Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng đồng tại một số vùng có tỉ lệ nghèo cao của tỉnh Bắc Kạn - CÁC KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG " - Pdf 15

MS4 ATTACHMENT 2

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Sự hợp tác vì sự Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn

Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng đồng
tại một số vùng có tỉ lệ nghèo cao của tỉnh Bắc Kạn
(Mã số dự án 017/06 VIE)

CÁC KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Khu Bảo tồn Kim Hỷ
Trung tâm khuyến nông lâm tỉnh Bắc Kạn

Tháng 10 2007


bảo vệ có thể tìm sự tài trợ cho các hoạt động quản lý. Đồng thời kết quả thực hiện kế hoạch
là cơ sở cho việc đ
ánh giá kết thúc dự án sau này.

Với các nội dung nêu trên dự án đã tiến hành việc triển khai xây dựng kế hoạch quản
lý rừng cộng đồng tại 4 thôn bản vùng dự án.
2- Mục tiêu của việc lập kế hoạch rừng cộng đồng
2.1- Xây dựng và thông qua quy chế quản lý rừng cộng đồng
2.1.1 Yêu cầu của Quy chế bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng
- Quy định trong Quy chế phải phù hợp v
ới quy định của pháp luật, đồng thời phải kế
thừa và phát huy thuần phong mỹ tục của địa phương.
- Bài trừ các thủ tục mê tín dị đoan, xử phạt trái pháp luật, gây mất đoàn kết trong
cộng đồng.
- Nội dung rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện.
2.2.2. Nội dung chủ yếu của Quy chế
- Quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng trong việc bả
o vệ và phát
triển rừng.
- Quy định về bảo vệ rừng và huy động nội lực của cộng đồng để chăm sóc, nuôi
dưỡng, phát triển những khu rừng Nhà nước giao cho cộng đồng quản lý
- Về khai thác, mua bán, vận chuyển gỗ và lâm sản.
- Về bảo vệ động vật rừng.
- Việc chăn thả gia súc trong rừng.
- Về phòng cháy chữa cháy rừng, sử dụng lửa trong rừng .
- V
ề phát hiện, ngăn chặn người ở các địa bàn khác đến phá rừng làm rãy, khai thác,
mua bán, vận chuyển, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa bàn thôn .

2

ễn Mỹ Hải chịu trách nhiệm chính và quản lý
hoạt động của tất cả các nhóm.
Cán bộ Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên chụi trách nhiệm tư vấn, kiểm tra và hoàn
thiện bản báo cáo cuối cùng.
3.2 Phương pháp xây dựng quy chế quản lý và phát triển rừng.
Để tiến hành việc xây dựng quy chế, một bản quy chế quản lý rừng cộng đồng sơ bộ
được chuẩn bị trước ( sườn quy chế
).

Tiến hành tổ chức thảo luận thông qua quy chế quản lý và phát triển rừng của thôn
bản. Bản phác thảo về quy chế quản lý và phát triển rừng cộng đồng lần cuối đã được thông
qua trước toàn thôn để bà con đóng góp ý kiến và đi đến biểu quyết thống nhât tổ chức thực
hiện. Những quy chế này trở thành chính thức sau khi được chấp nhận bởi đa số củ
a cộng
đồng và sẽ trở thành văn bản pháp luật sau khi đươc cấp h\xã và cấp huyên phê duyệt.
3.3 Phương pháp lập kế hoạch quản lý bảo vệ phát triển rừng
- Để tiến hành lập được kế hoạch quản lý bảo vệ phát triển rừng thì cần trải qua các nội dung
sau:
* Bước 1- Đi hiện trường:

3
• Cả nhóm cùng với toàn thể thôn bản ( mỗi hộ một người đại diện ) tiến hành đi
hiện trường. Trên thục địa ho tiến hành thảo luận:
• Xem sét rõ gianh giới rừng cộng đồng, hiện trạng rừng cộng đồng là đang canh
tác cây gì
• Tại hiện trường cùng với bào con nông dân trong thôn bản tiến hành thảo luận
xem xẽ tiến hành trồng cây gì trên từng trạng thái rừng khác nhau:
- Đố
i với đất trống, nên tìm ra laọi cây gì nên trồng ở các các vị trí khác nhau
- Đối với rừng non tái sinh, xác định nên tác động hình thức kỹ thuât nào để khoanh

4. Kết quả đạt được
4.1 Xây dựng quy chế quản lý rừng cộng đồng
Kết thúc đợt làm việc xây dựng quản lý rừng cộng đồng, các nhóm làm việc đã xây
dựng được 4 bản quy chế cho 4 thôn bản và đã thông qua trước toàn thôn,
được sự nhất trí
thực hiện của 100% các hộ tham gia.

Bản quy chế được xây dựng trên cơ sở các quy định của pháp luật, và là nền tảng cho
các quy định chi tiết sau này tại thôn bản. Bản quy chế sau khi được Ủy Ban Nhân Dân
Huyện phê duyệt xẽ chính thức có hiệu lực về mặt pháp lý, còn tại thôn bản các quy chế này
đã có hiệu lực ngay sau khi được thông qua, được tổ chức thực hiện ngay.

4
4.1.1. Quy chế quản lý bảo vệ rừng cộng đồng thôn Tô Đoóc .
- Căn cứ Thông tư số 56/1 999/TT/BNN-KL ngày 30 tháng 3 năm 1999 về việc hướng dẫn
xây dựng quy ước bao vệ phát triển rừng trong cộng đồng thôn bản.
- Căn cứ Quyết định số 106/2006/BNN-PTNT về việc xây dựng và quản lý sử dụng rừng
cộng đồng.
- Căn cứ nghị định số 139/2004/CP ngày 25 tháng 6 năm 2005 về việc sử
phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quản lý vào bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Căn cứ Quyết định số của UBND Huyện Na rì về việc giao đất, giao rừng cho cộng
đồng thôn bản.
- Căn cứ nội dung họp thôn ngày 10/10/2007 quy định như sau

Điều 1: Quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng trong việc bảo vệ và
phát triển rừng
- Quyền lợi được h
ưởng toàn bộ số gỗ và lâm sản ngoài gỗ khai thác trên diện tích rừng Nhà
nước giao cho cộng đồng. Khi khai thác phải tuân thủ các quy định về khai thác gỗ và lâm

óng góp. 5
Điều 7: Ban quản lý phát triển rừng cộng đống
- Ban quản lý phát triển rừng cộng đồng được thôn bản bầu ra gồm 05 thành viên. Ban quản
lý có thể được bầu lại hàng năm hoặc 2 năm 1 lần. Trong trường hợp đặc biệt Ban quản lý có
thể được bầu bổ sung hoặc bầu lại khi không được cộng đồng chấp nhận.
- Ban quản lý có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chứ
c thực hiện kế hoạch liên quan đến quản
lý rừng cộng đồng như : huy động nguồn nhân lực trồng rừng, khai thác, bảo vệ, tuần tra

Điều 8: Khai thác sản phẩm
- Tất cả các sản phẩm thu được từ rừng cộng đồng đều thuộc về cộng đồng.
- Việc khai thác các sản phẩm lớn ( gỗ, lâm sản có số lượng lớn ) từ rừng cộng
đồng do
cộng đồng quy định về thời gian khai thác, số lượng khai thác nhưng phải phù hợp với các
quy định của pháp luật về khai thác.
- Việc thu hoạch các nguồn lâm sản phụ như Mật ong, mộc nhĩ, nấm hương, các loài của
quả do cộng đồng tổ chức thu hoạch thường xuyên.
- Khi một gia đình có nhu cầu sử dụng gỗ làm nhà ở mà khai thác tại rừng cộng đồng thì phải
xin phép cộ
ng đồng và phải trả một phần tiền cho cộng đồng. Số lượng được khai thác và số
tiền phải trả do cộng đồng quyết định
- Ban quản phát triển rừng cộng đồng có trách nhiệm quản lý việc khai thác các sản phẩm từ
rừng cộng đồng.

Điều 9: Phân phối sản phẩm
- Khi có bất kỳ một khoản thu nhập nào từ rừng cộng đồng thì xẽ
phân chia lợi ích

UBND Huyện phê duyệt

7
4.1.2 Quy chế quản lý bảo vệ rừng cộng đồng thôn Khuổi Liềng
- Căn cứ Thông tư số 56/1 999/TT/BNN-KL ngày 30 tháng 3 năm 1999 về việc
hướng dẫn xây dựng quy ước bao vệ phát triển rừng trong cộng đồng thôn bản.
- Căn cứ Quyết định số 106/2006/BNN-PTNT về việc xây dựng và quản lý sử dụng
rừng cộng đồng.
- Căn cứ nghị định số 139/2004/CP ngày 25 tháng 6 năm 2005 về việ
c sử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vào bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Căn cứ Quyết định số của UBND Huyện Na rì về việc giao đất, giao rừng cho
cộng đồng thôn bản.
- Căn cứ nội dung họp thôn ngày 14/10/2008 quy định như sau
Điều 1: Quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng trong việc bảo vệ và
phát triển rừng
- Quyền lợi
được hưởng toàn bộ số gỗ và lâm sản ngoài gỗ khai thác trên diện tích
rừng Nhà nước giao cho cộng đồng. Khi khai thác phải tuân thủ các quy định về khai thác gỗ
và lâm sản theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm: Tất các các gia đình, các thành viên trong thôn bản có trách nhiệm
tham gia quản lý, bảo vệ và đóng góp công lao động trong việc bảo vệ, phát triển rừng ( trồng
mới, tu bổ )


- Ban quản lý có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch liên quan
đến quản lý rừ
ng cộng đồng như : huy động nguồn nhân lực trồng rừng, khai thác, bảo vệ,
tuần tra

Điều 8: Khai thác sản phẩm
- Tất cả các sản phẩm thu được từ rừng cộng đồng đều thuộc về cộng đồng.
- Việc khai thác các sản phẩm lớn ( gỗ, lâm sản có số lượng lớn ) từ rừng cộng đồng
do cộng đồng quy định về thời gian khai thác, số
lượng khai thác nhưng phải phù hợp với
các quy định của pháp luật về khai thác.
- Việc thu hoạch các nguồn lâm sản phụ như Mật ong, mộc nhĩ, nấm hương, các loài
của quả do cộng đồng tổ chức thu hoạch thường xuyên.
- Khi một gia đình có nhu cầu sử dụng gỗ làm nhà ở mà khai thác tại rừng cộng đồng
thì phải xin phép cộng đồng và phải trả một phần tiền cho cộ
ng đồng. Số lượng được khai
thác và số tiền phải trả do cộng đồng quyết định
- Ban quản phát triển rừng cộng đồng có trách nhiệm quản lý việc khai thác các sản
phẩm từ rừng cộng đồng.

Điều 9: Phân phối sản phẩm
- Khi có bất kỳ một khoản thu nhập nào từ rừng cộng đồng thì xẽ phân chia lợi ích
như sau:
+ Trích 20% tổng thu nộp vào quỹ phát triể
n rừng.
+ Trích 20% tổng thu dùng vào các mục đích phúc lợi tập thể.
+ Trích 60% tổng thu dùng vào việc chi trả cho công lao động đóng góp của các hộ.

Điều 10. Xử lý vi phạm
- Các hành vi phá hoại xẽ bị xử phạt phạt gấp 3 lần giá trị gây tổn hại.


10
4.1.3 Quy chế quản lý bảo vệ rừng cộng đồng thôn Bản Sảng
- Căn cứ Thông tư số 56/1999/TT/BNN-KL ngày 30 tháng 3 năm 1999 về việc hướng
dẫn xây dựng quy ước bao vệ phát triển rừng trong cộng đồng thôn bản.
- Căn cứ Quyết định số 106/2006/BNN-PTNT về việc xây dựng và quản lý sử dụng
rừng cộng đồng.
- Căn cứ nghị định số 139/2004/CP ngày 25 tháng 6 năm 2005 về việ
c sử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vào bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Căn cứ Quyết định số của UBND Huyện Na rì về việc giao đất, giao rừng cho
cộng đồng thôn bản.
- Căn cứ nội dung họp thôn ngày 10/10/2007 quy định như sau
Điều 1: Quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng trong việc bảo vệ và
phát triển rừng
- Quyền lợi
được hưởng toàn bộ số gỗ và lâm sản ngoài gỗ khai thác trên diện tích
rừng Nhà nước giao cho cộng đồng. Khi khai thác phải tuân thủ các quy định về khai thác gỗ
và lâm sản theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm: Tất các các gia đình, các thành viên trong thôn bản có trách nhiệm
tham gia quản lý, bảo vệ và đóng góp công lao động trong việc bảo vệ, phát triển rừng ( trồng
mới, tu bổ )

Điều 2: Về làm nương rẫy
- Hạn chế việ
c làm nương rẫy trong khu vực rừng cộng đồng
- Chỉ canh tác nương rẫy tại nhưng khu vực đã được quy hoạch

Điều 3: Việc chăn thả gia súc trong rừng
- Tuyệt đối không chăn thả gia súc trong khu vực rừng cộng đồng.

do cộng đồng quy định về thời gian khai thác, số
lượng khai thác nhưng phải phù hợp với
các quy định của pháp luật về khai thác.
- Việc thu hoạch các nguồn lâm sản phụ như Mật ong, mộc nhĩ, nấm hương, các loài
của quả do cộng đồng tổ chức thu hoạch thường xuyên.
- Khi một gia đình có nhu cầu sử dụng gỗ làm nhà ở mà khai thác tại rừng cộng đồng
thì phải xin phép cộng đồng và phải trả một phần tiền cho cộ
ng đồng. Số lượng được khai
thác và số tiền phải trả do cộng đồng quyết định
- Ban quản phát triển rừng cộng đồng có trách nhiệm quản lý việc khai thác các sản
phẩm từ rừng cộng đồng.

Điều 9: Phân phối sản phẩm
- Khi có bất kỳ một khoản thu nhập nào từ rừng cộng đồng thì xẽ phân chia lợi ích
như sau:
+ Trích 20% tổng thu nộp vào quỹ phát triể
n rừng.
+ Trích 20% tổng thu dùng vào các mục đích phúc lợi tập thể.
+ Trích 60% tổng thu dùng vào việc chi trả cho công lao động đóng góp của các hộ.

Điều 10. Xử lý vi phạm
- Các hành vi phá hoại xẽ bị xử phạt phạt gấp 3 lần giá trị gây tổn hại.
- Các hành vi khai thác trái phép xẽ bị sử phạt gấp 2,5 lần giá trị trị sản phẩm khai thác
được và tịch thu toàn bộ sản phẩm.
- Nếu để gia súc phá hoại thì
+ Lần đầu phải bồi thường toàn bộ số bị hại.
+ Từ lần thứ hai trở đi thì bị sử phạt gấp đôi, ba theo số lần tái phạm.
- Các hành vi phá hoại gây hậu quả nghiêm trọng thì xẽ bị xử lý theo quy định của
pháp luật.


phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vào bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Căn cứ Quyết định số của UBND Huyện Na rì về việc giao đất, giao rừng cho
cộng đồng thôn bản.
- Căn cứ nội dung họp thôn ngày 14/10/2007 quy định như sau
Điều 1: Quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong cộng đồng trong việc bảo vệ và
phát triển rừng
- Quyền lợi được h
ưởng toàn bộ số gỗ và lâm sản ngoài gỗ khai thác trên diện tích
rừng Nhà nước giao cho cộng đồng. Khi khai thác phải tuân thủ các quy định về khai thác gỗ
và lâm sản theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm: Tất các các gia đình, các thành viên trong thôn bản có trách nhiệm
tham gia quản lý, bảo vệ và đóng góp công lao động trong việc bảo vệ, phát triển rừng ( trồng
mới, tu bổ )

Điều 2: Về làm nương rẫy
- Không được phát mới nương rẫy trong khu vực rừng cộng đồng
- Chỉ canh tác nương rẫy tại nhưng khu vực đã được quy hoạch

Điều 3: Việc chăn thả gia súc trong rừng
- Tuyệt đối không chăn thả gia súc trong khu vực rừng cộng đồng.

Điều 4: Phát triển rừng
- Tiến hành trồng mới toàn bộ diện tích đất trống, đồi núi trọc trong khu vực rừng
cộng đồng.
- Phần diện tích còn lại quy hoạch khoanh nuôi bảo vệ.
Điều 5: Bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, sâu bệnh hại, bảo vệ động vật rừng
- Việc tham gia bảo vệ rừng , phòng chống cháy rừng, sâu bệnh hại do cộng đồng
thôn bản ch
ịu trách nhiệm.

- Ban quản phát triển rừng cộng đồng có trách nhiệm quản lý việc khai thác các sản
phẩm từ rừng cộng đồng.

Điều 9: Phân phối sản phẩm
- Khi có bất kỳ một khoản thu nhập nào từ rừng cộng đồng thì xẽ phân chia lợi ích
như sau:
+ Trích 20% tổng thu nộp vào quỹ phát triển rừng.
+ Trích 20% tổng thu dùng vào các mục đích phúc lợi tập thể.
+ Trích 60% tổng thu dùng vào việc chi trả cho công lao động đóng góp của các hộ.

Điều 10. Xử lý vi phạm
- Các hành vi phá hoại xẽ bị xử phạt phạt gấp 3 lần giá tr
ị gây tổn hại.
- Các hành vi khai thác trái phép xẽ bị sử phạt gấp 2,5 lần giá trị trị sản phẩm khai thác
được và tịch thu toàn bộ sản phẩm.
- Nếu để gia súc phá hoại thì phải bồi thường toàn bộ số bị hại.
- Các hành vi phá hoại gây hậu quả nghiêm trọng thì xẽ bị xử lý theo quy định của
pháp luật.

Điều 11: Các quy định khác
- Việc bán các sản phẩm sẽ do cộng đồng thôn bản quyết định.
- Khi cộng đồng khai tác gỗ, các hộ trong thôn có nhu cầu mua để sử dụng thì giá mua
sẽ được ưu tiên hơn ( thấp hơn giá thị trường từ 5-10%).
- Việc phối hợp liên kết giữa các thôn để quản lý bảo vệ do Ban quản lý phát triển
rừng cộng đồng đảm nhiệm và có sự hỗ trợ c
ủa chính quyền đia phương. 15
Điều 12: Điều khoản thi hành

4 Khoang nuôi bảo vệ 40 ha Năm 2007 trở đi Cả thôn
5 Thành lập tổ tuần tra bảo vệ
rừng
1 tổ Tiến hành thường
xuyên
4-5 người
6 Chăm sóc rừng trồng 20 ha Thường xuyên Cả thôn
7 Xây dựng quỹ Phát triển
rừng
quỹ Cả thôn
8 Tổ chức khai thác tận thu các
sản phẩm nếu có
Thu theo thời vụ
nếu có
Thôn bản
9 Việc tập huấn kỹ thuật Theo kế hoạch của dự án và theo mùa vụ trồng cây,
khai thác, chế biến Kế hoạch quản lý rừng cộng đồng chi tiết các năm

TT Nội dung thực hiện Số lượng Thời gian thực hiện Người thực
hiện
NĂM 2007- 2008
1 Làm vườn ươm 5vạn cây (2,5 vạn keo, 2,5 vạn mỡ ) Tập thể thôn
- Xây dựng vườn ươm 60 công tháng 10/2007 ''
- Đóng bầu 60 công tháng 10-11/07 ''
- Gieo ươm 15 công tháng 11/08, 1/08 ''
- Chăm sóc 2 công/ngày tháng 11/07-05/08 "
2 Trồng rừng mới 10 ha (5ha keo, 5ha mỡ) "

kết hợp
Theo kế hoạch của mô hình
4 Tiếp tục khoanh nuôi
bảo vệ rừng
40 ha Tiến hành thường
xuyên
tập thể thôn
5 Tuần tra bảo vệ rừng 60 ha Tiến hành thường
xuyên.
"
NĂM 2009- 2010
1 Làm vườn ươm 5vạn cây ( 3 vạn keo, 2 vạn mỡ ) Tập thể thôn
- Sửa chữa vườn ươm 15 công tháng 10/2009 ''
- Đóng bầu 60 công tháng 10-11/09 ''
- Gieo ươm 15 công tháng 11/09, 1/10 ''
- Chăm sóc 2 công/ngày tháng 11/09-05/10 "
2 Trồng rừng mới 3 ha keo
- Sử lý thực bì 50 công tháng 2/2010 "
- Cuốc hố 120 công tháng 3/2010 "
- Lấp hố 30 công tháng 4/2010 "
- Trồng cây 60 công tháng 5/2010 "
- Chăm sóc rừng 250công Tháng 3, 7,11/2010 "
3 Làm mô hình nông lâm
kết hợp
Theo kế hoạch của mô hình
4 Tiếp tục khoanh nuôi
bảo vệ rừng
40 ha Tiến hành thường
xuyên
tập thể thôn

4-5 người
6 Chăm sóc rừng trồng 25 ha Thường xuyên Cả thôn
7 Xây dựng quỹ Phát triển
rừng
quỹ Cả thôn
8 Tổ chức khai thác tận thu các
sản phẩm nếu có
Thu theo thời
vụ nếu có
Thôn bản
9 Việc tập huấn kỹ thuật Theo kế hoạch của dự án và theo mùa vụ trồng cây,
khai thác, chế biến Kế hoạch quản lý rừng cộng đồng chi tiết các năm

TT Nội dung thực hiện Số lượng Thời gian thực
hiện
Người thực
hiện
NĂM 2007- 2008
1 Làm vườn ươm 5vạn cây (2,5 vạn keo, 2,5 vạn mỡ
)
Tập thể thôn
- Xây dựng vườn ươm 60 công tháng 10/2007 ''
- Đóng bầu 60 công tháng 10-11/07 ''
- Gieo ươm 15 công tháng 11/08,
1/08
''
- Chăm sóc 2 công/ngày tháng 11/07-

2 Trồng rừng mới 10 ha keo
- Sử lý thực bì 200 công tháng 2/2009 "
- Cuốc hố 400 công tháng 3/2009 "
- Lấp hố 100 công tháng 4/2009 "
- Trồng cây 200 công tháng 5/2009 "
- Chăm sóc rừng 200 công Tháng 3,7,
11/2009
"
3 Làm mô hình nông lâm kết
hợp
Theo kế hoạch của mô hình ( Anh Thiện)
5 Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ
rừng
35 ha Tiến hành
thường xuyên
tập thể thôn
7 Tuần tra bảo vệ rừng 60 ha Tiến hành
thường xuyên.
"
NĂM 2009- 2010
1 Làm vườn ươm 5vạn cây ( 3 vạn keo, 2 vạn mỡ ) Tập thể thôn
- Sửa chữa vườn ươm 15 công tháng 10/2009 ''
- Đóng bầu 60 công tháng 10-11/09 ''
- Gieo ươm 15 công tháng 11/09,
1/10
''
- Chăm sóc 2 công/ngày tháng 11/09-
05/10
"
2 Trồng rừng mới 5 ha keo

đất dốc
1 ha Năm 2008 Cả thôn
4 Khoang nuôi bảo vệ 100 ha Năm 2007 trở đi Cả thôn
5 Thành lập tổ tuần tra bảo vệ
rừng
1 tổ Tiến hành thường
xuyên
4-5 người
6 Chăm sóc rừng trồng 80 ha Thường xuyên Cả thôn
7 Xây dựng quỹ Phát triển
rừng
quỹ Cả thôn
8 Tổ chức khai thác tận thu các
sản phẩm nếu có
Thu theo thời vụ
nếu có
Thôn bản
9 Việc tập huấn kỹ thuật Theo kế hoạch của dự án và theo mùa vụ trồng cây,
khai thác, chế biến

Kế hoạch quản lý rừng cộng đồng chi tiết các năm

TT Nội dung thực hiện Số lượng Thời gian thực
hiện
Người thực
hiện
NĂM 2007- 2008
1 Làm vườn ươm 5vạn cây (2,5 vạn keo, 2,5 vạn mỡ ) Tập thể thôn
- Xây dựng vườn ươm 60 công tháng 10/2007 ''
- Đóng bầu 60 công tháng 10-11/07 ''

- Lấp hố 300 công tháng 4/2009 "
- Trồng cây 600 công tháng 5/2009 "
- Chăm sóc rừng 200 công Tháng 3,7,
11/2009
"
3 Làm mô hình nông lâm kết
hợp
Theo kế hoạch của mô hình
5 Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ
rừng
100 ha Tiến hành thường
xuyên
tập thể thôn
7 Tuần tra bảo vệ rừng 180 ha Tiến hành thường
xuyên.
"
NĂM 2009- 2010
1 Làm vườn ươm 10 vạn cây (9 vạn keo, 1 vạn mỡ ) Tập thể thôn
- Sửa chữa vườn ươm 15 công tháng 10/2009 ''
- Đóng bầu 120 công tháng 10-11/09 ''
- Gieo ươm 30 công tháng 11/09, 1/10 ''
- Chăm sóc 2 công/ngày tháng 11/09-05/10 "
2 Trồng rừng mới 30 ha keo
- Sử lý thực bì 300 công tháng 2/2010 "
- Cuốc hố 1200 công tháng 3/2010 "
- Lấp hố 300 công tháng 4/2010 "
- Trồng cây 600 công tháng 5/2010 "
- Chăm sóc rừng 200 công Tháng 3,
7,11/2010
"

rừng
1 tổ Tiến hành thường
xuyên
4-5 người
6 Chăm sóc rừng trồng 20 ha Thường xuyên Cả thôn
7 Xây dựng quỹ Phát triển
rừng
quỹ Cả thôn
8 Tổ chức khai thác tận thu các
sản phẩm nếu có
Thu theo thời vụ
nếu có
Thôn bản
9 Việc tập huấn kỹ thuật Theo kế hoạch của dự án và theo mùa vụ trồng cây,
khai thác, chế biến Kế hoạch quản lý rừng cộng đồng chi tiết các năm

TT Nội dung thực hiện Số lượng Thời gian thực
hiện
Người thực
hiện
NĂM 2007- 2008
1 Làm vườn ươm 5vạn cây (2,5 vạn keo, 2,5 vạn mỡ ) Tập thể thôn
- Xây dựng vườn ươm 60 công tháng 10/2007 ''
- Đóng bầu 60 công tháng 10-11/07 ''
- Gieo ươm 15 công tháng 11/08, 1/08 ''
- Chăm sóc 2 công/ngày tháng 11/07-05/08 "
2 Trồng rừng mới 10 ha (7 ha keo, 3 ha mỡ) "

3 Làm mô hình nông lâm kết
hợp
Theo kế hoạch của mô hình ( Anh Huy)
5 Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ
rừng
110 ha Tiến hành thường
xuyên
tập thể thôn
7 Tuần tra bảo vệ rừng 130 ha Tiến hành thường
xuyên.
"
NĂM 2009- 2010
1 Làm vườn ươm 5vạn cây keo Tập thể thôn
- Sửa chữa vườn ươm 15 công tháng 10/2009 ''
- Đóng bầu 60 công tháng 10-11/09 ''
- Gieo ươm 15 công tháng 11/09, 1/10 ''
- Chăm sóc 2 công/ngày tháng 11/09-05/10 "
2 Trồng rừng mới 4 ha keo
- Sử lý thực bì 40 công tháng 2/2010 "
- Cuốc hố 160 công tháng 3/2010 "
- Lấp hố 50 công tháng 4/2010 "
- Trồng cây 80 công tháng 5/2010 "
- Chăm sóc rừng. 300 công Tháng 3,
7,11/2010
"
3 Làm mô hình nông lâm kết
hợp
Theo kế hoạch của mô hình ( Anh Huy)
4 Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ
rừng

Thời gian: Từ ngày 07 tháng 10 đến ngày 10 tháng 10 năm 2007.

Thời gian Nội dung thực hiện Người thực hiện.
Sáng ngày
07/10/2007
- Họp nhóm phân công nhiệm vụ cho các
thành viên của thôn và đoàn công tác của
dự án.
- Nhóm bắt đầu thảo luận các nội dung của
quy chế
- Sơ bộ hoàn thành được quy chế quản lý
rừng cộng đồng.

- Cả nhóm. - Cả nhóm. ( Trưởng thôn,
ban QLRCĐ ).
Chiều ngày
07/10/2007
- Đi khảo sát rừng cộng đồng của thôn bản.
- Thảo luận về việc quản lý bảo vệ.
- Thảo luận về kế hoạch quản lý, phát triển
rừng cộng đồng.
- Xác định gianh giới rừng cộng đồng.
- Toàn thể thôn bản và nhón
công tác.
Sáng Ngày
08/10/2007
- Tiếp tục thảo luận hoàn thiện quy chế


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status