Đề án thiết kế giảm xóc xe máy - Pdf 11

Đề tài
Thiết kế giảm xóc xe máy
Thiết kế giảm xóc xe máy
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, phương tiện giao thông đóng vai trò quan trọng trong đời sống
hằng ngày. Nó phục vụ nhu cầu đi lại của con người. Bên cạnh đó nó đóng góp
một phần vào sự phát triển của xã hội. Nhờ có các phương tiện giao thông mà
hàng hóa được vận chuyển dễ dàng hơn.
Xe máy là phương tiện giao thông phổ biến nhất ở nước ta. Để giảm lực tác
động lên xe và người điều khiển thì hệ thống giảm xóc đóng một vai trò hết sức
quan trọng. Nhận thấy tính cần thiết của hệ thống giảm xóc nên đề tài thiết kế hệ
thống giảm xóc được đề xuất trong học phần “ đề án thiết kế”. Đây là một trong
những đề án sinh viên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí phải thực hiện trong chương
trình đào tạo. Nhằm giúp sinh viên làm quen với công việc của một kỹ sư thiết
kế cơ khí. Để hiểu rõ các công việc, phương pháp tiếp cận và thiết kế một thiết
bị trong thực tế.
Với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thày Th.s Nguyễn Hoàng Nghị và
Ks Nguyễn Quang Hưng trong suốt thời gian qua đến nay em đã hoàn thành đề
án thiết kế. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy, cô để đề tài của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện:
Thân Văn Cam
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
2
Thiết kế giảm xóc xe máy
MỤC LỤC
Phần 1. GIỚI THIỆU CHUNG………………………………………………3
1.1. Khái niệm ……………………………………………………… 3

rung động hoặc những va đập và để làm tiêu tan năng lượng động lực.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
3
Thiết kế giảm xóc xe máy
1.2. Cấu tạo của hệ thống giảm xóc.
Hệ thống giảm xóc có cấu tạo gồm: Lò xo, hệ thống giảm chấn và các chi
tiết phụ như ống lọc lò xo, ống che bụi, đệm cao su giảm va
Quan trọng nhất trong giảm xóc là lò xo và hệ thống giảm chấn (ti giảm
xóc); bộ giảm chấn gồm xylanh, piston và dung dịch thủy lực hay khí nén. Lò xo
có tác dụng đàn hồi, biến dao động va đập ở bánh xe thành dao động điều hòa
cho phần khung xe. Còn hệ thống giảm chấn có tác dụng dập tắt nhanh các dao
động của khung xe, bảo đảm tốt hơn cho sự êm ái của khung cũng như người
ngồi trên xe.
1.3. Phân loại hệ thống giảm xóc
Hệ thống giảm xóc thường được chia làm hai loại:
* Giảm xóc dầu hay giảm xóc thủy lực
Hình 1.1. Giảm xóc thủy lực
Bao gồm hệ thống giảm chấn và lò xo, hoạt động trong hai chu kỳ, chu kỳ mở
rộng và chu kỳ nén. Trong cả hai chu kỳ chức năng giảm xóc bởi sự thay đổi lớp
chất lỏng ở bên trong xylanh. Giảm xóc thủy lực không chỉ giúp loại bỏ rung
động mà còn hấp thụ năng lượng nổi bật trong thời gian ngắn, giảm tiếng ồn,
làm cho xe di chuyển một cách êm dịu, nâng cao năng suất sản xuất và kéo dài
tuổi thọ của máy.
* Giảm xóc khí nén
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
4
Thiết kế giảm xóc xe máy
Hình 1.2. Giảm xóc khí nén
Giảm xóc khí nén là một hệ thống giảm chấn quan trọng với chức năng sử
dụng một cơ cấu giảm chấn khí cho hệ thống giảm xóc. Hệ thống giảm xóc khí

- Thiết kế lại giảm xóc.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
6
Thiết kế giảm xóc xe máy
- Phân tích cấu tạo, chức năng của các chi tiết và nguyên lý làm việc của hệ
thống.
- Tiến hành tháo rời hoặc tìm thông tin để dựng lại bản vẽ sơ đồ nguyên lý,
bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.
- Phân tích lực tác dụng và kiểm tra bền cho lò xo.
- Phân tích và bình luận về mức độ phù hợp và đề xuất cải tiến cho chi tiết
hoặc toàn hệ thống.
1.8. Phương pháp nghiên cứu
- Mua một bộ giảm xóc sau xe máy trên thị trường, tiến hành tháo các bộ
phận đế tìm hiểu và nghiên cứu.Tháo rời các bộ phận
- Sử dụng thước panme, thước cặp đo kích thước của từng chi tiết. sử dụng
các phần mềm vẽ hình ảnh 3D của chi tiết và đưa ra bản vẽ chế tạo.
- Kết hợp các kiến thức đã học như sức bền, chi tiết máy và nguyên lý máy,
để tính toán và kiểm tra bền cho những chi tiết quan trọng.
PHẦN 2. HỆ THỐNG GIẢM XÓC SAU XE WAVE 110
2.1. Giới thiệu
Giảm xóc sau là bộ phận nối giữa càng và khung sau của xe.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
7
Thiết kế giảm xóc xe máy
Giảm xóc sau đảm nhiệm chức năng giảm chấn động lên thân xe theo phương
thẳng đứng từ mặt đường lên thân sau của xe. Khác với giảm xóc trước thiên về
tính "an toàn" thì giảm xóc sau thiên về hướng "chịu tải" khi bản thân nó phải
chịu 2/3 toàn bộ trọng lượng của xe, người ngồi, hàng hóa
Cùng với săm lốp, yên xe, thụt sau đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chấn
trong quá trình vận hành trên đường không bằng phẳng, giúp cho toàn bộ thân

12
13
14
15
16
17
18
19
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo giảm xóc sau
Cấu tạo gồm các bộ phận chính:
1, 18. Cao su giảm va
2, 19. Bạc lót
3. Ống ty
4. Ống lọc lò xo ngoài
5. Ống lọc lò xo trong
6. Van piston
7. Xec măng
8,9. Vòng đệm piston
10. Lò xo piston
11. Ống che
12. Lò xo chính
13. Cần piston
14. Cao su trên cần piston
15. Đai ốc
16. Đệm lòxo
17.Chân thụt
2.2. Nguyên lý làm việc
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
9
Thiết kế giảm xóc xe máy

* Dụng cụ tháo lắp
Dụng cụ thường được sử dụng để tháo lắp hệ thống giảm xóc bao gồm một
số dụng cụ cơ bản sau:
 Cờ lê dẹt: Để tháo các đai ốc của hệ thống giảm xóc thường dùng cờ lê có
kích thước từ 8 mm đến 23 mm, khi siết mở phải kéo cờ lê về phía mình.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
11
Thiết kế giảm xóc xe máy
 Mỏ lết : Ngoài cờ lê sử dụng để vạn các đai ốc chung ta co thể sư dụng
mỏ lết.Mỏ lết có thể điều chỉnh to ,nhỏ được nhờ cỏ cấu bánh vít và trục
vít. Mỏ lết thường dùng có chiều dài 15, 20, 25 cm.
 Vam tháo giảm xóc: Là dụng cụ quan trọng nhất để tháo hệ thống
giảm xóc.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
12
Thiết kế giảm xóc xe máy
 Tua vít: được sử dụng để đóng tháo đệm lót cao su, thường dùng hai loại
tua vít đầu bằng và tua vít hình chữ thập.
 Búa: Dùng để hỗ trợ trong quá trình đóng tháo các vòng cao su giảm chấn
đầu trên và đầu dưới của hệ thống giảm xóc. Thông thường dùng búa sắt
đầu tròn, ngoài ra còn dùng búa cao su.
* Quy trình tháo, lắp
Bước 1. Đưa đầu trên của giảm xóc vào khoảng giữa hai má trên bàn vam.
Lấy tua vít hay thanh sắt tròn nhỏ chốt ngang qua hai lỗ trên hai má của bàn
vam. Dùng tay giữ và điều chỉnh đầu dưới của giảm xóc luôn ở khoảng giữa lỗ
đầu trên của vam, tiến hành vặn trục vít cùng chiều kim đồng hồ để di chuyển
bàn vam đi lên. Khi vam đi lên nén lò xo giảm xóc một khoảng 3cm – 5cm thì
dừng lại.
Bước 2: Sử dụng cờ lê nới đai ốc giữa chân thụt và cần piston của lò xo.
Tiếp tục dùng mỏ lết để cặp chặt cần piston và rất dễ dàng dùng tay vặn tháo rời

bằng thép. Được lắp ở phần đầu của cần piston, vặn chặt bởi chính nó hoặc
bằng đai ốc. Piston gồm có phần thân và phần đế, chia phần thân của xylanh
thành hai khoang trên và dưới, dung dịch thủy lực di chuyển qua lại giữa hai
khoang nhờ các lỗ nhỏ khoan trên bề mặt thân piston và khe hở giữa phần thân
và phần đế.
Chức năng chính của piston là nén và điều chỉnh dung dịch thủy lực, di
chuyển giữa hai khoang để dập tắt hoàn toàn dao động gây ra.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
15
Thiết kế giảm xóc xe máy
Cần piston là một thanh tròn hình trụ, thường được chế tạo từ thép cán
nguội và được phủ một lớp chrome bên ngoài để chống ăn mòn, mài mòn. Cần
piston được chia làm ba phần, phần đầu, phần thân và phần đuôi. Cả hai phần
đầu và phần đuôi của cần piston đều có ren, phần đầu được lắp với piston và
phần đuôi được kết nối với dầu dưới của giảm xóc, vặn chặt bởi đai ốc. Trên
phần thân của cần piston có một lò xo nhỏ và một đệm cao su hình côn trụ. Kết
với phần đuôi của vỏ xylanh thủy lực tạo hành trình của piston như hình 4.2.1.
2.5. 2. Lò xo giảm xóc
Lò xo giảm xóc sau xe máy là loại lò xo xoắn nén và biên dạng vòng dây
chế tạo có dạng tròn. Vật liệu chế tạo lò xo là loại thép đàn hổi có hàm lượng
carbon( 0,62÷0,7 )% , Si (0.17÷0.37), Mn(0.90 ÷ 1.20). Mác thép thường được
sử dụng để chế tạo lò xo là mác 65Mn. Chức năng chính của lò xo tiếp nhận dao
động từ bánh xe thông qua chân thụt và biến những dao động này thành những
dao động điều hòa ổn định của khung xe.
2.5. 2. Chân thụt
Chân thụt giảm xóc có dạng hình trụ, phần đầu của chi tiết có lỗ ren để kết
nối với cần piston và cố định đầu dưới của lò xo. Phần dưới của chi tiết được
nối với hệ thống treo bánh xe thông qua đệm cao su và ống lót. Ngoài ra, đầu
dưới giảm xóc còn có nhiệm vụ truyền những chần động từ bánh xe tới lò xo và
cặp piston thủy lực.

- Thường xuyên kiểm tra cao su giảm chấn ở 2 đầu thụt nơi thụt gắn với
càng sau và thân xe và nên thay thế khi vòng cao su giảm chấn này quá cứng
hoặc bị biến dạng.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
17
Thiết kế giảm xóc xe máy
PHẦN 3. KHẢO SÁT ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢN VẼ
3.1. Dụng cụ sử dụng trong quá trình đo đạc
Các chi tiết của bộ giảm xóc sau xe máy đơn giản, kích thước nhỏ và yêu
cầu độ chính xác khác nhau vì vậy thước cặp là dụng cụ đo lý tưởng. Đây là
dụng cụ đo thông dụng trong cơ khí và dễ sử dụng.
Một số loại thước cặp đang lưu hành trên thị trường hiện nay:

Hình 3.1. Các loại thước cặp
Thước cặp được sử dụng thông dụng nhất là thước VERNIERCALIPER
Hình 3. 2. Thước cặp VERNIERCALIPER
* Cấu tạo.
Hình 3.3. Cấu tạo của thước cặp
* Cách đo:
 Khi đo cần kiểm tra xem thước co chính xác không .
 Phải kiểm tra xem mặt vật đo có sạch không.
 Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với nhau
 Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố định
hàm động với thang thước chính .
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
18
Thiết kế giảm xóc xe máy
3.2. Bản vẽ lắp và bản vẽ chế tạo
● Ống che
● Ống ty

xóc ty giảm xóc và (cặp piston thủy lực ) là hai bộ phận quan trọng nhất. Lò xo
có nhiệm vụ biến các dao động nhận được từ bánh xe khi xe đi trên đường thành
những dao động điều hòa của thân xe. Ty giảm xóc có tác dụng dập tắt nhanh
các dao động của khung xe.
Vì vậy yêu cầu của bài toán thiết kế giảm xóc sau xe máy phải giải quyết
hai vấn đề:
+ Xác định độ cứng và kiểm tra bền cho lo xo.
+ Tìm quan hệ giữa độ cứng K của lò xo với độ cản nhớt B của dầu trong xy
lanh để hệ không dao động.
4.1.2. Phương pháp tính toán
* Phương pháp tính toán trên lý thuyết
Từ yêu cầu của vật lệu chế tạo lò xo là thép carbon có hàm lượng ( 0,62
0,7) carbon và điều kiện làm việc. Từ bảng tra chúng ta cũng xác định được
ứng suất cho phép, modul đàn hồi và modul độ cứng của vật liệu chế tạo lò xo.
Từ các thông số tra được áp dụng các công thức đã học tìm được được độ cứng
của lò xo và ứng suất cắt gây ra trong quận dây chế tạo lò xo.
*Phương pháp tính toàn trên thực tế
Tiến hành thí nghiệm xác định độ dịch chuyển của lò xo bằng cách đặt
một khối lượng trực tiếp lên lo xo, từ đó sử dụng công thức quan hệ giữa lực và
biến dạng xác định được độ cứng của lò xo, ứng suất cắt trên dây chế tạo lò xo.
4.1.3. Vật liệu cho lò xo
Vật liệu chế tạo lò xo vào phải có độ mỏi cao, tính dễ uốn cao, tính đàn hồi
cao và phải chống rão, trườn. Lò xo phụ thuộc lớn mục đích sử dụng.
Những lò xo phần lớn được làm từ những dây thép cacborn gồm từ (0,62
0,7)% carbon và (0,9 1,2) mangan.
Bảng 4.1 trình bày những giá trị của ứng suất cắt cho phép, modul của độ
cứng và modul đàn hồi cho những vật liệu khác nhau được sử dụng cho những
lò xo.
Bảng 4.1
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status