra để giải quyết những vấn đề của Quốc hội trong thời gian Quốc
hội không họp. Uỷ ban thờng vụ Quốc hội phải chịu trách nhiệm trớc Quốc hội.
+ Hội đồng nhân dân các cấp: Là cơ quan quyền lực ở địa phơng đại diện
cho ý chí nguyện vọng của nhân dân địa phơng, do nhân dân trực tiếp bầu ra và
phải chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và trớc cơ quan Nhà nớc cấp trên.
* Chủ tịch nớc: Là ngời đứng đầu Nhà nớc, thay mặt Nhà nớc cộng hoà
XHCN Việt Nam về đối nội, đối ngoại.
Chủ tịch nớc đợc Quốc hội bầu ra trong số đại biểu quốc hội Chủ tịch n-
ớc có nhiều quyền trong 3 lĩnh vực : Lập pháp, hành pháp và t pháp
* Chính phủ: Là cơ quan cao nhất trong hệ thống cơ quan hành chính
Nhà nớc, là cơ quan có thẩm quyền chung.
* Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ: Là cơ quan
quản lý Nhà nớc cấp Trung ơng, có thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chức

- Xã hội CSNT tan rã và Nhà nớc xuất hiện, Nhà nớc đặt ra các quy tắc xử sự
mới để đảm bảo lợi ích của mình và dùng sức mạnh cỡng chế bắt mọi ngời phải
6
tuân theo. Đó là pháp luật. (Khi những qui tắc tập quán không còn phù hợp thì
pháp luật ra đời)
Pháp luật ra đời cùng với Nhà nớc, không tách rời Nhà nớc và đều là sản phẩm
của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.

b. Bản chất
- Bản chất giai cấp: Pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong một xã hội
có giai cấp. Do vậy pháp luật là mang bản chất giai cấp (tính giai cấp) không có
pháp luật tự nhiên, hay pháp luật không mang tính giai cấp. Thể hiện:
+ Pháp luật phản ánh ý chí nhà nớc của giai cấp thống trị.
Nhờ nắm trong tay quyền lực nhà nớc, giai cấp thống trị đã thông qua
Nhà nớc để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trung, thống nhất và
hợp pháp hoá thành ý chí của Nhà nớc.
+ Tính giai cấp của pháp luật còn đợc thể hiện ở mục đích điều chỉnh các
quan hệ xã hội.
+ Bản chất giai cấp là thuộc tính chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào, nh-
ng mỗi kiểu pháp luật lại có những nét riêng và cách biểu hiện riêng.
- Bản chất xã hội: ở một mức độ nào đó pháp luật vẫn thể hiện ý chí và phản ánh
lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội.
7
!,012../
!-3
/45.6'
/.4
76!../
0
*8

b. Bản chất pháp luật XHCN
Cũng nh Nhà nớc, pháp luật nớc ta là kiểu pháp luật XHCN có bản chất
khác hẳn so với bản chất của các kiểu pháp luật trớc đó, và nó có vai trò quan
trọng trong đời sống xã hội.
- Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động.
8
- Do Nhà nớc XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện, là phơng tiện để
phản ánh và bảo vệ quyền lực nhân dân, bảo đảm sự thống nhất giữa tính giai
cấp, tính nhân dân, tính dân tộc
- Đợc ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có bớc lấy ý
kiến nhân dân và phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của đất nớc trong từng
giai đoạn.
c. Vai trò của pháp luật XHCN Việt Nam
ở phơng diện chung nhất pháp luật là phơng tiện để thể chế hoá đờng lối,
chính sách của Đảng, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, đợc thực hiện trên quy mô
toàn xã hội, là phơng tiện để phát huy quyền làm chủ, thực hiện quyền và nghĩa
vụ của công dân.
Xét ở bình diện cụ thể thì pháp luật nớc ta trong giai đoạn hiện nay có vai
trò chủ yếu sau:
- Là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nớc XHCN.
- Bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý
kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất xã hội.
- Bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, phát huy quyền lực
nhân dân bảo đảm công bằng xã hội.
- Đảm bảo công bằng xã hội.
- Là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Pháp luật có vai trò giáo dục mạnh mẽ:
- Tạo ra môi trờng ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và
phát triển.
- Là cơ sở vững chắc cho việc củng cố và mở rộng các mối quan hệ hợp

hợp đang hoạt động kinh doanh.
10
b. Quy định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên cách
xử sự mà tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh điều kiện nêu trong phần giả định
đợc phép làm gì hoặc buộc phải làm gì.
Phần quy định trả lời cho câu hỏi (hoặc nhìn vào đó chúng ta biết yêu cầu
của Nhà nớc): phải làm gì? đợc làm gì? không đợc làm gì và làm nh thế nào?
c. Chế tài: Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện
pháp tác động mà Nhà nớc dự kiến để đảm bảo cho pháp luật đợc nghiêm minh.
Chế tài bao gồm các loại sau: Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài
dân sự, chế tài kỷ luật.
II. Văn bản quy phạm pháp luật:
>&'
Là văn bản do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình
tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, đợc nhà nớc bảo đảm thực hiện
nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hớng XHCN
?-,'
- Là văn bản do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành.
- Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung.
- Là văn bản đợc áp dụng nhiều lần trong đời sống, đợc áp dụng trong mọi
trờng hợp khi có sự kiện pháp lý.
Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp
luật đợc quy định cụ thể trong pháp luật.
@&*8)<AAB@C@%&'=
a. Khái niệm
Là tổng thể các quy phạm pháp luật, có mối liên hệ nội tại thống nhất với
nhau đợc phân thành các chế định luật, các ngành luật và đợc thể hiện trong các
văn bản do Nhà nớc ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định.
11
b. Các loại văn bản quy phạm pháp luật=

Đối tợng tác động của văn bản pháp luật tác động tới tất cả các đối tợng
nằm trong lãnh thổ và văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực về không gian
và thời gian.
13
Chơng 3
Quan hệ pháp luật
I. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật:
1.1. Khái niệm quan hệ pháp luật:
Đó là mối quan hệ giữa con ngời với nhau trong xã hội: quan hệ gia đình,
thầy trò, bạn bè, đồng nghiệp khi nào thì QHXH trở thành QHPL? Khi QHXH đ-
ợc điều chỉnh bởi các QPPL tơng ứng thông qua một sự kiện pháp lý.
* Quan hệ pháp luật XHCN là quan hệ giữa ngời với ngời do một quy
phạm pháp luật điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của
các bên, đợc bảo đảm bằng cỡng chế Nhà nớc.
1.2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật:
- Mang tính ý chí.
- Xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật.
- Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia và đợc bảo đảm thực
hiện bằng cỡng chế Nhà nớc
II. Thành phần của quan hệ pháp luật:
Một quan hệ pháp luật đợc hợp thành bởi 3 yếu tố sau: Chủ thể, nội dung
và khách thể của quan hệ pháp luật.
4&../=
Để trở thành chủ thể của các quan hệ pháp luật thì các bên tham gia quan
hệ pháp luật phải có năng lực chủ thể.
- Năng lực chủ thể bao gồm: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
+ Năng lực pháp luật: Là khả năng của chủ thể đợc hởng quyền và nghĩa
vụ pháp lý nhất định.
Ví dụ: Công dân có quyền học tập, lao động, sở hữu, thừa kế
Năng lực pháp luật đợc coi là điều kiện cần, tối thiểu của chủ thể. Không

nhất định. Ví dụ: Các cơ quan hành chính không đợc tham gia hoạt động kinh
doanh
- Tổ chức có t cách pháp nhân: Là tổ chức có đầy đủ 4 điều kiện (Điều .
Bộ luật dân sự)
+ Do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập
15
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản riêng
+ Tham gia các quan hệ pháp luật độc lập
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện cùng
một lúc (khi pháp nhân đợc thành lập).
Có chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật này đợc nhng lại không thể
tham gia vào quan hệ pháp luật khác đợc.
Lu ý: Pháp nhân không thể là chủ thể quan hệ pháp luật hình sự và hôn
nhân gia đình.
D4&../=
Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm những quyền và nghĩa vụ cơ
bản của các chủ thể:
* Quyền chủ thể:
Là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể đợc tiến hành, hay nói cách
khác là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định đợc pháp luật cho
phép.
Đặc điểm của quyền chủ thể:
+ Khả năng xử sự.
+ Khả năng yêu cầu chủ thể khác chấm dứt hành vi vi phạm quyền và
nghĩa vụ của mình.
+ Yêu cầu cơ quan Nhà nớc bảo vệ quyền và lợi ích của mình (cỡng
chế).
* Nghĩa vụ chủ thể:
Là cách xử sự mà bắt buộc chủ thể phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền

Trong khoa học pháp lý, sự kiện pháp lý đợc phân ra làm 2 dạng đó là: Sự
biến và hành vi.
- Sự biến là những sự kiện phát sinh không phụ thuộc vào ý muốn chủ
quan của con ngời (ví dụ: bão, lũ lụt, gió ) mà sự xuất hiện của chúng làm phát
sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
- Hành vi: Bao gồm: Hành vi hành động và hành vi không hành động là
những sự kiện xảy ra theo ý chí chủ quan của con ngời, là hình thức biểu hiện ý
chí của chủ thể pháp luật.
17
Chơng 4
Vi phạm pháp luật - trách nhiệm pháp lý
Vấn đề tăng cờng pháp chế XHCN
I. Vi phạm pháp luật
>&'
Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật. Ví dụ: Vợt đèn đỏ,
trộm cắp tài sản, cố ý gây thơng tích,
Nh vậy, vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hay không hành động)
trái pháp luật và có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện,
xâm hại tới các quan hệ xã hội đợc pháp luật bảo vệ.
F&
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con ngời (có thể là hành
động hoặc không hành động
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã
hội đợc pháp luật bảo vệ.
- Phải chứa đựng lỗi của chủ thể.
- Vi phạm pháp luật phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực
hiện: Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng của một chủ thể có thể tự mình
gánh chịu những hậu quả pháp lý do nhà nớc áp dụng khi thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật.
*.6'../

đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi(đạt độ tuổi do pháp luật quy định
và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi)
- Khách thể: Đó là những quan hệ xã hội đợc pháp luật bảo vệ nhng bị hành vi vi
phạm pháp luật xâm hại tới.
AE!6*.6'../=
- Vi phạm pháp luật hình sự:
- Vi phạm pháp luật hành chính:
- Vi phạm pháp luật dân sự:
- Vi phạm kỷ luật:
19
Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý là cơ sở để truy cứu trách nhiệm
pháp lý.
II. Trách nhiệm pháp lý
>&'=
Là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nớc với chủ thể vi phạm pháp
luật, trong đó bên vi phạm phải chịu hậu quả bất lợi, những biện pháp cỡng chế
Nhà nớc đợc quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật.
?-,'
- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật.
- Là sự lên án của Nhà nớc và xã hội đối với chủ thể vi phạm pháp luật,
là sự phản ứng của nhà nớc đối với hành vi vi phạm pháp luật.
- Có liên quan mật thiết với cỡng chế nhà nớc.
- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có
hiệu lực của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
8GH5GH&'..I=
- Vi phạm pháp luật là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý.
- Để truy cứu trách nhiệm pháp lý chúng ta phải xác định đợc cấu thành
của vi phạm pháp luật:
!6H&'..I=
Thông thờng Nhà nớc ta áp dụng các loại trách nhiệm đối với những ngời

pháp luật.
21
Chơng 5
luật nhà nớc việt nam
I. Khái niệm
Khái niệm
Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam
bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội trong
việc tổ chức quyền lực Nhà nớc; xác định chế độ chính trị, kinh tế xã hội của
Nhà nớc, trật tự hình thành cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan
Nhà nớc, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
?N,:O
Những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với việc xác
định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục
- Điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, nền tảng chế độ chính trị của một
nhà nớc.
- Củng cố cơ sở kinh tế, các quan hệ xã hội cơ bản trong lĩnh vực kinh tế:
chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, chiến lợc kinh tế, mục tiêu kinh tế
- Điều chỉnh quan hệ nền tảng giữa Nhà nớc và công dân
- Điều chỉnh nguyên tắc cơ bản, nền tảng về tổ chức và hoạt động của Bộ
máy nhà nớc.
- Điều chỉnh những quan hệ thuộc chủ quyền của một Nhà nớc, một quốc
gia: Tên nớc, quốc huy, quốc kỳ, quốc ca, thủ đô
- Điều chỉnh hiệu lực của Hiến pháp, trật tự thay đổi Hiến pháp
AL..,:O
- Phơng pháp định nghĩa
- Phơng pháp bắt buộc
- Phơng pháp quyền uy
II. Nội dung cơ bản của Hiến pháp 92
M, PHQL;@M..RRS

chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản Nhà nớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
dới nhiều hình thức. (Điều 16)
23
Đại hội Đảng X xác định 5 thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nớc, kinh tế tập
thể, kinh tế t nhân (cá thể, tiểu chủ, t bản t nhân), kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài.
- Ghi nhận quyền tự do kinh doanh của công dân.
P*8UV"# QL;;;@M..RRS
a. Chính sách phát triển văn hóa (Điều 30)
?:W: Nhà nớc và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến
các dân tộc Việt Nam, t tởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân.
Nhà nớc thống nhất quản lý sự nghiệp văn hóa, nghiêm cấm truyền bá t t-
ởng và văn hóa phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục.
b. Chính sách giáo dục (Điều 35, 36)
?:T: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Nhà nớc và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dỡng nhân tài.
Nhà nớc thống nhất quản lý sự nghiệp giáo dục, tạo điều kiện để công dân
phát triển toàn diện
c. Chính sách khoa học và công nghệ (Điều 37)
Điều 37: Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu.
Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh
tế.
Nhà nớc xây dựng và thực hiện chính sách khoa học công nghệ quốc gia,
xây dựng nền khoa học tiên tiến
d. Chính sách chăm sóc sức khỏe của nhân dân (Điều39, Điều 40)
?:R: Nhà nớc đầu t, phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ
sức khỏe của nhân dân

không có di chúc.
Các quyền khác nh quyền mua bán, trao đổi hàng hoá
Quyền về văn hoá xã hội:
b. Nghĩa vụ:
- Bảo vệ tổ quốc Việt Nam (Điều 77 - 80).
- Nghĩa vụ quân sự (quốc phòng).
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status