Tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam 1
Quản lý Rừng dựa vào cộng đồng -
Những bài học kinh nghiệm
Cơ quan thực hiện: Tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam và các đối tác:
(Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thanh Hoá – TUSTA và Trung
tâm nghiên cứu và phát triển nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc - AFRDC)
I. Giới thiệu chung
Từ giữa năm 2006, Tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam (CVN) đã và đang triển khai thực
hiện 03 dự án phát triển nông thôn dựa vào lâm nghiệp ở khu vực miền Bắc Việt Nam, tập
trung vào vấn đề quản lý tập thể tài nguyên thiên nhiên (TNTN). Ba dự án này gồm có: Dự án
Quản lý Lưu vực đầu nguồn có sự tham gia của cộng đồng (PWM), Dự án Trồng và Quản lý
Rừng ngập mặn dựa vào c
ộng đồng (CBMRM) ở tỉnh Thanh Hoá, và Dự án Nâng cao năng lực
cộng đồng trong quản lý rừng (CEFM) ở tỉnh Bắc Kạn. Các dự án này diễn ra trong bối cảnh
khung chính sách về xã hội hoá quản lý rừng ở Việt Nam đã được triển khai khoảng hơn 10
năm.
.
II. Mục tiêu nghiên cứu
Tài liệu này tổng hợp các kết quả và kinh nghiệm có được trong quá trình thực hiện 03 dự án
tập thể quản lý TNTN của CARE VN trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2009. Các
Trong một số trường hợp, đặc biệt là đối với dự án PWM, các tác động trên phạm vi rộng và
mang tính lâu dài đã bắt đầu được khẳng định, chẳng h
ạn như phương pháp lập kế hoạch thông
qua xây dựng bức tranh tương lai được áp dụng và phổ biến từ 6 xã thí điểm ở 3 tiểu lưu vực
được mở rộng ra toàn Huyện, được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của chính
quyền địa phương và thúc đẩy đầu tư của nhà nước vào các dự án trồng rừng thông qua các
chương trình quốc gia.
Các kết quả được phân theo 3 l
ĩnh vực mà CARE VN nỗ lực hướng tới: công bằng xã hội, an
ninh sinh kế, và quản trị hiệu quả hơn. Các kết quả này không được thảo luận chi tiết ở đây
(mặc dù có một số ví dụ cụ thể), nhưng được trình bày theo trình tự lô gíc, các kết quả cụ thể
của dự án trên phạm vi rộng hơn sẽ được giới thiệu trong một phần của tài liệu này – đánh giá
và học hỏi từ những hoạt động can thiệp về tập thể quản lý TNTN. 4.1 Công bằng xã hội
• Sự tham gia công bằng hơn (bình đẳng giới trong quá trình tham gia vào các hoạt động
dự án)
• Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền, tầm quan trọng và chia sẻ chi phí, lợi ích
công bằng trong quản lý TNTN
• Tiếp cận công bằng hơn đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với chia sẻ chi phí
và l
ợi ích công bằng hơn trong quản lý tập thể TNTN
• Đóng góp ý kiến của cộng đồng thông qua các quy trình dân chủ cơ sở để bầu ra thành
viên của ban quản lý TNTN
• Đoàn kết cộng đồng, như tính cộng đồng cao hơn giữa các thôn bản tham gia vào dự
án, nhận thức, hiểu biết về giá trị sinh kế của các hộ gia đình và việc tham gia vào các
nhóm hộ gia đình chứ không phải với tư cách cá nhân
•
• Thừa nhận quyền tiếp cận và chia sẻ lợi ích từ sử dụng tài nguyên thiên nhiên (như dự
án CBMRM hỗ trợ trao quyền quản lý và quyền sử dụng bền vững rừng ngập mặn cho
người dân
địa phương; dự án PWM hỗ trợ giao đất rừng tập thể)
• Phát triển năng lực và sự tự tin thông qua đào tạo bài bản và học hỏi từ kinh nghiệm
nhằm tích cực chuẩn bị chiến lược sinh kế tự lập (ví dụ: tập huấn phát triển cộng đồng
có sự tham gia, như kỹ năng và phương pháp thúc đẩy cuộc họp trong cả ba dự án;
nhân rộng mô hình sinh kế
thông qua phương pháp tiếp cận ‘tập huấn cho tập huấn
viên’ trong dự án PWM)
4.3 Nâng cao hiệu quả quản trị
• Tăng cường đối thoại giữa cộng đồng địa phương (cùng với sự tham gia chủ động và
cam kết) và các cơ quan chính phủ có trách nhiệm (như mô hình quản lý nước liên cộng
đồng trong dự án PWM được chính quyền địa phương nhân rộng và đầu tư)
• Hệ thống quản tr
ị tài nguyên thiên nhiên công bằng hơn thông qua các thể chế dựa vào
cộng đồng và hoạt động tập thể (như Ban quản lý trong dự án CBMRM và PWM),
khung pháp lý và quy định thống nhất (quy ước thôn/bản trong dự án CBMRM, kế
hoạch quản lý; kế hoạch quản lý nguồn nước trong dự án PWM), và cơ chế giám sát có
sự tham gia.
• Hệ thống/mô hình quản trị tập thể TNTN được thiết lập thông qua các quá trình tham
gia (như áp dụng linh hoạt các bài học kinh nghiệ
m hay của quốc tế về Quản trị tập thể
TNTN trong các dự án CBMRM và PWM)
• Các tổ chức xã hội rộng lớn hơn thông qua việc phát triển các ban quản trị TNTN (như
Dự án CBMRM thiết lập các ban quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng; ban quản
lý lưu vực trong dự án PWM); các nhóm kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sinh kế (như
các nhóm CEFM
– FPDG và SHFM; nhóm trồng, bảo vệ và duy trì vườn ươm
• Sự cần thiết phải thiết lập và duy trì đối thoại về mặt thể chế với chính quyền địa phương.
• Sự cần thiết phải đầu tư thời gian thích đáng cho quá trình quản trị TNTN tập thể, cần vài
năm để xây dựng hệ thống quản trị tập thể TNTN và vài năm nữa để vận hành.
• T
ập huấn cho cộng đồng và đại diện chính quyền địa phương về các kỹ năng tổ chức và
thúc đẩy hội thảo cơ bản.
• Sự cần thiết phải tổ chức cộng đồng thành những hệ thống mới nhằm giúp họ đại diện
công bằng hơn trong quá trình thương thuyết với chính quyền địa phương.
• Giá trị của các bước cơ
bản trong quá trình Quản trị TNTN tập thể, như thu thập số liệu,
đánh giá, xây dựng tầm nhìn, lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch hoạt động có sự tham
gia.
Học hỏi từ quá trình tạo ra các thay đổi sinh kế quan trọng và bền vững từ quản trị tập thể
TNTN:
• Nhân rộng các kết quả phát triển tích cực quan trọng của quá trình tập thể quản trị
TNTN (như công bằng xã hội, an ninh sinh kế và quản trị hiệu quả, như trên )
• Cần tập trung vào tiếp cận tài nguyên an toàn và quyền sử dụng bền vững cho dù nó có
tạo ra sự thay đổi về quyền sở hữu đất đai hay không
• Giá trị của các biện pháp khích lệ ngắn hạn trong nông nghiệp và dài hạn trong lâm
nghiệp nhằm thu hút cộng đồng tham gia vào quá trình quản trị tập thể TNTN
• Mô hình trình diễn v
ề nâng cao năng lực cho cộng đồng thông qua các thể chế quản trị
tập thể TNTN (các tổ chức cộng đồng)
• Giá trị của việc nâng cao năng lực người dân địa phương thông qua sự phát triển các
nhóm hỗ trợ sinh kế đồng thời thiết lập tổ chức quản lý mới hoặc phát triển các tổ chức
hiện có
• Lợi ích chiến lược của việc h
ướng tới các hộ khá hơn trước tiên, sau đó hiện thực hóa
m:
• Tầm quan trọng của việc xem xét bối cảnh không gian và lịch sử trong khung cảnh rộng
hơn trong đó có tài nguyên thiên nhiên và xác định rõ ràng phương pháp tiếp cận và kết
quả về môi trường.
• Cần thiết phải xem xét các xu hướng vận động của môi trường, đặc biệt là các thiên tai
và biến đổi khí hậu.
• Giá trị của việc xem xét các yếu tố sinh thái trong quản trị TNTN, mang lại cả những
rủ
i ro cần hạn chế và các cơ hội cần nắm bắt.
• Giá trị của việc xây dựng các mô hình quản trị TNTN dựa vào dịch vụ sinh thái, tương
đồng với sử dụng TNTN bền vững
VI. Khuyến nghị
• Mục tiêu giảm nghèo và giới: đảm bảo phân tích nghèo đói, dân tộc và giới được chia
sẻ với đối tượng hưởng lợi. Cần xem xét Bước khởi đầu
nhằm tăng cường sự tham gia
của các hộ nghèo hơn.
• Tự đánh giá và học hỏi: cần tạo điều kiện cho các bên liên quan thường xuyên tự đánh
giá và xem xét tiến độ để điều chỉnh phương thức quản lý trong quá trình thực hiện
• Khung thời gian hợp lý: cam kết dài hạn (dành ngân sách 2-3 năm để phát triển mô
hình và 5-7 năm để hoạt động)
• Nhân lực: huy độ
ng sự tham gia của cán bộ địa phương thông qua các khóa đào tạo về
kỹ năng thúc đẩy và các cơ hội thực hành.
• Đề xuất tài trợ hướng tới tiến trình: tập trung vào tiến trình xây dựng và vận hành hệ
thống phù hợp với nhu cầu, mối quan tâm và thực trạng của địa phương
• Đối tác với các cơ quan/tổ chức nhà nước nhằm tăng cường tính tự chủ trong các ti
ến
trình và kết quả
• Chia sẻ các bài học kinh nghiệm trong quá trình ra quyết định: đảm nguồn lực tài
CARE (2008) Community Empowerment for Forest Management (CEFM): Project Fact-sheet.
CARE International Vietnam Program, Hanoi.
CARE (2009a) CASI III Program Component 3: Natural Resources Governance, 2010 to
2015. CARE International Vietnam Program, Hanoi.
CARE (2009b) The Civil Action for Socio-economic Inclusion in Natural Resource
Management: Final Evaluation Report of Phase II (2004 – 2009). CARE International
Vietnam Program, Hanoi.
Corbett J. (2008) Paper Parks and Paper Partnerships: Lessons for Protected Areas and
Biodiversity Corridors in the Greater Mekong Sub region/Biodiversity Corridor Initiative.
World Conservation Union (IUCN), Asia Programme Bangkok.
CBNRM Net (2001) Community-Based Natural Resource Management.
www.cbnrm.net/resources/terminology/terms_cbnrm.html
. Accessed 18 December 2009.
Dinh Duc Thuan (2005) Forestry, Poverty Reduction and Rural Livelihoods in Vietnam.
Ministry of Agriculture & Rural Development, Forest Sector Support Program &
Partnership, Hanoi.
Enters, T. & Nguyen Quang Tan (2009) Community Forest Management Pilot Programme:
Final Evaluation Report. Ministry of Agriculture and Rural Development, Department of
Forestry, Hanoi.
Fisher, R. J., S. Maginnis, W.J. Jackson, E. Barrow & S. Jeanrenaud (2005) Poverty and
Conservation: Landscapes, People and Power. The World Conservation Union (IUCN),
Gland & Cambridge. xvi + 148 pp.
Steve Swan. Collaborative Natural Resource Management and Governance: Experiences in the
Forestry Sector, Northern Vietnam, 2006 to 2009
Tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam