Mốc kế hoạch 3, Kết quả 1, Khảo sát cơ bản ban đầu, Bản cuối cùng,
thực hiện ngày: 6-8-2007.
Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn BÁO CÁO DỰ ÁN MS3: KHẢO SÁT CƠ BẢN BAN ĐẦU
Mốc kế hoạch 3, Kết quả 1
017/06 VIE
Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng đồng
ở một số vùng tỷ lệ đói nghèo cao Tỉnh Bắc Kạn.
Báo cáo được thực hiện bởi:
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Chi Cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn và
Tổ chức - Ensis
Những ghi chú sau đây sẽ mở rộng vài khía cạnh của báo cáo. Hơn nữa, những bảng mốc kế
hoạch thời gian đòi hỏi các rủi ro của dự án cần
được đánh giá và phải có chiến lược quản lý chi
tiết. Những vấn đề này được giới thiệu ở phần 5 dưới đây và ở phụ lục 3.
2. Kết quả theo yêu cầu của mốc kế hoạch và những kết đạt đã được
Điều tra khảo sát ban đầu mong muốn có được những số liệu định tính và định lượng của
4 xã điểm, nhưng không giới hạn những:
- Thông tin về kiến thức, quan điểm về kỹ năng và kỹ thuật bao gồm cả đa dạng sinh học
vùng, các biện pháp kỹ thuật quản lý, quyền sở hữu và hiện trạng sử dụng.
- Quan điể
m và hoạt động của chính quyền địa phương trong việc cấp đất cho quản lý
rừng cộng đồng (khác với cấp đất cho hộ gia đình) và những vùng đất rừng nhưng chưa
được cấp.
- Xác định những vấn đề kinh tế xã hội và môi trường và những cơ hội cho sự can thiệp
của dự án về kinh tế, xã hội và môi trường
Những thông tin và sự phân tích này được trình bày ở ph
ụ lục 2, phần 4 dưới đây,
Thêm vào đó, Báo cáo của Mốc kế hoạch 3, Kết quả 1 là đánh giá các rủi ro của dự án và chiến
lược quản lý các rủi ro này.
3. Sự chuẩn bị và thực hiện việc khảo sát cơ bản ban đầu
3.1 Tham chiếu giao việc
Điều khoản giao việc của khảo sát cơ bản ban đầu được Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên chuẩn bị và được giới thiệu ở phụ lục 1
Mục tiêu của khảo sát cơ bản
1. Đánh giá thông tin cơ bản về tình trạng kinh tế, xã hội, tình trạng quản lý rừng, chất lượng
rừng và khả năng phát triển sinh kế của nh
ững thôn điểm
2. Xây dựng những chỉ số có thể được sử dụng để có thể giám sát tiến độ và sự ảnh hưởng
thành phần rất nghèo, nghèo, trung bình và giàu cũng tham gia vào quá trình khảo sát.
Bảng 1. Những thôn và hộ gia đình được đ
iều tra
(Xã) (Thôn)
Số người được phỏng
vấn
Tỉ lệ
%
Nà Ngòa (đối chứng) 18 12.3
Nà Mực 25 17.1
Văn Minh
Khuổi Liềng 37 25.3
Bản Sảng 37 25.3
Tơ Đóc 18 12.3
Lạng San
Khau Lạ (đối chứng) 11 7.5
Phân hạng kinh tế hộ
Không ý kiến 11 7.5
Giàu 1 0.7
Khá 17 11.6
Trung bình 41 28.1
Nghèo 68 46.6
Rất nghèo 8 5.5
Tổng 146
Có 44 người là phụ nữ tham gia vào tiến trình khảo sát, chiếm 35% trên tổng số người tham gia.
3.4 Phân tích dữ liệu.
• Thái độ và động thái của chính quyền địa phương trong việc quản lý và phân phối rừng
cộng đồng kể cả những khu vực rừng chưa quy hoạch.
• Những vấn đề về môi trương kinh tế xã hội và những cơ hội cho việc phát triển dự án nhằ
m
thúc đẩy những thuận lợi về mặt kinh tế và môi trường
Trong quá trình điều tra khảo sát đã áp dụng nhiều phương pháp điều tra xã hội khác nhau và có
tỉ lệ người trả lời phỏng vấn cao. Số liệu được thu thập từ 06 thôn trong đó có hai thôn đối
chứng. 44 người tương đương với 35.5% người tham gia trả lời là phụ nữ. Tất cả các nhóm dân
tộc thiểu số
đều tham gia. Báo cáo điều tra cung cấp các số liệu định tính và định lượng rất hữu
ích về các khía cạnh của đời sống, và cũng khẳng định tỉ lệ nghèo và rất nghèo cao của người
dân mặc dù họ đều có đất đai. Hầu như không có hộ gia đình "giàu". Điều tra cũng thu thập được
nhiều thông tin về về sản xuất cây trồng và chăn nuôi, những khó khăn trong sản xuất, thu nh
ập
và chi tiêu của hộ gia đình, và các giải pháp để cải thiện sản xuất cây trồng và vật nuôi.
Về diện tích rừng đã giao cho các hộ thì có khoảng 800 ha trong 06 thôn với diện tích trung bình
cho các nhóm hộ khá, trung bình, nghèo và rất nghèo lần lượt là 4.4 ha, 2.4 ha, 1.8 ha, và 2.3 ha.
Nhiều yêu cầu được người dân đề nghị nhằm giả quyết những khó khăn trong sản xuất lâm
nghiệp bao gồm: "cho vay vốn", trồng thêm rừng", "bảo vệ rừng tốt hơn". Ranh giới và m
ốc giới
không rõ ràng là một vấn đề trong quản lý bảo vệ rừng. Hầu hết người dân được phỏng vấn đề
nói rằng họ biết về các qui định của chính phủ và thôn trong quản lý bảo vệ rừng, và họ cũng nói
rằng họ chưa từng vi phạm các qui định về quản lý bảo vệ rừng. Căn cứ vào kết quả thảo luận
của người dân và nhữ
ng mong muốn của họ đối với việc giao phần lớn diện tích rừng cộng đồng
thành rừng phòng hộ thì thấy rằng người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ
rừng phòng hộ đối với việc duy trì bảo vệ nguồn nước và hệ thống thủy lợi. Người dân sẽ được
hỗ trợ để xây dựng và thực hiện các qui đị
Các điểm chính
1. Điều tra khảo sát đã sử dụng nhiều phương pháp điều tra xã hội khác nhau và có số lượng
người tham gia trả lời cao tại 6 thôn của 2 xã dự án. 44 người (33.5%) người trả lời là
phụ nữ, và tất cả các nhóm dân tộc thiểu số đều tham gia trả lời phỏng vấn.
2. Báo cáo điều tra cung cấp các số liệu định tính và định lượng rất hữu ích về các khía cạ
nh
của đời sống, và cũng khẳng định tỉ lệ nghèo và rất nghèo cao của người dân mặc dù họ
đều có đất đai. Hầu như không có hộ gia đình "giàu". Điều tra cũng thu thập được nhiều
thông tin về về sản xuất cây trồng và chăn nuôi, những khó khăn trong sản xuất, thu nhập
và chi tiêu của hộ gia đình, và các giải pháp để cải thiện sản xuất cây trồng và vật nuôi.
3. Có khoảng 800 ha rừng đã giao cho các hộ trong 06 thôn với diện tích trung bình cho các
nhóm hộ khá, trung bình, nghèo và rất nghèo lần lượt là 4.4 ha, 2.4 ha, 1.8 ha, và 2.3 ha.
Nhiều yêu cầu được người dân đề nghị nhằm giả quyết những khó khăn trong sản xuất
lâm nghiệp bao gồm: "cho vay vốn", trồng thêm rừng", "bảo vệ rừng tốt hơn". Ranh giới
và mốc giới không rõ ràng là một vấn đề trong quản lý bảo vệ rừng.
4. Hầu hết ng
ười dân được phỏng vấn đề nói rằng họ biết về các qui định của chính phủ và
thôn trong quản lý bảo vệ rừng, và họ cũng nói rằng họ chưa từng vi phạm các qui định
về quản lý bảo vệ rừng.
5. Người dân tại 4 thôn đều mong muốn giao phần lớn diện tích rừng cộng đồng thành
"rừng bảo vệ" vì họ nhận thức được tầm quan trọ
ng của việc bảo vệ rừng phòng hộ đối
với việc duy trì bảo vệ nguồn nước và hệ thống thủy lợi. Người dân sẽ được hỗ trợ để xây
dựng và thực hiện các qui định về quản lý bảo vệ và sử dụng rừng cộng đồng vì họ đều
nhân thức được tầm quan trọng về môi trường và các giá trị thẩm mỹ của rừ
rừng và các hoạt động tạo thu nh
ập khác.
5. Hệ thống thủy lợi thôn bản, việc duy tu bảo dưỡng và vận hành cần được nâng cấp.
6. Các hoạt động cần được triển khai vào thời điểm phù hợp để giảm thiểu các rủi ro như đã
đề cập trong phụ lục 3. PHỤ LỤC
1. Điều khoản giao việc của nhóm điều tra
2. Báo cáo điều tra khảo sát
3. Đánh giá các rủi ro 7
PHỤ LỤC 1
DỰ ÁN CARD 017/06VIE
Mô tả chức năng nhiệm vụ
Nhóm điều tra khảo sát
1. Giới thiệu
Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho các cộng đồng dân tộc ít người ở 4 thôn điểm
tại xã Văn Minh, Lạng San thuộc Khu bảo tồn Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn trong quản lý
1. Nhằm đánh giá các thông tin liên quan đến kinh tế xã hội, tình hình quản lý rừng, kinh
nghiệm của người dân địa phương trong quản lý rừng, các hoạt động có thể tạo thu nhập
cho người dân nhằm xác định những hoạt động dự án phù hợp của các thôn điểm.
2. Nhằm xác định các chỉ số phục vụ cho công tác giám sát đánh giá tiến độ và tác động của
các hoạt động dự án.
3. Phạm vi công việc
Để đạt được mục tiêu điều tra đặt ra, nhóm điều tra cần xem xét nhưng không giới hạn các nội
dung sau đây: 8
1. Đánh giá về kinh tế xã hội của các thôn đã chọn (phân hạng kinh tế, nguồn thu nhập
chính, tỉ lệ thu nhập từ rừng, mức độ phụ thuộc vào rừng).
2. Xác định các hoạt động có thể tạo thu nhập nhằm cải thiện đời sống của các cộng đồng
phụ thuộc vào rừng.
3. Xem xét hiện trạng quản lý rừng cộng đồng (các qui chế qu
ản lý của địa phương, các
nhóm sử dụng rừng, chính sách của địa phương, vấn đề ranh giới, )
4. Đánh giá chất lượng rừng cộng đồng và rừng đã giao cho các hộ (loài cây, đa dạng sinh
học, sản lượng, năng suất, độ che phủ,.)
5. Tìm hiểu kinh nghiệm trong quản lý rừng của cộng đồng
6. Đánh giá nhu cầu đào tạo tập huấn của cộng
đồng và các cơ quan quản lý lâm nghiệp
7. Xem xét cơ cấu tổ chức quản lý rừng hiện tại
8. Căn cứ vào khung lô gíc để xây dựng các chỉ số có thể sử dụng để đánh giá tiến độ và tác
động của dự án
Các nhiệm vụ chính
1. Nhóm điều tra sẽ chịu trách nhiệm về các cộng việc theo trình tự dưới đây
2. Thiết kế phương pháp làm việc của nhóm, bao gồm cả qui trình thu thập số liệu, kế
hoạch trên hiện trường và các quá trình cùng với nhóm dự án.
3. Rà soát lại các tài liệu dự án cần thiết, bao gồm cả văn kiện dự án và số liệu thứ cấp.
4. Thực hiện phỏ
ng vấn các đối tác dự án, các cơ quan cấp huyện và tỉnh và các đối tác địa
phương khác.
5. Thực hiện điều tra tại 4 thôn điểm và ít nhất 2 thôn khác xung quanh.
6. Viết báo cáo sơ bộ
7. Tổ chức họp để củng cố lại các kết quả điều tra và lấy ý kiến góp ý của các bên liên quan.
8. Hoàn thiện báo cáo.
9
5. Các kết quả và Format
5.1
Các kết quả
Cần đạt được các kết quả sau đây:
Nhóm tư vấn cần hoàn thành báo cáo với các kết quả, kết luận và đề xuất bao trùm phạm vi công
việc như đã nêu trong phần 3. Trong cuộc họp để hoàn thiện báo cáo với nhóm dự án và các đốI
tác, nhóm điều tra sẽ nhận được những góp ý và đề xuất về báo cáo sơ bộ. Sau đó nhóm điều tra
sẽ có những chỉnh sửa cần thiế
t trước khi nộp báo cáo cả bản Tiếng Anh và Tiếng Việt.
5.2
DỰ ÁN CARD 017/06VIE
BÁO CÁO ĐIỀU TRA CƠ BẢN
(Bản thứ 2, 30 tháng 7 năm 2007) Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên – Ensis BÁO CÁO
ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN NA RÌ TỈNH BẮC KẠN VIỆT NAM
Tháng 7 năm 2007
12
1. Giới thiệu
Mục đích của dự án là tăng cường năng lực cho các cộng đồng dân tộc ít người ở 4 thôn điểm tại
xã Văn Minh, Lạng San thuộc Khu bảo tồn Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn trong quản lý
rừng và đất rừng. Điều này sẽ đạt được thông qua việc tăng cường năng lực cho chính quyền địa
phương các cấp trong qui hoạch sử dụng đất, giao
đất có sự tham gia, và dịch vụ khuyến nông là
phần quan trọng trong quản lý rừng dựa vào cộng đồng. Nó bao gồm các hoạt động tăng cường
năng lực ở cấp cộng đồng và các cấp chính quyền; và cung cấp các kỹ thuật và hỗ trợ thể chế.
Dự án cũng sẽ cung cấp hỗ trợ để cải thiện đời sống cho những người nghèo, đặc biệt là những
dân tộ
c ít người để có những cơ hội tiếp cận công bằng tới đất rừng, quản lý tốt hơn nguồn tài
nguyên của họ cũng như lợi ích từ các nguồn tài nguyên này. Phương thức quản lý sẽ tập trung
vào việc hỗ trợ để ngăn ngừa sự thoái hoá đất rừng và hỗ trợ phát triển và bảo tồn tài nguyên
rừng. Sự phát triển các hệ thống thông tin, những kinh nghiệm và các phươ
ng pháp đào tạo của
các cộng đồng điểm sẽ được chia sẻ với các cộng đồng khác trong huyện và cũng như mở rộng
ra các vùng khác phù hợp trong phạm vi của tỉnh cũng như tỉnh khác trong vùng thông qua các
đối tác và các phương pháp phổ cập và truyền thông khác.
Mục tiêu của Dự án là
Cải thiện một cách bền vững cuộc sống của những người dân nghèo sống phụ thuộc vào
rừng ở những vùng núi phía bắc thông qua việc tăng cường khả năng tiếp cận của họ tới
nguồn tài nguyên rừng, và ảnh hưởng đến quản lý đất rừng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Báo cáo điều tra cần bao gồm cả thông tin định tính và định lượng. Cần chú trọng đến những
thông tin thu thập từ phỏng vấn thực tế và quan sát. Việc lựa chọn phương pháp cụ thể và qui
13
trình chọn mẫu điều tra sẽ do nhóm điều tra quyết định thông qua trao đổi với ban quản lý dự án
của Trường Đại học Nông Lâm và Ensis.
Công cụ chính sử dụng trong điều tra là các công cụ có sự tham gia, bao gồm các công cụ như:
• Thảo luận sâu với các bên liên quan chủ chốt
• Thảo luận nhóm
• Biếu đồ nguyên nhân kết quả
• Sơ đồ Venn
• Phỏng v
ấn bán cấu trúc
• Quan sát thực địa
3.2. Các thôn điểm của điều tra
Ngoài 4 thôn dự án là Nà Mực, Khuổi Liềng, Tơ Đoóc và Bản Sảng thì 2 thôn khác là Nà Ngoà
và Khau Lạ cũng được chọn để điều tra làm thôn đối chứng nhằm phục vụ cho giám sát và đánh
giá dự án.
146 hộ gia đình của 06 thôn đã tham gia trả lời phỏng vấn. Trong số đó, 80 hộ là thuộc xã Văn
Minh và 66 hộ thu
ộc xã Lạng San. Cả nam và nữ đại diện cho các nhóm hộ khá, trung bình,
nghèo và rất nghèo đã tham gia phỏng vấn (xem bảng 01).
Bảng 1. Các thôn và hộ tham gia phỏng vấn
2. Hồ Ngọc Sơn, chuyên gia Lâm Nghiệp
3. Nguyễn Hoàng Sơn, chuyên gia Lâm Nghiệp
4. Nguyễn Đắc Bình Minh, chuyên gia GIS
14
5. Hà Xuân Linh, chuyên gia về phát triển sinh kế
6. Hà Văn Thuân, chuyên gia về quản lý sử dụng đất
7. Nguyễn Văn Nghĩa, chuyên gia về bảo tồn
3.4. Phân tích số liệu
Một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh đã được thiết lập từ thông tin thu thập từ 146 bộ câu hỏi. Số liệu
được sàng lọc và xử lý bằng phần mền thống kê SAS 8.1.
4. Kết quả và thảo luận
4.1. Thông tin chung về vùng dự án
Văn Minh và Lạng San là hai xã nghèo nhất của huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn. Hai xã này cách
trung tâm huyện từ 20-40 km. Do địa hình phức tạp và hiểm trở cho nên người dân địa phương
gặp rất nhiều khó khăn về giao thông đi lại.
Nguồn thu nhập chính của các cộng đồng địa phương là sản xuất nông nghiệp bao gồm canh tác
đất dốc, nương bãi, lúa nước, vườn, chăn nuôi và các sản phẩm từ rừng. Trong đó thì thu nhập t
ừ
trồng trọt và chăn nuôi chiếm phần lớn nguồn thu nhập của họ. Tuy nhiên người dân địa phương
đang gặp một số trở ngại trong sản xuất như là thiếu nước vào đầu vụ xuân hàng năm và lũ vào
tháng 5 đến tháng 8. Đó là lý do tại sao thời điểm gieo trồng thường muộn hơn so với thời vụ
yều cầu. Đây là những lý do làm giảm năng suất và s
ự bấp bênh trong sản xuất.
15
4.2.2. Cơ cấu thành phần dân tộc
Cơ cấu thành phần dân tộc được thể hiện trong bảng 02. Trong điều tra có sự tham gia của tất cả
các thành phần dân tộc sống trong vùng dự án. Nhóm dân tộc thiểu số tham gia nhiều nhất là Tày
(60.3%), tiếp đó là Nùng (26.0%).
Bảng 2. Các nhóm dân tộc tham gia trong điều tra
Xã Đơn vị Kinh Tày Dao Nùng Tổng
Văn Minh Người 8 60 8 4 80
% 10.0 75.0 10.0 5.0 100.0
Lạng San Người 1 28 3 34 66
% 1.5 42.4 4.5 51.5 100.0
Tổng Người 9 88 11 38 146.0
% 6.2 60.3 7.5 26.0 100.0
4.2.3. Giáo dục
Kết quả điều tra cho thấy trình độ học vấn của người dân là khá thấp và khác nhau giữa các
thôn (Bảng 3). Phần lớn người dân địa phương học xong trung học cơ sở (34.2%), chỉ có
15.1% học xong trung học phổ thông. Khá nhiều người chỉ học xong tiểu học (30.1%). Trình
độ học vấn thấp là một cản trở trong việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào s
ản
xuất.
Bảng 3. Trình độ học vấn của người dân
Trình độ
Tiểu học THCS THPT khác
Phân hạng kinh tế năm 2006
Nhóm dân tộc Đơn vị
Không có thông tin Giàu Khá TB Nghèo Rất nghèo
Tổng
Kinh Người 4 0 2 3 0 0 9
% 44.4 0.0 22.2 33.3 0.0 0.0 100
Tày Người 7 1 11 24 42 3 88
% 8.0 1.1 12.5 27.3 47.7 3.4 100
Dao Người 0 0 3 0 6 2 11
% 0.0 0.0 27.3 0.0 54.5 18.2 100
Nùng Người 0 0 1 14 20 3 38
% 0.0 0.0 2.6 36.8 52.6 7.9 100
Tổng Người 11 1 17 41 68 8 146
% 7.5 0.7 11.6 28.1 46.6 5.5 100.0
Bảng 4 cũng cho thấy rằng nhóm nghèo và rất nghèo chủ yếu thuộc về dân tộc Tày, Dao, Nùng.
Do đó các hoạt động của dự án cần chú trọng đến các nhóm dân tộc này.
4.3. Các hoạt động tạo thu nhập
Do ở vùng núi xa xôi và không có các ngành công nghiệp cho nên thu nhập chính của người dân
là từ sản xuất nông lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nghề rừng.
4.3.1. Các hoạt động sinh kế
4.3.1.1. Sản xuất cây trồng
* Hiện trạng đất nông nghiệp và năng xuất
Các hoạt động trồng trọt mang lại nguồn thu nhập chính cho người dân địa phương ở tất cả các
thôn. Tuy nhiên năng suất và s
ản lượng cây trồng thấp do thiên tai (Bảng 5). Có thể thấy rằng lua
xuân, lúa mùa, ngô là 3 cây trồng chính trong trồng trọt của cộng đồng. Diện tích lúa xuân, lúa
Lúa xuân
Lúa mùa
Ngô
Khoai
Lạc
Diện
tích
Năng suất
Diện
tích
Năng
suất
Diện
tích
Năng
suất
Diện
tích
Sản
lượng
Diện
tích
Sản
lượn
g
TT
Tổng
thu
nhập
1000 đ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1
Tổng
146 1488 429 2524 412 3177 420 355 179 151 29 10438
2 Phân theo thôn, xã
3 Văn Minh Nà Ngòa 18 1556 477 2622 475 2239 480 222 128 328 57 10741
4
Nà Mực 25 1452 457 2484 448 3292 515 908 428 63 26 11321
5 Khuổi Liềng 37 1387 358 2430 358 2330 360 62 28 116 17 7833
6
Lạng San Bản Sảng 37 1389 446 2511 413 3959 422 70 46 86 13 11222
7 Tơ Đóc 18 1622 472 2744 427 4578 397 1078 559 369 74 13911
8
Khau Lạ 11 1911 399 2455 387 2382 332 82 36 45 6 8377
9 Phân theo xã và nhóm dân tộc
10
Văn Minh Kinh 8 1238 416 2238 489 1425 359 388 213 338 47 7833
11 Tày 60 1545 425 2772 413 2642 454 413 195 133 29 10332
12
Dao 8 700 340 700 325 2663 367 138 83 13 4 5159
13 Nùng 4 1850 390 2350 367 4400 387 0 0 250 36 10578
14
Lạng San Kinh 1 1500 400 3000 267 8000 225 1000 600 300 48 12088
15 Tày 28 1469 409 2625 404 3564 379 111 53 107 30 10006
16
Dao 3 833 497 1500 334 2667 567 0 0 0 0 7711
Bảng 06. Thông tin về thành phần thu nhập từ trồng trọt năm 2006
Lúa xuân Lúa mùa Ngô Khoai Lạc
Total
incom
e
TT
Chỉ số phân loại
Số người
1000 đ % 1000 đ % 1000 đ % 1000 đ % 1000 đ % 1000 đ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
1
Tổng
146 2170.9 21.1 3547 34.7 4542 42.6 174.7 1.5 129.0 1.2 10438
2
Phân theo xã, thôn
3 Văn Minh Nà Ngòa 18 2654 24.7 4365 40.6 3426 31.9 128 1.2 344 3.2 10741
4
Nà Mực 25 2277 20.1 3690 32.6 5512 48.7 400 3.5 53 0.5 11321
5 Khuổi Liềng 37 1725 22.0 3042 38.8 2937 37.5 28 0.4 101 1.3 7833
6
Lạng San Bản Sảng 37 2002 17.8 3485 31.1 5615 50.0 46 0.4 75 0.7 11222
7 Tơ Đóc 18 2645 19.0 3875 27.9 6589 47.4 559 4.0 243 1.7 13911
8
Khau Lạ 11 2431 29.0 3261 38.9 2610 31.2 36 0.4 39 0.5 8377
23 Giàu 1 1212 29.4 2029 49.2 880 21.4 0 0.0 0 0.0 4121
24
Khá 11 1783 19.5 4090 44.8 4329 47.4 245 2.7 78 0.9 9135
25 Trung bình 24 2446 22.7 3724 34.6 4323 40.2 125 1.2 148 1.4 10765
27 Rất nghèo 3 758 35.4 525 24.5 856 40.0 0 0.0 0 0.0 2139
28
Dao Khá 3 467 6.5 560 7.8 6183 85.8 0 0.0 0 0.0 7210
29 Nghèo 6 1581 26.4 1546 25.9 2713 45.4 110 1.8 30 0.5 5979
30
Rất nghèo 2 0 0.0 0 0.0 3450 100.0 0 0.0 0 0.0 3450
31 Nùng Khá 1 3990 34.6 4200 36.4 2933 25.4 120 1.0 300 2.6 11543
32
Trung bình 14 3533 21.4 4524 27.4 7667 46.4 550 3.3 249 1.5 16523
33 Nghèo 20 2177 19.8 3307 30.1 5242 47.7 113 1.0 143 1.3 10982
34
Rất nghèo 3 1512 20.4 2089 28.2 3803 51.4 0 0.0 0 0.0 7404
22
23
Bảng 07. Những khó khăn chính trong sản xuất nông nghiệp (chọn 2 khó khăn nhất)
Khó khăn
Nước Vốn Kỹ thuật Phân bón Giống Khác Không quan tâm
Tơ
Đóc
Nà
Mực
Khuổi
Liềng
Khau
Lạ
1 Cải thiện thủy lợi 26 20.16 3 6 7 8 2
2 Giống tốt 12 9.30 1 2 3 3 3
3 Phân bón 10 7.75 1 6 3
4 Vốn 9 6.98 1 4 1 3
5 Tập huấn 5 3.88 1 3 1
6 Gaio thêm đất 5 3.88 4 1
7 Chăn nuôi 2 1.55 1 1
8 Phát triển trồng trọt 5 3.88 2 1 1 1
9 Trồng trọt 4 3.10 1 2 1
10 Giữ nước 1 0.78 1
11 Bảo vệ rừng 1 0.78 1
12 Thuốc trừ sâu 2 1.55 2
13 Quản lý dịch hại 2 1.55 2
14 Không quan tâm 45 34.88 6 5 4 7 22 1
Total 129 100 17 35 17 21 37 2
4.3.1.2. Chăn nuôi
* Hiện trạng phát triển chăn nuôi
Tăng năng suất cây trồng sẽ tạo cơ hội để phát triển chăn nuôi. Trong vùng dự án thì lợn, trâu
bò, gà là những vật nuôi quan trọng nhất. Tuy nhiên có những khó khăn trong chăn nuôi. Ví
dụ như dịch cúm gà H5N1 lan tràn gần đây. Do đó cần tăng cường phòng chữa bệnh dịch để
1 Tổng 146 3.2 1617.1 30.4 3.5 1736.3 37.1 1.1 530.8 9.4 46.6 931.5 17.1 339.7 5.9 5155.5
2
Phân theo thôn, xã
3 Văn Minh Nà Ngòa 18 5.4 2694.4 42.0 2.4 1194.4 18.6 1.3 666.7 10.4 64.7 1293.3 20.2 561.1 8.8 6410.0
4 Nà Mực 25 4.8 2420.0 28.7 4.2 2100.0 24.9 2.8 1380.0 16.4 104.2 2084.0 24.7 440.1 5.2 8424.1
5 Khuổi Liềng 37 1.6 797.3 22.9 3.4 1716.2 49.3 0.8 418.9 12.0 25.7 514.6 14.8 35.1 1.0 3482.2
6 Lạng San Bản Sảng 37 2.2 1083.8 28.0 3.1 1527.0 39.5 0.5 256.8 6.6 34.8 695.1 18.0 302.7 7.8 3865.4
7 Tơ Đóc 18 4.6 2305.6 36.1 4.4 2194.4 34.4 0.7 333.3 5.2 32.8 655.6 10.3 888.9 13.9 6377.8
8 Khau Lạ 11 2.9 1454.6 39.9 3.6 1818.2 49.9 0.0 0.0 0.0 18.5 369.1 10.1 0.0 0.0 3641.8
9 Phân theo xã và dân tộc
10 Văn Minh Kinh 8 2.6 1312.5 22.3 6.3 3125.0 53.1 0.9 437.5 7.4 42.5 850.0 14.4 162.5 2.8 5887.5
11 Tày 60 3.9 1958.3 31.6 3.4 1675.0 27.0 1.8 875.0 14.1 67.2 1343.0 21.7 351.7 5.7 6203.0
12 Dao 8 1.8 875.0 30.4 2.1 1062.5 36.9 1.1 562.5 19.5 19.0 380.0 13.2 0.0 0.0 2880.0
13 Nùng 4 1.8 875.0 28.0 1.8 875.0 28.0 0.8 375.0 12.0 50.0 1000.0 32.0 0.0 0.0 3125.0
14 Lạng San Kinh 1 2.0 1000.0 22.2 3.0 1500.0 33.3 0.0 0.0 0.0 100.0 2000.0 44.4 0.0 0.0 4500.0
15 Tày 28 2.8 1378.6 28.9 3.8 1910.7 40.0 0.5 267.9 5.6 28.5 570.0 11.9 650.0 13.6 4777.1
16 Dao 3 1.3 666.7 39.2 1.7 833.3 49.0 0.0 0.0 0.0 10.0 200.0 11.8 0.0 0.0 1700.0
17 Nùng 34 3.3 1647.1 36.2 3.4 1720.6 37.9 0.5 235.3 5.2 33.9 677.1 14.9 264.7 5.8 4544.7