Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBANK) - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của
nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh
toán…phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức
kinh tế và cá nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, sau khi
Việt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đang có những
bước chuyển mình mạnh mẽ, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức sôi động
đặc biệt là sự vận động không ngừng của thị trường vốn trong nước và quốc
tế. Hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó
có thể lường trước. Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng rất nhạy cảm, liên
quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của
nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội… Sự biến
động của những yếu tố này có thể gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân
hàng. Đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi rủi ro xảy
ra, những ảnh hưởng xấu của nó là khó lường và hậu quả cũng không dễ khắc
phục, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín dụng - hoạt động chủ yếu và
thường xuyên của các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, trong kinh doanh
nói chung và trong kinh doanh ngân hàng nói riêng, các nhà quản lý thường
đặt ra vấn đề: “ Làm thế nào để quản lý được rủi ro ?” Vì lý do đó em đã chọn
đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là: “Quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng TMCP Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank)”. Chuyên
đề gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về ngân hàng TMCP Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh VPBank
Phần II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh VPBank
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần III: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh VPBank.

−Trụ sở chính được đặt tại Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội,
được khai trương ngày 17/2/2006.
−Website: www.vpbank.com.vn
−Điện thoại : 04.9288869
3
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Chức năng và nhiệm vụ
Cũng giống như các ngân hàng thương mại khác, hoạt động của VPBank
tập trung vào các hoạt động chủ yếu như: huy động vốn, cho vay vốn và thực
hiện các nghiệp vụ bảo quản và môi giới trên thị trường tiền tệ, mua bán
chứng khoán trên thị trường chứng khoán khi được sự cho phép của Ngân
hang nhà nước. Các hoạt động cụ thể của VPBank bao gồm:
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân;
• Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong
nước;
• Vay vốn của Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác;
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức cá nhân;
• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
• Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;
• Thực hiện nhiệm vụ thanh toán giữa các khách hàng;
• Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
• Huy động vốn từ nước ngoài;
• Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh
toán quốc tế;
• Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều
hình thức, đặc biệt là chuyển tiền nhanh Western Union.
II. Qúa trình hình thành và phát triển của VPBank.
VPBank được thành lập từ ngày 4/9/1993, đến nay ngân hàng đã hoạt
động được 15 năm. Trải qua nhiều thăng trầm, sóng gió, cho đến bây giờ,
VPBank đã khẳng định được mình trên thị trường ngân hàng của Việt Nam và

+Thời kỳ này, tình hình tài chính của ngân hàng được lành mạnh hóa. Sự cố
gắng của tập thể lãnh đạo, cán bộ và nhân viên ngân hàng đã từng bước khắc
phục được nợ đọng về tín dụng và bảo lãnh LC quá hạn trong thời kỳ trước.
+Năm 2004, VPBank đã quyết định tăng vốn điều lệ lên 198,3 tỷ VNĐ
theo quyết định 684/QĐ-HAN7 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Điều
này đã đánh dấu bước tiến mới cho giai đoạn này.
+Tháng 7/2004, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quyết định dỡ bỏ
5
Chuyên đề tốt nghiệp
“Lệnh kiểm soát đặc biệt” đối với ngân hàng.
+20/9/2004: chính thức khai trương trang WEB VPBank.
+ 25/11/2004, theo công văn chấp thuận số 689/NHNN - HAN7, Ngân
hàng Nhà nước đã chấp thuận cho VPBank được nâng vốn điều lệ từ 170 tỷ
đồng lên 210 tỷ đồng.
+ Tháng 2/2005, theo công văn chấp thuận 134/NHNN-HAN7, VPBank
đã tăng vốn điều lệ lên 234,7 tỷ VNĐ.
+ Ngày 19/10/2005, biểu tượng mới của VPBank chính thức ra mắt trên
cơ sở màu xanh đậm và đỏ tươi làm tông màu chủ đạo, tượng trưng cho sự
trù phú, thịnh vượng và thành công.
+ 12/2005, VPBank đã tăng vốn điều lệ lên 309,4 tỷ VNĐ và vốn điều lệ
đã tăng lên 1000 tỷ đồng năm 2006
+ Ngày 07/11/2007, theo đề nghị của Ngân hàng OCBC, VPBank đã
chính thức đồng ý bán thêm cổ phần cho OCBC để nâng tỷ lệ sở hữu của
cổ đông chiến lược này tại VPBank từ 10% lên 15%. Thỏa thuận trên đã
được thực hiện ngay sau khi VPBank hoàn thành việc nâng vốn từ 1.500
tỷ đồng hiện nay lên 2.000 tỷ đồng tính đến thời điểm 01/01/2008.
+ Từng bước đi lên sau khủng hoảng và vượt lên từ thời kỳ đen tối,
VPBank đã không ngừng cố gắng để cải thiện hoạt động của mình và phát
triển mạnh mẽ. Nhiều chi nhánh đã được mở, các phòng giao dịch xuất hiện
ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt là vào năm 2005. Kết quả là, Tổng

hoảng, doanh thu sụt giảm, uy tín giảm dần và thậm chí còn bị đưa vào danh
8
Năm 1993 1994 1996 2004 2005 2006 2007 2008
Vốn
điều lệ
20 70 174.9 198.3 309,4 1000 1500 2000
Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank2007
Biểu đồ 1: Tình hình tăng giảm vốn điều lệ của VPBank qua các năm
20
70
174.9
198.3
309,4
1000
0
200
400
600
800
1000
1200
1993 1994 1996 2004 2005 2006
1400
1800
1600
2000
2007 2008
1500
2000


Lương và các chi phí có liên quan (32 726) (56 659) (78 982)
Dự phòng cho các khoản nợ khó đòi (7 085) (11 437) (15 732)
Hao mòn TSCĐ (2 943) (8 296) (10 082)
Chi phí quản lý chung (45 374) (71 876) (91 208)
LN trước thuế 76 209 156 808 312 058
Thuế TNDN (20 626) (43 388) (87 376)
LN sau thuế 55 583 113 420 224 682
Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VNĐ) 2 446 2 447 2 552
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của VPBank năm 2005, 2006, 2007
Bảng 3 : Tỷ lệ đảm bảo an toàn của VPBank năm 2007.
Đơn vị: %
Loại tỷ suất
Tiêu
chuẩn
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Tỷ lệ vốn ngắn hạn đã sử dụng
cho vay trung dài hạn
≤ 40% 1,6% 1,5% 0,4% 2,66% 1,7%

LN sau thuế 28.347 43.256 55.583 113.42 224.682
Vốn huy động 2.219.546 3.858.967 5.608.001 9.065.194 12.508.786
LN sau thuế/vốn
huy động(%)
1,27 1,12 0,09 1,25 1,79
Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank năm2006
− Chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn huy động cũng góp phần phản ánh
hiệu quả kinh doanh của VPBank. Bởi huy động vốn có vai trò rất quan
trọng trong hoạt động của ngân hàng. Huy động vốn giúp ngân hàng có
đủ vốn tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình và triển khai các
chương trình sản phẩm mới thu lại lợi nhuận cao hơn. Nếu như năm
2004, chỉ tiêu này là 1,12% thì đến năm 2006, nó đã đạt tới 1,25% và
tăng lên 1,79% năm 2007(xem bảng 4). Tuy nhiên, khả năng sinh lời từ
hoạt động huy động vốn tương đối thấp, mỗi đồng vốn được huy động
chỉ tạo được xấp xỉ 1,01 đồng lợi nhuận sau thuế.

11
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 5: Doanh thu của một số sản phẩm chủ yếu của VPBank
giai đoạn 2003-2007
Đơn vị: Tỷ đồng
Tên sản phẩm
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006

thực hiện của năm sau cao hơn năm trước. Do đó, nguồn thu từ phí dịch vụ
tăng trưởng cao, đặc biệt trong dịch vụ tín dụng và thanh toán quốc tế.
VPBank đã triển khai được một số sản phẩm mới, ứng dụng được những
thành tựu công nghệ hiện đại, đặc biệt trong công nghệ T24 của Thụy Sỹ cho
phép chuyên nghiệp hoá nghiệp vụ của ngân hàng, và nhất là đi tiên phong
trong việc phát hành thẻ…Điều này đã đảm bảo khả năng cạnh tranh của ngân
hàng trong điều kiện hội nhập.
Chất lượng dịch vụ của VPBank được cải thiện nhiều. Ngân hàng do áp
dụng những thành tựu công nghệ mới đã hỗ trợ cho quá trình thao tác trong
cùng hệ thống được nhanh chóng, chính xác, giảm thời gian chờ đợi của
khách hàng. Các dịch vụ có xu hướng mở rộng đối tượng sử dụng, như công
ty TNHH, công ty cổ phần, các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân.
Các dịch vụ của VPBank có xu hướng đáp ứng được các yêu cầu của hội
nhập kinh tế quốc tế cũng như các tiêu chuẩn quốc tế. Các giải pháp nâng cao
quản trị rủi ro tín dụng đang được áp dụng và cải tiến cho phù hợp với từng giai
đoạn như đảm bảo tính hiệu quả của lãi suất, xác định giới hạn tín dụng.
Đội ngũ nhân viên của VPBank làm việc rất chuyên nghiệp do công tác
tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên rất khắt khe và cẩn thận nên chọn
lựa được những người xứng đáng cho công việc.
Nhờ những sự cố gắng không ngừng và đóng góp của VPBank đối với sự
phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã được Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam trao
danh hiệu lần thứ 2 “Nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia” (14/04/2007). Đây là sự
khích lệ và động viên rất lớn đối với ngân hàng để ngày càng phát triển vững
mạnh hơn.
2.2. Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của VPBank.
Bên cạnh những thành công mà VPBank đã đạt được vẫn còn tồn tại một
số hạn chế sau:
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Số lượng dịch vụ chưa phong phú. VPBank cũng có các danh mục sản

có sự cách biệt lớn về trình độ phát triển giữa các nước phát triển và các
nước đang phát triển. Trên Việt Nam, thị trường này cũng chưa có sự đồng
bộ giữa miền Bắc - Trung - Nam. Điều này làm cho các ngân hàng nói
chung và VPBank nói riêng đều gặp khó khăn và hạn chế khi quyết định
mức lãi suất cạnh tranh, chính sách giá cả cạnh tranh cho các loại sản phẩm.
Ngay trên chính những thị trường này cũng chứa đựng những rủi ro rất lớn
về tỷ giá hối đoái hay những yếu tố khác tiềm ẩn nguy cơ thiệt hại cho
VPBank.
+Cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các ngân hàng, không chỉ có giữa các
ngân hàng thương mại và còn giữa VPBank với các ngân hàng quốc doanh,
với các ngân hàng nước ngoài. Thậm chí, cạnh tranh giữa VPBank với các
tổ chức có hoạt động ngân hàng như công ty tài chính, công ty chứng
khoán, các quỹ đầu tư, phát triển, các công ty bảo hiểm, tái bảo hiểm. Cạnh
tranh gay gắt làm VPBank đối mặt với nguy cơ mất đi khách hàng, do họ
đến với những ngân hàng khác có mức ưu đãi tốt hơn, và đặc biệt có thể bị
giảm thị phần do bị ngân hàng khác chiếm mất.
+Giữa các ngân hàng chưa có sự hợp tác và liên kết. Hợp tác và liên
kết sẽ tạo điều kiện cùng có lợi cho các ngân hàng, nhất là khi rủi ro xảy
ra, việc thiếu vốn giữa các ngân hàng có thể bù đắp, hoặc có sự hỗ trợ lẫn
nhau để tung ra sản phẩm có trị giá lớn,…. Nhưng trên thực tế, VPBank
cũng chưa coi trọng sự hợp tác này. Vì thế còn bị hạn chế trong công
nghệ, vốn,…gây hạn chế trong việc cung ứng các sản phẩm của mình
cũng như trong hoạt động kinh doanh. Do đó, khi có những rủi ro trên
thị trường tài chính, VPBank cũng như các ngân hàng nói chung đều rơi
vào trạng thái tự mình phải trang trải và rủi ro thường là rất lớn.
+Khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của các
15
Chuyên đề tốt nghiệp
chủ thể trong nền kinh tế còn hạn chế. Bên cạnh đó, thói quen nói chung của
khách hàng Việt Nam hiện nay vẫn là thanh toán phần lớn bằng tiền mặt.

lâm vào khủng hoảng, tính đến năm 2003 vốn điều lệ chỉ đạt 184,5 tỷ VNĐ
( thực chất vốn điều lệ của VPBank ở mức âm trong năm này). Sau đó, do sự
phát triển của nền kinh tế thì trường, VPBank đã có những biện pháp chấn
chỉnh, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo thời gian VPBank
đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt
500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank sẽ nhận được chấp thuận của NHNN cho
phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng
OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng
lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank
sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng và tính đến thời điểm hiện nay (01/01/2008) đạt
2000 tỷ đồng.
2. Lao động:
Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của
ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu được với những khó khăn
khi môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là trong giai đoạn đầy
thử thách sắp tới khi Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế.
VPBank rất quan tâm đến chất lượng lao động. Trong những năm qua,
công tác quản trị nhân sự luôn được chú trọng. Việc tuyển dụng, đào tạo,
17
Chuyên đề tốt nghiệp
sắp xếp bố trí nhân sự được đảm bảo phù hợp với khả năng và nguyện
vọng của mỗi người. Số lượng lao động không ngừng được tăng lên. Nếu
như năm 2004 tăng gấp 1.16 lần và năm 2005 tăng gấp 1,3 lần so với năm
2004 thì đến năm 2006, số lượng nhân viên đã tăng lên 543 người so với
năm 2005 và bằng 1,7 lần so với năm này. Đến năm 2007, số lượng nhân
viên đã lên tới 1929 người. Điều này cũng góp phần phản ánh sự mở rộng
về quy mô của ngân hàng.
Bảng 6 : Cơ cấu lao động giai đoạn 2003 – 2007
Đơn vị: Người, %
Chỉ tiêu

tổng số doanh nghiệp, đóng góp 26% tổng sản phẩm xã hội (GDP), 31% giá
trị tổng sản lượng công nghiệp, 78% mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển
hàng hoá, tạo ra 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 25-26% lực
lượng lao động cả nước. Đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua nộp
thuế là 6,4% tổng ngân sách hàng năm.
Sự phát triển của các DNVVN đã góp phần hết sức tích cực vào sự tăng
trưởng và phát triển chung của nền kinh tế. Do quy mô nhỏ bé nên các
DNVVN rất linh hoạt, dễ thích nghi với các biến động của môi trường kinh
doanh. Đó còn là các doanh nghiệp có quyền tự quyết cao và thường có tỷ
suất lợi nhuận lớn. Tuy nhiên DNVVN cũng có nhiều mặt hạn chế như vốn ít,
trình độ quản lý thấp, hệ thống sổ sách kế toán chưa chuẩn mực và các doanh
nghiệp này phần lớn mới chỉ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
4. Cơ sở vật chất:
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến
việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn.
Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại
thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi
nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong
năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3
Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh
19
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài
Gòn.
Bảng 7: Tổng số Điểm giao dịch giai đoạn 2005-2008
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Điểm giao dịch 31 55 100 122
Nguồn Báo cáo thường niên năm 2005,2006,2007
Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh

các máy tính đầy đủ, nối mạng Internet phục vụ cho công việc của cán bộ
nhân viên. Các trang thiết bị được đảm bảo đầy đủ, đảm bảo được nhu cầu
thiết yếu của đội ngũ nhân viên trong quá trình làm việc. VPBank đã tận dụng
internet để giới thiệu, quảng bá về mình, đồng thời tạo cơ hội tiếp cận cho
khách hàng thông qua trang web của mình.
Năm 2006, VPBank đã ký chính thức Hợp đồng mua phần mềm Hệ
thống Ngân hàng lõi T24 (Core Banking –T24) của Temenos (Thụy Sỹ).
Đây là giải pháp có tính tùy biến cao, có thể giúp VPBank nhanh chóng
phát triển sản phẩm mới, cải tiến 1 cách kịp thời quy trình hiện có để đáp
ứng được các nhu cầu thị trường. Ưu điểm của công nghệ này là có thể lựa
chọn có các tính năng nổi bật như cùng một lúc có thể chạy trên nhiều máy
chủ nhằm nâng cao hiệu suất giao dịch. Ngoài ra, với tính năng Non – stop
của T24 là 1 thuận lợi cho phép ngân hàng và khách hàng truy cập hệ thống
vào những ngày nghỉ, ngày lễ...Ông Lê Đắc Sơn, Tổng Giám đốc VPBank,
cho biết: “Lựa chọn triển khai T24 là 1 bước tiến quan trọng trong quá
trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ của VPBank. VPBank sẽ chuẩn bị 1
kế hoạch sản phẩm khá phong phú sẽ ra mắt khách hàng trong thời gian
tới: Thẻ, Phone Banking, Internet Banking...”.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK.
1. Tình hình hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank
1.1. Tổ chức tín dụng tại VPBank
Tín dụng là một trong những hoạt động chính yếu nhất của VPBank
mang lại mức lợi nhuận cao song đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro
hơn so với các hoạt động khác của ngân hàng. Vì vậy, cơ cấu tổ chức hoạt
động tín dụng đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng
buộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin được tập trung đầy đủ, chính xác và kịp
thời. Nguyên tắc hoạt động tín dụng phải đảm bảo sự cân nhắc thận trọng

23
HỘI ĐỒNG
TÍN DỤNG
BAN TÍN
DỤNG
PHÒNG THU HỒI NỢ
PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG THẨM ĐỊNH TÁI
SẢN ĐẢM BẢO
PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Ban tín dụng các chi nhánh cấp 1 khác: xét duyệt cho vay tối đa đến 1
tỷ đồng.
- Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân): thực hiện
nhiệm vụ phân tích món vay và cho vay đối với cá nhân; giám sát, kiểm tra
tín dụng cá nhân của Chi nhánh cấp dưới và Phòng giao dịch trực thuộc,
chỉ đạo, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn đối với các khoản vay cá
nhân trong toàn chi nhánh.
- Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp ( A/O doanh nghiệp): tiếp
nhận hồ sơ vay,bảo lãnh, thanh toán, mua bán ngoại tệ…của khách hàng.
Thẩm định, để xuất va thuyết trình về khoản vay trước Ban tín dụng, Hội
đồng tín dụng. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, sản
xuất, kinh doanh của khách hàng sau khi cho vay. Đôn đốc thu hồi nợ, thường
xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay. Đề xuất gia hạn nợ, điều
chỉnh kỳ hạn nợ. Đề xuất điều chỉnh lãi, miễn giảm lãi tiền vay cho khách
hàng. Đề xuất giải pháp tài sản thế chấp, cầm cố…
- Phòng thẩm định tài sản bảo đảm: Thực hiện việc thẩm định và đánh
giá các tài sản thế chấp cầm cố, chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định tài sản

5. Hoàn thiện hồ sơ tín dụng
- Phòng thẩm định TSBĐ lập hợp đồng bảo đảm
tiền vay và làm thủ tục công chứng, nhận bàn giao
tài sản(nếu có).
- Nhân viên A/O DN nhập kho hồ sơ TSBĐ, sau đó
lập và trình hồ sơ tín dụng để ban TGĐ hoặc GĐ
chi nhánh ký duyệt.
6. Thực hiện quyết định cấp tín dụng
Giải ngân/ Phát hành bảo lãnh/ Mở L/C
7. Kiểm tra và xử lý nợ vay
- Nhân viên A/O Doanh nghiệpN chịu trách nhiệm
kiểm tra sau cho vay về mục đích sử dụng vốn và
tình hình tài chính, hoạt động của khách hàng.
- Phòng thẩm định TSBĐ kiểm tra về TSBĐ.
- A/O DN theo dõi thu gốc, lãi, phân tích, rủi ro
theo từng đối tượng, khu vực khách hàng.
-Kiểm tra lai việc thu lãi( số tiền, thời hạn) giao
phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ.
8. Tất toán hợp đồng tín dụng.
3a. Nhân viên A/O Doanh
nghiệp thẩm định khách hàng về
mọi mặt, trừ TSBĐ
3b. Phòng thẩm định TSBĐ thực
hiện định giá TSBĐ và lập tờ
trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status