MỤC LỤC
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1.1 GIỚI THIỆU 2
1.2 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TRƢỜNG HỌC 3
CHƢƠNG 2: XÁC ĐỊNH CÔNG XUẤT TÍNH TOÁN 4
2.1 GIỚI THIỆU CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 4
2.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TRƢỜNG HỌC 9
2.2.1 CHIA NHÓM CÁC PHỤ TẢI TRONG TRƢỜNG HỌC 9
2.2.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐẶT CỦA TỪNG NHÓM 11
Sơ đồ mặt bằng chiếu sáng và quạt nhóm 1: 30
Sơ đồ mặt bằng chiếu sáng và quạt nhóm 2: 44
Sơ đồ mặt bằng chiếu sáng và quạt nhóm 3 59
Tổng Kết Công Suất Đặt Của Các Nhóm Phụ Tải: 65
2.2.3 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CỦA TRƢỜNG HỌC 66
CHƢƠNG 3: CHỌN PHƢƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO TRƢỜNG HỌC 71
3.1 CÁC PHƢƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN. 71
3.2 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO TRƢỜNG HỌC 75
Sơ Đồ Tổng Quát Của Trƣờng Học. 75
Sơ Đồ Mặt Bằng Đi Dây Tổng Thể 76
Sơ đồ mặt bằng đi dây khối thực hành: 77
Sơ Đồ Mặt Bằng Đi Dây Khối Phòng Học: 81
CHƢƠNG 4: CHỌN THIẾT BỊ CHO MẠNG ĐIỆN 84
4.1 CHỌN DÂY DẪN 84
4.1.1 PHƢƠNG PHÁP LỰC CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN. 84
ĐỒ ÁN 2A
2
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
2
m
Nhà sử lý nƣớc cấp: diện tích 24
2
m
Nhà sử lý nƣớc thải : diện tích 32
2
m
Nhà xe học sinh : diện tích 480
2
m
Nhà xe giáo viên: diện tích 240
2
m ĐỒ ÁN 2A
.
Q
tt
=P
tt
.tg
S
tt
=
=
Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
=P
Hệ số nhu cầu của các máy khác nhau thƣờng cho trong các sổ tay.
Phƣơng pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ƣu điểm là đơn giản, thuận tiện, vì
thế nó là một trong những phƣơng pháp đƣợc dùng rộng rãi. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp
này là kém chính xác. Bởi vì hệ số nhu cầu k
nc
tra đƣợc trong sổ tay là một số liệu cố định
cho trƣớc không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy. Mà hệ số
F- diện tích sản xuất m
2
( diện tích dùng để đặt máy sản xuất ).
Giá trị p
0
co thể tra đƣợc trong sổ tay. Giá trị p
0
của từng loại hộ tiêu thụ do kinh nghiệm
vận hành thống kê lại mà có.
Phƣơng pháp này chỉ cho kết quả gần đúng , nên nó thƣờng đƣợc dùng trong thiết kế sơ
bộ hay để tính phụ tải các phân xƣởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tƣơng đối đều,
nhƣ phân xƣởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô, vòng bi….
2.1.3 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
Công thức tính:
P
tt
=
Trong đó:
M- số đơn vị sản phẩm đƣợc sản xuất ra trong 1 năm (sản lƣợng);
w
0
- suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kWh/đơn vị sp;
T
max
- thời gian sử dụng công suất lớn nhất, h
.k
sd
.P
đm
Trong đó:
P
đm
- công suất định mức, W;
k
max
, k
sd
- hệ số cực đại và hệ số sử dụng
hệ số sử dụng k
sd
củacác nhóm máy có thể tra trong sổ tay.
Phƣơng pháp này cho kết quả tƣơng đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả
n
hq
chúng ta đã xét tới một loạt các yếu tố quan trọng nhƣ ảnh hƣởng của số lƣợng thiết bị
trong nhóm,số thiết bị có công suất lớn nhất cũng nhƣ sự khác nhau về chế độ làm việc của
chúng.
Khi tính phụ tải theo phƣơng pháp này,trong một số trƣờng hợp cụ thể ma dùng các
phƣơng pháp gần đúng nhƣ sau:
Trƣờng hợp n ≤ 3 và n
hq
< 4, phụ tải tính theo công thức:
P
tt
Trong đó:
K
pt
- hệ số phụ tải của từng máy
Nếu không có số liệu chính xác, có thể tính gần đúng nhƣ:
K
pt
=0,9 Đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
K
pt
=0,75 Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
n
hq
> 300 và k
sd
< 0,5 thì hệ số cực đại k
max
đƣợc lấy ứng với n
hq
= 300. Còn khi
n
hq
> 300 và k
sd
≥ 0,5 thì:
P
tt
=1,05.k
+ Phương pháp công suất riêng.
+ Phương pháp điểm.
- Mỹ có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
+ Phương pháp quang thông.
+ Phương pháp điểm.
- Còn ở Pháp thì có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
+ Phương pháp hệ số sử dụng.
+ Phương pháp điểm.
và cả phương pháp tính toán chiếu sáng bằng các phầm mềm chiếu sáng.
Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng gồm có các bước:
1/ Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng.
2/ Lựa chọn độ rọi yêu cầu.
3/ Chọn hệ chiếu sáng.
4/ Chọn nguồn sáng.
5/ Chọn bộ đèn.
6/ Lựa chọn chiều cao treo đèn:
Tùy theo: đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề
mặt làm việc. Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’.
Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8 m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên
ĐỒ ÁN 2A
8
'
Với: h’ – chiều cao từ bề mặt đèn đến trần.
Xác đònh hệ số sử dụng:
Dựa trên các thông số: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số đòa điểm, hệ số phản
xạ trần, tường, sàn ta tra giá trò hệ số sử dụng trong các bảng do các nhà chế tạo
cho sẵn.
8/ Xác đònh quang thông tổng yêu cầu:
U
SdE
tc
tong
Trong đó: E
tc
– độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn (lux)
S – diện tích bề mặt làm việc (m
2
).
d – hệ số bù.
Ф
tong
– quang thông tổng các bộ đèn (lm).
9/ Xác đònh số bộ đèn:
bocacbong
tong
boden
N
- Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng,
phân bố đồ đạc.
- Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn
trong một dãy, dễ dàng vận hành và bảo trì.
11/ Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Sd
UN
E
bocacbongboden
tb
1/
2.2 XÁC ĐỊNH CƠNG SUẤT PHỤ TẢI TÍNH TỐN CỦA TRƢỜNG HỌC
2.2.1 CHIA NHĨM CÁC PHỤ TẢI TRONG TRƢỜNG HỌC
Để tiện cho việc xác định phụ tải tính tốn và cấp điện cho trƣờng ta có thể chia phụ tải ra
làm 5 nhóm nhƣ sau:
-Nhóm I :
+Tầng trệt gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, phòng
y tế , văn phòng đồn đội, phòng hành chánh tổ chức, phòng giáo vụ giám thị, phòng
tiếp khách , phòng truyền thống , phòng vệ sinh giáo viên.
+Tầng 1 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, 2 phòng
nghĩ giáo viên, phòng giáo viên, phòng hiệu phó 1, phòng hiệu phó 2, phòng giám
hiệu và sảnh chung, phòng hiệu trƣởng, phòng hội đồng, phòng vệ sinh giáo viên.
+Tầng 2 gồm: phòng học 1, phòng học 2, phòng học 3, phòng học 4, 2 phòng
dụng cụ giảng dạy, phòng học 18, phòng học 17, phòng học 16, phòng học 15, kho
chung.
-Nhóm IV: Trạm sử lý nƣớc thải và nhà giữ xe học sinh.
-Nhóm V: Trạm sử lý nƣớc cấp-trạm bơm, nhà giữ xe giáo viên.
ĐỒ ÁN 2A
11
2.2.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐẶT CỦA TỪNG NHÓM
1) Nhóm I:
*Tầng trệt nhóm 1:
+Phòng học: có 4 phòng học mỗi phòng có diện tích 55
2
m
ta tiến hànhtính toán
chiếu sáng theo phƣơng pháp độ rọi tiêu chuẩn nhƣ sau:
Kích thƣớc phòng học:
Chiều dài: a=8 (m), chiều rộng: b=6.9(m), chiều cao:3.5(m) ,diện tích phòng S=55.2
2
()m
Thể tích phòng T=193
2.7( )
tt
hm
-Chỉ số địa điểm:
()
tt
ab
K
h a b
8.6,9
1.37
2.7(8 6,9)
-Hệ số bù d=1.25 ít bụi (tra bảng)
-Tỉ số treo
'
0
'
tt
h
j
hh
(tra bảng)
Hệ số phản xạ tƣờng (vật liệu xi măng)
0.5
tuong
(tra bảng)
Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch)
0.2
san
(tra bảng)
Từ chỉ số địa điểm K=1,37, cấp bộ đèn : 0.58D và hệ số phản xạ trần ,tƣờng , sàn ta tra bản
đƣợc giá trị
d
u
=0.73
0,58.0.73 0.42
u
K
-Quang thông tổng của phòng :
300.55,2.1,25
49286
0,42
tc
tong
PW
Tầng trệt có tất cả 4 phòng học có diện tích và chức năng giống nhau nên ta có:
4
4.792 3168
tret cs phonghoc
PW
-Phụ tải động lực:
Ta chọn quạt lắp đặt cho phòng là quạt trần và theo kinh nghiệm ta lấy gần đúng là
30-50m2/1 quạt trần.
Chọn loại quạt treo trần có công suất P=61W lƣu lƣợng gió Q=213(m3/min)
Mỗi phòng học đƣợc trang bị 2 quạt treo trần mỗi quạt có công suất P=61W vậy ta có công
suất phụ tải của 1 phòng học là
_ _1
122
ttret dl phonghoc
PW
=>
_ _4
4.122 488
ttret dl phonghoc
PW
+Phòng y tế : dài a=6,7 ,rộng b=3,8 , diện tích s=25,84m2 , thể tích T=89m3,
200( )
tc
E lux
, bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng ngày 6500k (standard 26mm)
Ra=75pđ, P=36w,
d
=2500(lm), bộ đèn loại profil paralume laque , cấp bộ đèn : 0.58D,
quang thông các bóng trên một bộ :5000(lm) ,
2.7( )
tt
hm
, Chỉ số địa điểm:
()
tt
ab
K
h a b
6,7.3,8
0.89
2.7(6,7 3,8)
,
0.7
tran
K
(lm),
Từ quang thông tổng ta xác định đƣợc số bộ đèn cần lắp đặt
/
18877
3,77
5000
tong
boden
cacbong bo
N
=>Số bộ đèn cần lắp đặt là 4 bộ.
=> Vậy ta có công suất chiếu sáng của phòng :
tret_ _
4.2.36 288
cs phongyte
PW
-Phụ tải động lực: Ta chọn quạt lắp đặt cho phòng là quạt treo tƣờng và theo kinh nghiệm
ta lấy gần đúng là 30-50m2/1 quạt .
Ta trang bị cho phòng 1 quạt treo tƣờng có công suất P=46W vậy ta có công suất phụ tải
của phòng y tế là
_ _phongyte
46
ttret dl
_ _phongyte _dl_phongytettret cs ttret
PP
288+46+600=934 W
+ Văn phòng đoàn đội: dài a=6,7 ,rộng b=3,8 , diện tích s=25,84 , thể tích T=89m3,
300( )
tc
E lux
, bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng ngày 6500k (standard 26mm)
Ra=75pđ, P=36w,
d
=2500(lm), bộ đèn loại profil paralume laque , cấp bộ đèn : 0.58D,
quang thông các bóng trên một bộ :5000(lm) ,
2.7( )
tt
hm
, Chỉ số địa điểm:
()
tt
ab
K
h a b
6,7.3,8
0.89
2.7(6,7 3,8)
tong
u
E S d
K
(lm),
Từ quang thông tổng ta xác định đƣợc số bộ đèn cần lắp đặt
/
28317
5,66
5000
tong
boden
cacbong bo
N
=>Số bộ đèn cần lắp đặt là 6 bộ.
=> Vậy ta có công suất chiếu sáng của phòng :
tret_ _vanphongdoandoi
6.2.36 432
cs
PW
-Phụ tải động lực: Ta chọn quạt lắp đặt cho phòng là quạt trần và theo kinh nghiệm ta lấy
gần đúng là 30-50m2/1 quạt
văn phòng đoàn đội đƣợc trang bị 1 quạt treo trần có công suất P=61W vậy ta có công suất
đoàn đội nhƣ sau:
_ _vanphongdoandoi _ _vanphongdoandoi _dl_vanphongdoandoittret tong ttret cs ttret
P P P
432+61+300=793W
+Phòng hành chánh tổ chức: dài a=6,7 ,rộng b=7,9 , diện tích s=52,93 , T=185m3
300( )
tc
E lux
, bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng ngày 6500k (standard 26mm)
Ra=75pđ, P=36w,
d
=2500(lm), bộ đèn loại profil paralume laque , cấp bộ đèn : 0.58D,
quang thông các bóng trên một bộ :5000(lm) ,
2.7( )
tt
hm
, chỉ số địa điểm:
()
tt
ab
K
h a b
6,7.7,9
1,34
2.7(6,7 7,9)
tc
tong
u
E S d
K
(lm),
Từ quang thông tổng ta xác định đƣợc số bộ đèn cần lắp đặt
/
47765
9,55
5000
tong
boden
cacbong bo
N
=>Số bộ đèn cần lắp đặt là 10 bộ.
=> Vậy ta có công suất chiếu sáng của phòng :
tret_ _
10.2.36 720
cs phonghanhchanhtochuc
PW
Phụ tải động lực: Ta chọn quạt lắp đặt cho phòng là quạt trần và theo kinh nghiệm ta lấy
gần đúng là 30-50m2/1 quạt
Phòng hành chánh tổ chức đƣợc trang bị 2 quạt treo trần mỗi quạt có công suất P=61W vậy
chánh tổ chức nhƣ sau:
_ _phonghanhchanhtochuc _ _phonghanhchanhtochuc _dl_phonghanhchanhtochucttret tong ttret cs ttret
P P P
=720+122+600=1442 W
+Phòng giáo vụ -giám thị: dài a=6,7 ,rộng b=3,9 , diện tích s=26,13 , T=92m3
300( )
tc
E lux
, bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng ngày 6500k (standard 26mm)
Ra=75pđ, P=36w,
d
=2500(lm), bộ đèn loại profil paralume laque , cấp bộ đèn : 0.58D,
quang thông các bóng trên một bộ :5000(lm) ,
2.7( )
tt
hm
, chỉ số địa điểm:
()
tt
ab
K
h a b
6,7.3,9
0,91
2.7(6,7 3,9)
0,3828
tc
tong
u
E S d
K
(lm),
Từ quang thông tổng ta xác định đƣợc số bộ đèn cần lắp đặt
/
25598
5,1
5000
tong
boden
cacbong bo
N
=>Số bộ đèn cần lắp đặt là 6 bộ.
=> Vậy ta có công suất chiếu sáng của phòng :
tret_ _
6.2.36 432
cs phonggiaovugiamthi
PW
-Phụ tải động lực: Ta chọn quạt lắp đặt cho phòng là quạt trần và theo kinh nghiệm ta lấy
gần đúng là 30-50m2/1 quạt
và công suất động lực
dl
P
ta có công suất tổng của phòng giáo
vụ -giám thị nhƣ sau:
_ _phonghanhchanhtochuc _ _phonggiamthi _dl_phonggiamthittret tong ttret cs ttret
P P P
=432+61+3000+800=4293 W
+Phòng tiếp khách: dài a=4,8 ,rộng b=3,9 , diện tích s=18,72 ,T=66m3
300( )
tc
E lux
, bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng ngày 6500k (standard 26mm)
Ra=75pđ, P=36w,
d
=2500(lm), bộ đèn loại profil paralume laque , cấp bộ đèn : 0.58D,
quang thông các bóng trên một bộ :5000(lm) ,
2.7( )
tt
hm
, chỉ số địa điểm:
4,8.3,9
0.797
( ) 2,7.(4,8 3,9)
tt
ab
K
h a b
0,3422
tc
tong
u
E S d
K
(lm),
Từ quang thông tổng ta xác định đƣợc số bộ đèn cần lắp đặt
/
20514
4,1
5000
tong
boden
cacbong bo
N
=>Số bộ đèn cần lắp đặt là 4 bộ.
=> Vậy ta có công suất chiếu sáng của phòng :
tret_ _
4.2.36 288
cs phongtiepkhach
PW
-Phụ tải động lực: Ta chọn quạt lắp đặt cho phòng là quạt trần và theo kinh nghiệm ta lấy
gần đúng là 30-50m2/1 quạt
_ _ _ _ _dl_ttret tong phongtiepkhach ttret cs phongtiepkhach ttret phongtiepkhach
P P P
=288+61+1500=1849 W
+Phòng truyền thống : dài a=6,7 ,rộng b=7,8 , diện tích s=52,26 ,T=183m3
300( )
tc
E lux
, bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng ngày 6500k (standard 26mm)
Ra=75pđ, P=36w,
d
=2500(lm), bộ đèn loại profil paralume laque , cấp bộ đèn : 0.58D,
quang thông các bóng trên một bộ :5000(lm) ,
2.7( )
tt
hm
, chỉ số địa điểm:
6,7.7,8
1,34
( ) 2,7.(6,7 7,8)
tt
ab
K
h a b
,
0.7
tran
K
(lm),
Từ quang thông tổng ta xác định đƣợc số bộ đèn cần lắp đặt
/
45323
9,06
5000
tong
boden
cacbong bo
N
=>Số bộ đèn cần lắp đặt là 9 bộ.
=> Vậy ta có công suất chiếu sáng của phòng :
tret_ _
9.2.36 648
cs phongtruyenthong
PW
-Phụ tải động lực: Ta chọn quạt lắp đặt cho phòng là quạt trần và theo kinh nghiệm ta lấy
+Nhà vệ sinh: dài a=4,8 ,rộng b=3,9 , diện tích s=18,72 ,T=65,52m3 ,
100( )
tc
E lux
, bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng ngày 6500k (standard 26mm)
Ra=75pđ, P=36w,
d
=2500(lm), bộ đèn loại profil paralume laque , cấp bộ đèn : 0.58D,
quang thông các bóng trên một bộ :5000(lm) ,
2.7( )
tt
hm
, chỉ số địa điểm:
4,8.3,9
0.797
( ) 2,7.(4,8 3,9)
tt
ab
K
h a b
,
0.7
tran
,
0.5
/
6838
1,36
5000
tong
boden
cacbong bo
N
=>Số bộ đèn cần lắp đặt là 2 bộ.
=> Vậy ta có công suất chiếu sáng của phòng :
ttret_ _nhavesinh
2.2.36 144
cs
PW
Phụ tải động lực: Nhà vệ sinh cần lắp đặt quạt thông gió