Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG Ở HÒA BÌNH – CÁC GIẢI PHÁP " - Pdf 15


1
QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG Ở HÒA BÌNH – CÁC GIẢI PHÁP
Trần Duy Rương, nghiên cứu viên chính
Phòng Nghiên cứu Kinh tế Lâm nghiệp – Viện KHLNVN
Đặt vấn đề
Quá trình thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần và chuyển hướng chiến
lược lâm nghiệp, từ lâm nghiệp Nhà nước sang lâm nghiệp nhân dân đã xuất hiện
nhiều nhân tố mới, đặc biệt là đa dạng hoá các phương thức quản lý tài nguyên
rừng.
- Cộng đồng tham gia quản lý rừng là đời, gắn liền vớ
i sự sinh tồn và tín một trong
những hình thức quản lý rừng đang thu hút sự quan tâm ở cấp Trung ương và địa
phương. Xét về mặt lịch sử, ở Việt Nam, rừng cộng đồng đã tồn tại từ lâu ngưỡng
của các cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng. Đặc biệt, trong vài năm gần đây,
xuất phát từ yêu cầu quản lý rừng, một số địa ph
ương cũng như ở Hòa Bình đã
triển khai giao đất, giao rừng cho cộng đồng (làng bản , nhóm hộ ) quản lý, sử
dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, theo đó, cộng đồng với tư cách
như một chủ rừng. Ngoài ra, các cộng đồng còn tham gia nhận khoán bảo vệ,
khoanh nuôi tái sinh và trồng mới rừng của các tổ chức Nhà nước. Thực tiễn một
số nơi đã chỉ rõ qu
ản lý rừng với sự tham gia của các cộng đồng địa phương sống
gần rừng là mô hình quản lý rừng có tính khả thi về kinh tế - xã hội, phù hợp với
tập quán sản xuất truyền thống của nhiều dân tộc ở Việt Nam.
- Có hàng loạt câu hỏi đang đặt ra, như: vị trí, vai trò của cộng đồng trong hệ
thống tổ chức quản lý rừng ở Việt Nam như thế
nào? Có nên khuyến khích phát
triển rừng cộng đồng hay không? Những vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển
rừng cộng đồng là gì? Khuôn khổ pháp lý nhằm khuyến khích cộng đồng tham gia
bảo vệ và phát triển rừng cần được xác lập như thế nào?.vv

ng thuật ngữ được dung để chỉ việc quản lý rừng có
liên quan chặt chẽ với người dân địa phương.
Gần đây các thuật ngữ và rừng cộng đồng, quản lý rừng cộng đồng được
bàn cãi nhiều trong giới khoa học cũng như trong các dự án. Cho đến nay chưa có
có một thống nhất nào cho các thuật ngữ này ở Việt Nam mặc dù đã có những
cuộc hội thảo quố
c gia về rừng cộng đồng.
Theo Arnold 1992, định nghĩa tổng quát về lâm nghiệp cộng đồng (LNCĐ),
hiểu một cách chính xác và thiết thực nhất thì LNCĐ là một thuật ngữ bao trùm
hàng loạt các hoạt động gắn kết người dân nông thôn với cây và rưng cũng như
các sản phẩm và lợi ích thu được từ cây rừng.
Quản lý rừng cộng đồng (QLRCĐ) đươc hiểu là sự tham gia của người dân
đị
a phương, nhóm hộ hay từng hộ gia đình trong quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng
và đất rừng. Cộng đồng quản lý rừng trực tiếp của cộng đồng cũng như quản lý
rừng của các tổ chức khác.
Thuật ngữ quản lý lâm nghiệp cộng đồng thường được sử dụng để đề cập
tới việc quản lý những tập hợp cây c
ối của các nhóm người. QLLNCĐ là một cách
nói lâm nghiệp cộng đồng có tính chất giới hạn và là một phương pháp chỉ áp
dụng cho đất lâm nghiệp, không có sự tham gia trực tiếp của kỹ thuật nông nghiệp
cũng như khuyến nông.
Thuật ngữ quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam theo chúng tôi hiểu là sự
tham gia của cộng đồng địa phương trong việc quản lý (tổ chức và điều khi
ển các
hoạt động theo những yếu cầu nhất định) những diện tích rừng do cộng đồng trực
tiếp quản lý sử dụng chung (được Nhà nước giao hoặc thuộc quyền quản lý truyền
thống) hay những diện tích rừng của các tổ chức Nhà nước khác thông qua các
hợp đồng khoán.


phát của tỉnh thấp, GDP tính theo đầu người của tỉnh thấp hơn GDP
bình quân cả nước.
- Về xã hội: Đời sống vật chất văn hoá của nhân dân ngày một tăng và an
ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn toàn tỉnh được giữ vững. Số lao
động được giải quyết việc làm tăng, tỷ lệ hộ nghèo gi
ảm đáng kể. Tuy
nhiên, theo tiêu chí mới số hộ nghèo của tỉnh vẫn còn ở mức cao
(31,1%).
Thu nhập bình quân đầu người 4,3 triệu đồng/năm (tăng 83% so với năm
2000). Tuy vậy, thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh Hoà Bình còn
thấp so với cả nước
4.2. Thực trạng sản xuất lâm nghiệp tỉnh Hòa Bình
4.2.1. Hiện trạng tài nguyên rừng và quản lý rừng của tỉnh Hòa Bình

4
Biểu 1: Đất lâm nghiệp phân chia theo 3 loại rừng và các loại rừng ( rừng tự
nhiên, rừng trồng, đất chưa có rừng).
Đơn vị tính: ha
Phân theo 3 loại rừng
Diện tích đất tự
nhiên của tỉnh
Tổng
diện tích
PH SX DĐ
Đất lâm nghiệp
333,453 129,735 161,582 42,136
1.Đất rừng tự nhiên
148,650
90,497 24,819 33,334
2.Rừng trồng

Sến, Trai, Nghiến, Táu v.v tầng dưới chủ yếu Ô rô, Hoóc quang, Đinh thối,
Sến mủ v.v Rừng tập trung ở các huyện Mai Châu, Lạc Sơn, Tân Lạc.
Hệ thực vật rừng của tỉnh Hoà Bình khá phong phú, riêng cây gỗ có khoảng
995 loài, trong 180 họ.
 Tình hình tái sinh phục hồi rừng: Kết quả khoanh nuôi tái sinh rừng cho thấy
phần l
ớn diện tích đất trống IC và IB được thiết kế khoanh nuôi tái sinh rừng,
nếu được bảo vệ tốt, sau 7 - 8 năm sẽ phục hồi thành rừng non chưa có trữ
lượng. Do tầng đất sâu, ẩm, đất còn mang tính chất đất rừng, nên thời gian
phục hồi rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình tương đối nhanh.

5
b) Rừng trồng: Rừng phòng hộ sinh trưởng và phát triển ở mức trung bình; trong
khi rừng sản xuất sinh trưởng và phát triển tốt (do rừng sản xuất được trồng chủ
yếu là Keo tai tượng, Keo lai có khả năng mọc nhanh và khá phù hợp với lập địa
của Hòa Bình) với sản lượng trung bình 60 - 90 m
3
/ha cho một chu kỳ 6 - 9 năm.
c) Đánh giá trữ lượng rừng: Hiện nay chưa có một cuộc điều tra đánh giá trữ
lượng rừng trên phạm vi tỉnh Hòa Bình và vì vậy cần sớm tiến hành kiểm kê toàn
diện rừng và đất lâm nghiệp bao gồm kiểm kê trữ lượng rừng, để có cơ sở khoa
học định giá rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thuê đất lâm nghiệp và xây dựng quy
hoạch và kế hoạch b
ảo vệ và phát triển rừng cấp cơ sở.
4.2.2. Hiện trạng giao rừng và đất lâm nghiệp ở Hòa Bình
Tỉnh Hoà Bình đó thực hiện việc giao rừng tự nhiên cho các hộ gia đình theo
Nghị định số: 02/CP ngày 15 tháng 1 năm 1994 của Chính phủ, hoàn thiện việc
xác định chủ quản lý bảo vệ các khu rừng đó từ cuối năm 1999. Thực trạng giao
đất, giao rừng ở Hòa Bình được thể hiện ở
biểu 2 dưới đây

- - - - - - - - -
5. Rừng núi đá 84,774.5 3,275.4 14,113.5 8.0 66,023.9 - 587.1 766.6 -
B. Rừng trồng 63,019.3 7,875.6 642.9 443.8 53,292.8 - 589.0 104.5 70.7
1. RT có trữ
lượng

44,301.2

5,213.8

465.7

332.8

37,911.5
-

268.2

76.4

32.8
2. RT chưa có
tr.lượng
18,428.2 2,661.8 145.1 106.1 15,128.4 - 320.8 28.1 37.9
3. Tre luồng 284.9 - 32.1 - 252.8 - - - -
4. Cây đặc sản 4.9 - - 4.9 - - - - -
II. Đất trống, đồi núi
không rừng
115,974.3 8,941.3 3,931.4 43.1 101,785.0 - 659.8 222.4 391.3

4.2.3. Thưc trạng quản lý rừng cộng đồng của dân tộc Mường ở Hòa Bình
4.2.3.1.Qu

n lý r

ng c

ng đ

ng

thôn Mõ xã Kim S
ơ
n Hòa Bình
Dân tộc mường ở Thôn Mõ – xã Kim Sơn – Huyện Kim Bôi – Hòa Bình với 246
hộ và 1281 khẩu. Thôn quản lý 531,1 ha rừng cộng đồng, có ranh giới rõ ràng,
diện tích rừng cộng đồng chủ yếu nằm ở những nơi xa dân, địa hình phức tạp.
- Hiện trạng rừng là rừng hỗn giao tự nhiên nghèo kiệt, các loài cây trong
rừng đa dạng gồm nhiều cây bản địa như Trám, Dẻ, Trẹo, Bồ đề, sấu.
-
Phần lớn là rừng gỗ thuộc dạng IIA, IIB, có cây tái sinh, đường kính
trung bình khoảng 20-25cm, rừng còn sót lại một vài cây gỗ tạp có
đường kính khoảng độ 40cm ở những địa hình khó khai thác.
4.2.3.2. Các t

ch

c liên quan đ
ế
n qu

được thôn xét cho phép khai thác gỗ, tre, nứa ở rừng của thôn. Hàng năm đều có
những hộ gia đình xin phép khai thác gỗ để sử dụng trong gia đình (làm nhà, quan
tài )
d, Lực lượng khác

- Chủ tịch, Bí thư đảng ủy xã, các chi bộ thôn đều quyết tâm lãnh đạo thôn, các
khối đoàn thể bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng. Sẵn sàng huy động các lực
lượng bảo vệ rừng cộng đồng khi cần thiết.
4.2.3.3. L

i ích t

r

ng
Rừng cộng đồng mang lại nhiều lợi ích cho dân như: gỗ, các lâm sản khác, bảo vệ
môi trường, nguồn nước cho canh tác cũng như sinh hoạt của người dân địa
phương.

4.3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý rừng cộng đồng
4.3.1. Thuận lợi trong việc quản lý rừng cộng đồng ở Hòa Bình
 Tổ chức cộng đồng thôn bản của người Mườ
ng ở Hòa Bình rất chặt chẽ,
trưởng thôn được bầu ra một cách dân chủ. Phần lớn các cộng đồng Người
Mường đều có hương ước nội bộ và có hiệu lực rất cao, thể hiện mối quan hệ
ràng buộc về mặt xã hội của các thành viên trong cộng đồng một cách chặt chẽ.
Cơ chế thưởng phạt theo hương ước của cộng đồng tỏ ra có hiệu l
ực.
 Tiềm năng lao động dồi dào, đặc biệt trong thời kỳ nông nhàn. Nếu được
hướng dẫn kỹ thuật bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, người dân sẽ hưởng

trí thấp cùng với dịch vụ văn hóa kém phát triển là những điều kiện làm ngăn
trở quá trình tiếp thu kiến thức và công nghệ quản lý rừng tiên tiến, phù hợp
với hoàn cảnh của địa phương.
 Hoàn cảnh kinh tế khó khăn của người dân: Công tác xóa đói giảm nghèo luôn
được chính quyền các cấp quan tâm, tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Hòa Bình còn cao
tập trung chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng rừng núi. Nghèo đói là nguyên
nhân làm cho h
ọ ít có điều kiện để quan tâm và đầu tư cho bảo vệ và phát triển
rừng .
 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông lâm nghiệp chưa phát triển: Thị trường
là một trong những yếu tố quyết định hoạt động sản xuất của người dân. Đặc
biệt thị trường các loại lâm sản ngoài gỗ chưa phát triển đã làm cho sản xuất
lâm nghiệp có hiệ
u quả thấp và giảm tính hấp dẫn của các hoạt động bảo vệ và
phát triển rừng.
 Hoạt động khuyến nông, khuyến lâm chưa phát triển. Hoạt động khuyến lâm
chưa phát triển nên người dân ít được tiếp cận với các thành tựu khoa học kỹ
thuật lâm nghiệp, chưa nâng cao được hiệu quả của hoạt động sản xuất. Do đó
chưa tích cực tham gia vào bảo v
ệ và phát triển rừng .
 Chính sách Nhà nước về quản lý rừng cộng đồng còn nhiều bất cập. Đến nay ở
Việt Nam chưa có văn bản luật nào đề cập đến vị trí pháp lý của cộng đồng,
chưa công nhận quyền hợp pháp và trách nhiệm của cộng đồng dân cư thôn
như một người chủ quản lý rừng thật sự, các văn bản quy phạm pháp luật về

đầu tư và tín dụng không quy định cộng đồng dân cư thôn là đối tượng được
vay vốn đầu tư và hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong
nước khi tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp.
 Đầu tư phát triển thêm những diện tích rừng có giá trị kinh tế và sinh thái cao ở
đất chưa sử dụng. Đầu tư để phục hồi rừng trên những diện tích chưa sử dụng
là một trong những biện pháp vừa nâng cao thu nhập của người dân vừa giảm
áp lực vào tài nguyên rừng.
 Đầu tư cho phát triển các hoạt động lồng ghép được mục tiêu bảo tồn rừng v
ới
mục tiêu phát triển kinh tế. Cần đầu tư cho khai thác những tiềm năng du lịch
sinh thái dựa vào các sinh cảnh của rừng. Nếu quản lý tốt chúng sẽ tạo ra
những nguồn thu đáng kể để cải thiện đời sống người dân và đầu tư trở lại cho
công tác phát triển thêm rừng.
 Đầu tư phát triển thị trường lâm sản. Thị trường lâm sản địa phương hiệ
n tại
chưa phát triển, đặc biệt là các lâm sản ngoài gỗ như các loại dược liệu, song,
mây, dầu, nhựa. Phần lớn những lâm sản có giá cả không ổn định, một phần do
số lượng ít không hình thành được thị trường, một phần khác do thiếu thông tin
về thị trường. Điều này không khuyến khích người dân hướng vào sản xuất và
kinh doanh lâm sản. Đầu tư phát triển thị trường lâm sản vừ
a góp phần làm

10
tăng thu nhập kinh tế, vừa lôi cuốn được người dân vào bảo vệ và phát triển
rừng.
 Khi giao rừng tự nhiên cho cộng đồng quản lý và sử dụng, nên trao cho cộng
đồng toàn quyền quyết định khai thác sử dụng lâm sản. Cần công nhận rừng
cộng đồng là tài sản của cộng đồng, cộng đồng có trách nhiệm quản lý, sử
dụng lâm sản theo luật bảo vệ và phát triển rừng.

4.4.2. Những giải pháp xã hội.
 Cần giải quyết dứt điểm việc giao rừng cộng đồng bằng cách đứng tên một vài
người trong cộng đồng. Đã xảy ra tranh cấp giữa tên chủ rừng (trước đây đứng

n các chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước góp phần ổn định xã hội, tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất
phát triển. Đối với nông thôn miền núi nói chung và ở Hòa Bình nói riêng hoạt
động bảo vệ và phát triển rừng có liên quan chặt chẽ với các tổ chức cộng
đồng. Cộng đồng tích cực tham gia quản lý các nguồn tài nguyên khi có các
giải pháp thích hợp thì cộng đồng chính là lực lượng động viên hỗ trợ
, giám sát

11
và thậm chí cả cưỡng chế các thành viên thực hiện những chính sách Nhà nước
về quản lý tài nguyên. Ngược lại khi những giải pháp, những chính sách quản
lý tài nguyên không thích hợp thì họ trở thành lực lượng cản trở, thậm chí đối
lập với Nhà nước trong hoạt động quản lý tài nguyên. Vì vậy, các giải pháp
quản lý tài nguyên rừng cần phát triển theo hướng kết hợp giữa hoạt động bảo
vệ và phát triển tài nguyên rừng vớ
i hoạt động sản xuất để cải thiện chất lượng
cuộc sống của người dân, thống nhất được lợi ích người dân với lợi ích quốc
gia trong hoạt động bảo vệ và phát triển rừng .
 Xây dựng quy chế phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với chính quyền xã.
Người ta cho rằng một trong những nguyên nhân của hiệu quả quản lý bảo v

rừng chưa cao là thiếu sự phối hợp tốt giữa các lực lượng kiểm lâm, và lực
lượng quản lý bảo vệ rừng trên cùng một địa bàn. Vì vậy, cần có sự phối hợp
tốt hoạt động, để thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ chung vận động nhân dân
tham gia bảo vệ rừng và ngăn chặn các hành vi xâm hại tài nguyên rừng .
 Tăng cường n
ăng lực quản lý rừng cộng đồng. Hoàn thiện quy ước quản lý
rừng cộng đồng ở mỗi địa phương bằng cách khi xây dựng quy ước phải được
công khai, dân chủ và phải được cộng đồng dân cư đồng ý. Sau đó phải được
UBND các cấp công nhận

hướng vào cải tiến kỹ thuật canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây lương
thực sang cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, cải thiện tập đoàn vật nuôi
mà trước hết là đại gia súc
 Tă
ng cường hoạt động khuyến nông, khuyến lâm chưa phát triển. Đời sống
kinh tế thấp một phần do trình độ kỹ thuật canh tác thâm canh và kỹ thuật
chăn nuôi thấp của người dân. Vì vậy, cần tăng cường hoạt động khuyến
nông, khuyến lâm để hỗ trợ cho đồng bào có điều kiện để phát triển sản xuất,
phù hợp với điều kiện địa ph
ương, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm cần
hỗ trợ kỹ thuật công nghệ cụ thể: Có tổ chức khuyến nông, khuyến lâm đủ
năng lực hoạt động thường xuyên tại các thôn, buôn để hướng dẫn đồng bào
kỹ thuật trồng chăm sóc các loại cây trồng, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật phòng
trừ sâu bệnh cho các loại cây trồng, vật nuôi. Ngoài việc phổ biến, chuyển
giao k
ỹ thuật công nghệ, cần chú ý các hoạt động bồi dưỡng kiến thức về
quản lý kinh tế cho các hộ gia đình, cung cấp thông tin về thị trường giá cả để
cho các hộ có quyết định chính xác trong sản xuất kinh doanh.
 Hệ thống và phổ biến kiến thức bản địa liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng
cần phải được gìn giữ và phổ biến sâu rộng trong cộng đồ
ng các dân tộc.
Nghiên cứu xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng có hiệu quả.
Thực tế ở địa phương thường xảy ra cháy rừng, cháy rừng làm giảm năng suất
cỏ, hủy diệt nhiều loài lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng. Nghiên cứu xây dựng
phương án phòng cháy, chữa cháy rừng có hiệu quả được người dân địa
phương xác định như một trong những giải pháp làm tăng hiệu quả và tính hấ
p
dẫn kinh tế của bảo vệ và phát triển rừng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status