BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Dự án:
“Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng” tại Hà Tĩnh
(CBRIP - Community Based on Rural Infrastructure Projects)
HÀ NỘI- 2012
1
MỤC LỤC:
I-GIỚI THIỆU 3
II-NỘI DUNG 4
1. Mục tiêu 4
2. Phương pháp tiếp cận 4
3. Trọng tâm 4
(1) Xây dựng năng lực 4
(2)Tăng quyền lực: 5
4. Nguyên tắc 5
Các chỉ tiêu đánh giá chính của dự án 6
5. Thực hiện 6
(1) Nâng cao năng lực lập kế hoạch đầu tư, quản lý dự án 6
(2) Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã nghèo 7
6.Kết quả 8
7.Thành công của dự án 9
(1)Tăng cường sự tham gia của người dân, đặc biệt là những người nghèo 10
8.Bình luận & Khuyến nghị 11
8.1. Bình luận 11
Dự án sau 9 năm thực hiện dự án đã thành công và đạt những thành
quả ý nghĩa. Suốt quá trình thực hiện, dự án đã huy đồng được sự
tham gia của cộng đồng với hơn 90% cộng đồng tham gia trong việc
thực hiện các hoạt động huy động sức mạnh cộng đồng của dự án 11
Dự án CBRIP đã thực sự là bạn đồng hành của người dân nghèo
trong việc nâng cấp, đổi mới cơ sở hạ tầng thiết yếu ở nông thôn ngày
càng hiện đại. Từ đó, chất lượng cuộc sống của nhân dân, nhất là ở
Xuất phát từ bối cảnh trên và nằm trong chiến lược của Chính phủ,
ngày 6 tháng 11 năm 2001, dự án "Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng
đồng" (CBRIP - Community Based on Rural Infrastructure Projects)
đã được ký bản hiệp định tín dụng phát triển giữa Hiệp hội Phát triển Quốc
tế (IDA) với Chính phủ Việt Nam.
Dự án CBRIP được thực hiện tại 13 tỉnh miền Trung trong đó có tỉnh
Hà Tĩnh. Tại Hà Tĩnh dự án được triển khai trên địa bàn 88 xã nghèo thuộc 8
huyện và 1 thành phố (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Hương
3
Sơn, Hương Khê, Nghi Xuân, Lộc Hà và TP Hà Tĩnh) với thời gian thực
hiện 9 năm (2001-2009) với tổng kinh phí thực hiện khoảng 17,211 triệu
USD (tương đương 300 tỷ đồng) trong đó nhiều nhất là vốn của Ngân hàng
Thế giới, còn lại khoảng 1/4 đóng góp của người dân hưởng lợi chủ yếu
bằng công lao động.
II- NỘI DUNG
1. Mục tiêu
Dựa án thực hiện ba mục tiêu lớn như:
- Tăng cường năng lực của những xã nghèo về phân cấp quản lý, lập kế hoạch
có sự tham gia của cộng đồng và quản lý các hoạt động phát triển;
- Xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng quan trọng, dựa trên cơ sở cộng
đồng tại những xã này;
- Tạo thu nhập trực tiếp cho người nghèo bằng cách tạo công ăn việc làm cho
họ thông qua việc thuê nhân công làm công trình xây dựng.
2. Phương pháp tiếp cận
Sử dụng phương pháp tiếp cận từ dưới lên.
Với phương pháp tiếp cận này, người dân thụ hưởng tại địa phương
được tạo cơ hội tham gia vào quá trình ra quyết định cũng như triển khai các
dự án phát triển tại địa phương mình.
3. Trọng tâm
(1) Xây dựng năng lực
xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng quan trọng, dựa trên nhu cầu của
người dân.
5
- Đặt mục tiêu vào người dân địa phương: Dự án được thiết kế hướng
tới những người hưởng lợi ở địa phương, trong đó có phụ nữ và người
nghèo.
- Tính bền vững. Dự án nhấn mạnh vào nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ, cho cộng đồng và cho người dân trong việc lập kế hoạch và tổ
chức thực hiện các hoạt động của dự án.
Các chỉ tiêu đánh giá chính của dự án.
• Mức độ tham gia của các đối tượng trong việc lập kế hoạch và lựa chọn cơ
sở hạ tầng;
• Số lượng công trình dân dụng ký hợp đồng với các xã và áp dụng đấu thầu
cạnh tranh
• Số lượng các hộ được tiếp cận với cơ sở hạ tầng thiết yếu;
• Số lượng các nhóm duy tu bảo dưỡng được thành lập
• Mức độ cải thiện mức sống theo ý kiến người hưởng lợi
Số lượng ngày công người dân tham gia lao động xây dựng dự án địa
phương và số tiền mà họ kiếm được.
5. Thực hiện
(1) Nâng cao năng lực lập kế hoạch đầu tư, quản lý dự án
- Thường xuyên quan tâm đến công tác tuyên truyền cho người dân hưởng
lợi về những quy định của dự án.
- Tổ chức 5 cuộc tập huấn về xây dựng cơ bản, chính sách môi trường, đền
bù tái định cư và hành động dân tộc thiểu số, tài chính kế toán, thủ tục giải
ngân, giám sát cộng đồng và nhóm duy tu bao dưỡng công trình cho 5 xã
mới bổ sung dự án và tập huấn lại cho cán bộ các xã còn yếu, gồm 256 lượt
người tham gia.
6
(2) Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã nghèo
thông.
Phương thức làm việc của tuyên truyền viên là tổ chức sinh hoạt cộng
đồng, dùng loa phóng thanh tuyên truyền di động, in khẩu hiệu trên áo của
các tuyên truyền viên hoặc viết lên bảng, dán áp phích quảng cáo ở những
địa điểm trung tâm cộng đồng.
Để nâng cao chất lượng sử dụng thông tin quản lý, CBRIP đào tạo cho
cán bộ và cán bộ kỹ thuật huyện, xã về các kỹ năng hỗ trợ cộng đồng, thủ
tục về mua sắm và vốn đầu tư XDCB, kế toán và quản lý tài chính, giám sát
cộng đồng, vận hành và duy tu bảo dưỡng các công trình XDCB. Mỗi khóa
đào tạo từ 2-3 ngày. Theo đánh giá, các hoạt động đào tạo do các dự án tổ
chức có chất lượng tốt, đã giúp nâng cao năng lực cả về quản lý và kỹ thuật
cho cán bộ xã và huyện. Trong dự án CBRIP, đội ngũ cán bộ này sau khi
được đào tạo sẽ chuyển giao các thông tin kỹ thuật cho người dân thôn bản.
6. Kết quả
Tổng số người được thụ hưởng từ dự án CBRIP chiếm 32,04% dân số
toàn tỉnh. Thông qua chương trình của dự án, người dân địa phương cũng
được tham gia thực hiện dự án bằng cách đóng góp ngày công lao động, sử
dụng nguồn nguyên vật liệu tại chỗ vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người dân vừa nhằm mục đích khấu trừ vào tiền đóng góp 5% vốn đối ứng.
Đến nay, dự án CBRIP Hà Tĩnh đã giải ngân các nguồn vốn đạt 294.045,58
triệu đồng, trong đó vốn IDA: 232.845,06 triệu đồng (đạt 98,57%); vốn đối
ứng: 61.200,52 triệu đồng (đạt 99,66%).
Dự án đã đầu tư xây dựng được 1.200 công trình cơ sở hạ tầng, cải tạo
và nâng cấp 306 km đường giao thông nông thôn, xây mới và nâng cấp 87
8
cầu, cống lớn nhỏ trên các tuyến đường trọng yếu, cải tạo nâng cấp 72 tiểu
dự án thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho trên 8 nghìn ha đất sản xuất nông
nghiệp và đời sống dân sinh; xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cho 3
xã thiếu nước sinh hoạt; xây mới 126 công trình hạ tầng giáo dục; hàng chục
trạm y tế, nhà văn hóa; chợ nông thôn Đồng thời, tạo việc làm tăng thu
những chương trình 135.
Bởi vì người dân địa phương, bao gồm cả phụ nữ đều có quyền tham
gia đóng góp ý kiến quyết định các cơ sở hạ tầng cộng đồng được tài trợ bởi
dự án, do đó thái độ và trách nhiệm làm chủ của mỗi người đều được nâng
cao, nhờ đó đảm bảo sự bền vững của các công trình.
(2)Quản lý và sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng có hiệu quả
Dự án đã mang lại hiệu quả lớn, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng thiết
yếu ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, giúp người dân tiếp cận dễ
dàng hơn đối với các dịch vụ xã hội, nâng cao điều kiện sống cho người dân
trong vùng dự án.
(3)Tạo việc làm cho người dân, đặc biệt là những người dân nghèo
Dự án đã tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Trong suốt những
năm thực hiện dự án, người dân trong vùng đã tham gia được 201.324 ngàn
công lao động, tính ra tiền được hơn 7,5 tỷ đồng, khai thác nguyên vật liệu
tại chỗ bán cho dự án được gần 6 tỷ đồng. Số tiền thu từ ngày công lao động
và bán vật liệu dùng để đối ứng 5% của người hưởng lợi và tăng thu nhập,
cải thiện đời sống.
(4) Hiệu quả xã hội
10
Dự án mang lại những hiệu quả không nhỏ về mặt xã hội. Với cách tiếp
cận mới, dự án đã giành những ưu tiên cao nhất để nâng cao năng lực thực
hiện việc phân quyền và trao quyền cho cấp cơ sở. Dự án đã góp phần xóa
đói giảm nghèo, nâng cao trình độ, mức sống, thu nhập, sức khỏe cho người
dân tộc thiểu số thay đổi tập quán sản xuất, tận dụng các cơ hội vươn lên sản
xuất làm giàu, khẳng định vị thế của đồng bào trong xã hội.
Việc người hưởng lợi của địa phương (nhóm giám sát cộng đồng) tham
gia quản lý giám sát công trình đã giúp giảm thiểu những vấn đề tiêu cực,
lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo được tính
minh bạch và giác ngộ ý thức của người dân địa phương về tự chịu trách
nhiệm, bảo dưỡng, giữ gìn và phát huy hiệu quả các công trình đã được đầu
12
III- KẾT LUẬN
Đất nước Việt Nam đang trên đà phát triển với đường lối chủ đạo là
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong những năm vừa qua, nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, Đảng
và Nhà nước ta đã có nhiều chương trình hành động để đưa khu vực này
cũng như nông nghiệp và nông dân phát triển đi lên. Tuy nhiên, quá trình
xây dựng nông thôn trong thời kỳ mới hiện nay đang gặp phải nhiều vấn đề
và cần sự quan tâm, tập trung các nguồn lực của Nhà nước, các cá nhân, tổ
chức và sự tham gia của tất cả người dân. Trong đó, việc phát triển và hoàn
thiện kết cấu hạ tầng cơ sở nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
Cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn là một yếu tố trọng yếu quyết định sự
phát triển của khu vực này theo hướng công nghiệp hóa. Dự án “Hạ tầng cơ
sở nông thôn dựa vào cộng đồng” đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn đặt ra
lúc bấy giờ.
Thành công của dự án CBRIP trên địa bàn Hà Tĩnh nói riêng cũng như
trên 13 tỉnh miền Trung trong quá trình triển khai thực hiện đã đem lại
những hiệu quả đặc biệt quan trọng cho cộng đồng hưởng lợi, tạo bộ mặt
mới cho khu vực nông thôn và những hiệu quả phát triển bền vững lâu dài.
Tìm hiểu về dự án “Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng” giúp
chúng ta đưa ra những nhận định về sự thành công cũng như hạn chế của dự
án, để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những giải pháp cũng như
định hướng để khắc phục hạn chế, phát huy những mặt tích cực của dự án,
đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng.
13
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. PGS.TS. Mai Thanh Cúc, Bài giảng Phát triển cộng đồng
2. Chương trình tiếp cận cộng đồng Đông Nam Á SEACAP 15, “Sự
tham gia của cộng đông trong giao thông nông thôn”, Báo cáo cuối
cùng.