CHƯƠNG 3: CÁC DỊCH VỤ CỦA TỔNG ĐÀI KX-TDA 200
CHƯƠNG 3: CÁC DỊCH VỤ CỦA TỔNG ĐÀI KX-TDA 200
Hệ thống tổng đài KX-TDA 200 ngoài những tính năng thực hiện và quản lý các
Hệ thống tổng đài KX-TDA 200 ngoài những tính năng thực hiện và quản lý các
cuộc gọi thông thường còn có những tính năng riêng biệt của tổng đài IP. Trong đó
cuộc gọi thông thường còn có những tính năng riêng biệt của tổng đài IP. Trong đó
có hai ứng dụng được quan tâm nhiều nhất là dịch vụ Voice Over Internet Protocol
có hai ứng dụng được quan tâm nhiều nhất là dịch vụ Voice Over Internet Protocol
(VOIP) và dịch vụ PC Phone- PC Console.
(VOIP) và dịch vụ PC Phone- PC Console.
1.
1.
Dịch vụ VOIP:
Dịch vụ VOIP:
1.1.Tổng quan về voice IP:
1.1.Tổng quan về voice IP:-Internet Voice, cũng được biết như thoại qua giao thức (Voice Over IP), là một
-VoIP cho phép tạo cuộc gọi đường dài qua mạng dữ liệu IP có sẵn thay vì phải
-VoIP cho phép tạo cuộc gọi đường dài qua mạng dữ liệu IP có sẵn thay vì phải
được truyền qua mạng PSTN ( public switched telephone network). Ngày nay
được truyền qua mạng PSTN ( public switched telephone network). Ngày nay
nhiều công ty đã thực hiện giải pháp VoIP của họ để giảm chi phí cho những cuộc
nhiều công ty đã thực hiện giải pháp VoIP của họ để giảm chi phí cho những cuộc
gọi đường dài giữa nhiều chi nhánh xa nhau.
gọi đường dài giữa nhiều chi nhánh xa nhau.
-Trước đây, khi dựa vào giao tiếp thoại trên mạng PSTN. Trong suốt cuộc gọi
-Trước đây, khi dựa vào giao tiếp thoại trên mạng PSTN. Trong suốt cuộc gọi
giữa hai địa điểm, đường kết nối thì được dành riêng cho bên thực hiện cuộc gọi.
giữa hai địa điểm, đường kết nối thì được dành riêng cho bên thực hiện cuộc gọi.
Không có thông tin khác có thế truyền qua đường truyền này, cho dù vẫn cón thừa
Không có thông tin khác có thế truyền qua đường truyền này, cho dù vẫn cón thừa
lượng băng thông sẵn dùng. Sau đó với sự xuất hiện của mạng giao tiếp dữ liệu,
lượng băng thông sẵn dùng. Sau đó với sự xuất hiện của mạng giao tiếp dữ liệu,
nhiều công ty đã đầu tư cho mạng giao tiếp dữ liệu để chia sẽ thông tin với nhau,
nhiều công ty đã đầu tư cho mạng giao tiếp dữ liệu để chia sẽ thông tin với nhau,
trong khi đó thoại và fax vẫn tiếp tục sử dụng mạng PSTN.
trong khi đó thoại và fax vẫn tiếp tục sử dụng mạng PSTN.
-Nhưng ngày nay điều này không còn là vấn đề nữa, với sự phát triển nhanh
-Nhưng ngày nay điều này không còn là vấn đề nữa, với sự phát triển nhanh
chóng và được sứ dụng rộng rãi của IP, chúng ta đã tiến rất xa trong khả năng giảm
chóng và được sứ dụng rộng rãi của IP, chúng ta đã tiến rất xa trong khả năng giảm
chi phí trong việc hổ trợ truyền thoại và dữ liệu, Giải pháp tích hợp thoại vào mạng
chi phí trong việc hổ trợ truyền thoại và dữ liệu, Giải pháp tích hợp thoại vào mạng
dữ liệu, và cùng hoạt động bên cạnh với hệ thống PBX hiện tại hay những thiết bị
dữ liệu, và cùng hoạt động bên cạnh với hệ thống PBX hiện tại hay những thiết bị
phù hợp cho những dịch vu VoIP.
-RTP (Real-time Transport Protocol) định nghĩa định dạng chuẩn của gói tin
-RTP (Real-time Transport Protocol) định nghĩa định dạng chuẩn của gói tin
cho việc phân phối audio và video qua Internet.
cho việc phân phối audio và video qua Internet.
1.2.
1.2.
Vài nét về dịch vụ VOIP (thoại qua mạng IP):
Vài nét về dịch vụ VOIP (thoại qua mạng IP):
VOIP là một giải pháp đàm thoại mới nhằm phục vụ cho việc liên lạc nội bộ giữa
VOIP là một giải pháp đàm thoại mới nhằm phục vụ cho việc liên lạc nội bộ giữa
các văn phòng chi nhánh và liên lạc quốc tế của các doanh nghiệp.
các văn phòng chi nhánh và liên lạc quốc tế của các doanh nghiệp.
Trong điện thoại thông thường, tín hiệu thoại có tần số nằm trong khoảng 0.4-
Trong điện thoại thông thường, tín hiệu thoại có tần số nằm trong khoảng 0.4-
3.3KHz được lấy mẫu với tần số 8KHz theo Nyquyst. Sau đoá các mẫu sẽ được
3.3KHz được lấy mẫu với tần số 8KHz theo Nyquyst. Sau đoá các mẫu sẽ được
lượng tử hoá với 8bit/ mẫu và được truyền với tốc độ 64Kbps đến mạng chuyển
Giả sử thuê bao A gọi đến thuê bao B. Thuê bao A quay số điện thoại thuê bao
Giả sử thuê bao A gọi đến thuê bao B. Thuê bao A quay số điện thoại thuê bao
B. Mạng PSTN có nhiệm vụ phân tích địa chỉ và kết nối đến Gateway I. Tại đây địa
B. Mạng PSTN có nhiệm vụ phân tích địa chỉ và kết nối đến Gateway I. Tại đây địa
chỉ của B lại được phân tích và Gateway I xác định được thuê bao B được kiểm
chỉ của B lại được phân tích và Gateway I xác định được thuê bao B được kiểm
soát bởi Gateway II. Nó sẽ thiết lập 1 phiên liên kết đến Gateway II. Các thông tin
soát bởi Gateway II. Nó sẽ thiết lập 1 phiên liên kết đến Gateway II. Các thông tin
báo hiệu mà Gateway I nhận được từ PSTN sẽ được chuyển đổi thích hợp sang
báo hiệu mà Gateway I nhận được từ PSTN sẽ được chuyển đổi thích hợp sang
dạng gói và truyền đến Gateway II.
dạng gói và truyền đến Gateway II.
Tại Gateway II, các gói tin lại được chuyển đổi ngược lại và truyền sang mạng
Tại Gateway II, các gói tin lại được chuyển đổi ngược lại và truyền sang mạng
PSTN. Mạng PSTN có nhiệm vụ định tuyến cuộc gọi đến thuê bao B. Các thông tin
PSTN. Mạng PSTN có nhiệm vụ định tuyến cuộc gọi đến thuê bao B. Các thông tin
trả lời sẽ được chuyển đổi ngược lại qua Gateway II đến Gateway I. Sauk hi cuộc
trả lời sẽ được chuyển đổi ngược lại qua Gateway II đến Gateway I. Sauk hi cuộc
gọi được thiết lập, các Gateway có nhiệm vụ chuyển đổi giữa các gói tin thoại trên
gọi được thiết lập, các Gateway có nhiệm vụ chuyển đổi giữa các gói tin thoại trên
mạng IP và các luồng PCM truyền trên mạng PSTN.
mạng IP và các luồng PCM truyền trên mạng PSTN.
Ngoài cấu hình “phone to phone” ở trên, dịch vụ thoại IP còn cho phép các PC
Ngoài cấu hình “phone to phone” ở trên, dịch vụ thoại IP còn cho phép các PC
có trang bị điện thoại trong các mạng LAN có thể trao đổi thoại với nhau (cấu hình
có trang bị điện thoại trong các mạng LAN có thể trao đổi thoại với nhau (cấu hình
Internet sẽ thay đổi điều này. Kể từ khi Internet phủ khắp toàn cầu. Giữa mạng
Internet sẽ thay đổi điều này. Kể từ khi Internet phủ khắp toàn cầu. Giữa mạng
máy tính và điện thoại tồn tại một mối lien hệ. Internet cung cấp cách giám sát và
máy tính và điện thoại tồn tại một mối lien hệ. Internet cung cấp cách giám sát và
điều khiển các cuộc gọi thoại một cách tiện lợi hơn. Chúng ta có thể thấy được khả
điều khiển các cuộc gọi thoại một cách tiện lợi hơn. Chúng ta có thể thấy được khả
năng kiểm soát và điều khiển các cuộc thoại thông qua mạng Internet.
năng kiểm soát và điều khiển các cuộc thoại thông qua mạng Internet.
Dịch vụ điện thoại Web:
Dịch vụ điện thoại Web:
“
“
World Wide Web” đã làm cuộc cách mạng trong các giao dịch với khách hang
World Wide Web” đã làm cuộc cách mạng trong các giao dịch với khách hang
của các doanh nghiệp. Điện thoại Web hay “bấm số” (Click to dial) cho phép các
của các doanh nghiệp. Điện thoại Web hay “bấm số” (Click to dial) cho phép các
nhà doanh nghiệp có thể dưa thêm các phím bấm lên trang Web để kết nối với điện
nhà doanh nghiệp có thể dưa thêm các phím bấm lên trang Web để kết nối với điện
thoại của họ. Dịch vụ bấm số là cách đơn giản nhất và an toàn nhất để đưa thêm các
thoại của họ. Dịch vụ bấm số là cách đơn giản nhất và an toàn nhất để đưa thêm các
Dịch vụ này sẽ chuyển trực tiếp từ PC của bạn qua kết nối Internet. Hàng năm thế
giới tốn hơn 30 tỷ USD cho việc gửi Fax đường dài. Nhưng ngày nay Internet Fax
giới tốn hơn 30 tỷ USD cho việc gửi Fax đường dài. Nhưng ngày nay Internet Fax
đã làm thay đổi điều này. Việc sử dụng Internet không những được mở rộng cho
đã làm thay đổi điều này. Việc sử dụng Internet không những được mở rộng cho
thoại mà còn cho cả dịch vụ Fax.
thoại mà còn cho cả dịch vụ Fax.
Khi sử dụng dịch vụ thoại và Fax qua Internet, có 2 vấn đề cơ bản:
Khi sử dụng dịch vụ thoại và Fax qua Internet, có 2 vấn đề cơ bản:
+ Những người sử dụng thoại qua Internet cần có chương trình phần mềm tương
+ Những người sử dụng thoại qua Internet cần có chương trình phần mềm tương
ứng cung cấp cho người sử dụng thoại qua Internet thay cho sử dụng thoại để bàn
ứng cung cấp cho người sử dụng thoại qua Internet thay cho sử dụng thoại để bàn
truyền thống.
truyền thống.
+ Kết nối một Gateway thaọi qua Internet với hệ thống điện thoại hiện hành. Cấu
+ Kết nối một Gateway thaọi qua Internet với hệ thống điện thoại hiện hành. Cấu
hình này cung cấp dịch vụ thoại qua Internet giống như việc mở rộng hệ thống hiện
hình này cung cấp dịch vụ thoại qua Internet giống như việc mở rộng hệ thống hiện
hành của bạn.
hành của bạn.
1.4.
1.4.
Lợi ích của điện thoại IP
mạng của người này có thể được sử dụng bởi người khác.
Đơn giản hoá: một cơ sở hạ tầng thích hợp hỗ trợ tất cả các hình thức thông tin
Đơn giản hoá: một cơ sở hạ tầng thích hợp hỗ trợ tất cả các hình thức thông tin
cho phép chuẩn hoá tốt hơn và giảm tổng số thiết bị. Cơ sở hạ tầng kết hợp này có
cho phép chuẩn hoá tốt hơn và giảm tổng số thiết bị. Cơ sở hạ tầng kết hợp này có
thể hỗ trợ việc tối ưu hoá băng tần động.
thể hỗ trợ việc tối ưu hoá băng tần động.
Thống nhất: vì con người là nhân tố quan trọng nhưng cũng dễ sai lầm mhất
Thống nhất: vì con người là nhân tố quan trọng nhưng cũng dễ sai lầm mhất
trong một mạng viễn thông, mọi cơ hội để hợp nhất các thao tác, laọi bỏ các điểm
trong một mạng viễn thông, mọi cơ hội để hợp nhất các thao tác, laọi bỏ các điểm
sai sót và thống nhất các điểm thanh toán sẽ rất có ích. Trong các tổ chức kinh
sai sót và thống nhất các điểm thanh toán sẽ rất có ích. Trong các tổ chức kinh
doanh, sự quản lý trên cơ sở SNMP (Simple Network Management Protocol) có thể
doanh, sự quản lý trên cơ sở SNMP (Simple Network Management Protocol) có thể
được cung cấp cho cả dịch vụ thoại và dữ liệu sử dụng VOIP. Việc sử dụng thống
được cung cấp cho cả dịch vụ thoại và dữ liệu sử dụng VOIP. Việc sử dụng thống
nhất giao thức Ip cho tất cả các ứng dụnghứa hẹn giảm bớt phức tạp và tăng cường
nhất giao thức Ip cho tất cả các ứng dụnghứa hẹn giảm bớt phức tạp và tăng cường
tính mềm dẻo. Các ứng dụng lien quan như dịch vụ danh bạ và dịch vụ an ninh
tính mềm dẻo. Các ứng dụng lien quan như dịch vụ danh bạ và dịch vụ an ninh
Thông tin thoại trước khi đưa lên mạng IP sẽ được nén xuống dung lượng thấp
Thông tin thoại trước khi đưa lên mạng IP sẽ được nén xuống dung lượng thấp
(tuỳ theo kỹ thuật nén), ví vậy sẽ làm giảm được lưu lương mạng.
(tuỳ theo kỹ thuật nén), ví vậy sẽ làm giảm được lưu lương mạng.
Trong trường hợp cuộc gọi ở mạng chuyển mạch kênh thì một kênh vật ký sẽ
Trong trường hợp cuộc gọi ở mạng chuyển mạch kênh thì một kênh vật ký sẽ
được thiết lập và duy trì giữa hai bên cho đến khi một trong hai bên huỷ bỏ liên kết.
được thiết lập và duy trì giữa hai bên cho đến khi một trong hai bên huỷ bỏ liên kết.
Như vậy trong khoảng thời gian không có tiếng nói, tín hiệu thoại vẫn được lấy
Như vậy trong khoảng thời gian không có tiếng nói, tín hiệu thoại vẫn được lấy
mẫu, lượng tử hoá và truyền đi. Vì vậy hiệu suất đường truyền không cao. Đối với
mẫu, lượng tử hoá và truyền đi. Vì vậy hiệu suất đường truyền không cao. Đối với
điện thoại Internet có các cơ chế phát hiện khoảng lặng (khoảng thời gian không có
điện thoại Internet có các cơ chế phát hiện khoảng lặng (khoảng thời gian không có
tiếng nói) nên sẽ làm tăng hiệu suất mạng.
tiếng nói) nên sẽ làm tăng hiệu suất mạng.
Nhược điểm:
Nhược điểm:
1.6.
1.6.
Cách làm việc của VOIP:
Cách làm việc của VOIP:-Khi nói vào ống nghe hay microphone, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện từ, đó là
-Khi nói vào ống nghe hay microphone, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệu điện từ, đó là
những tín hiệu analog. Tín hiệu analog được chuyển sang tín hiệu số dùng thuật tóan
những tín hiệu analog. Tín hiệu analog được chuyển sang tín hiệu số dùng thuật tóan
đặc biệt để chuyển đổi. Những thiết bị khác nhau có cách chuyển đổi khác nhau như
đặc biệt để chuyển đổi. Những thiết bị khác nhau có cách chuyển đổi khác nhau như
VoIP phone hay softphone, nếu dùng điện thoại analog thông thường thì cần một
VoIP phone hay softphone, nếu dùng điện thoại analog thông thường thì cần một
Telephony Adapter (TA). Sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng vào gói tin và
Telephony Adapter (TA). Sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng vào gói tin và
gởi trên mạng IP.
gởi trên mạng IP.
-Trong suốt tiến trình một giao thức như SIP hay H323 sẽ được dùng để điểu
-Trong suốt tiến trình một giao thức như SIP hay H323 sẽ được dùng để điểu
khiển (control) cuộc gọi như là thiết lập, quay số, ngắt kết nối… và RTP thì được
khiển (control) cuộc gọi như là thiết lập, quay số, ngắt kết nối… và RTP thì được
dùng cho tính năng đảm bảo độ tin cậy và duy trì chất lượng dịch vụ trong quá trinh
dùng cho tính năng đảm bảo độ tin cậy và duy trì chất lượng dịch vụ trong quá trinh
truyền.
truyền.
-Số hóa tín hiệu Analog.
-Số hóa tín hiệu Analog.
-Biểu diễn tín hiệu tương tự(analog) thành dạng số (digital) là công việc khó
Lượng tử hóa
Lượng tử hóa
(Quantization)
(Quantization)
Mã hóa
Mã hóa
(Encoding)
(Encoding)
Nén giọng nói
Nén giọng nói
(Voice Compression)
(Voice Compression)
Multiplexing
Multiplexing
: Ghép kênh là qui trình chuyển một số tín hiệu dồng thời qua một
: Ghép kênh là qui trình chuyển một số tín hiệu dồng thời qua một
phương tiện truyền dẫn.
phương tiện truyền dẫn.
PAM
PAM
(pulse-amplitude modulation)- điều chế biên độ xung
(pulse-amplitude modulation)- điều chế biên độ xung
TDM
TDM
(Time Division Multiplexing)-Ghép kênh phân chia theo thời gian:Phân phối
(Time Division Multiplexing)-Ghép kênh phân chia theo thời gian:Phân phối
khoảng thời gian xác định vào mỗi kênh, mỗi kênh chiếm đường truyền cao tốc
khoảng thời gian xác định vào mỗi kênh, mỗi kênh chiếm đường truyền cao tốc
trong suốt một khaỏng thời gian theo định kì.
trong suốt một khaỏng thời gian theo định kì.
giới hạn các khoảng. Tất cả các mẫu với các biên độ nào đó nếu mẫu nào rơi vào
giới hạn các khoảng. Tất cả các mẫu với các biên độ nào đó nếu mẫu nào rơi vào
một khoảng đặc biệt nào thì được gán cùng mức giá trị cuả khoảng đó. Công việc
một khoảng đặc biệt nào thì được gán cùng mức giá trị cuả khoảng đó. Công việc
này được gọi là “lượng tử hoá”. Cuối cùng trong bộ mã hoá, độ lớn của các mẫu
này được gọi là “lượng tử hoá”. Cuối cùng trong bộ mã hoá, độ lớn của các mẫu
được lương tử hoá được biểu diễn bởi các mã nhị phân.
được lương tử hoá được biểu diễn bởi các mã nhị phân.
-Tiến trình kế tiếp của số hóa tín hiệu tuần tự là biểu diễn giá trị chính xác cho mỗi
-Tiến trình kế tiếp của số hóa tín hiệu tuần tự là biểu diễn giá trị chính xác cho mỗi
mẫu được lấy. Mỗi mẫu có thể được gán cho một giá trị số, tương ứng với biên độ
mẫu được lấy. Mỗi mẫu có thể được gán cho một giá trị số, tương ứng với biên độ
(theo chiều cao) của mẫu.
(theo chiều cao) của mẫu.
-Sau khi thực hiện giới hạn đầu tiên đối với biên độ tương ứng với dải mẫu, đến
-Sau khi thực hiện giới hạn đầu tiên đối với biên độ tương ứng với dải mẫu, đến
lượt mỗi mẫu sẽ được so sánh với một tập hợp các mức lượng tử và gán vào một
lượt mỗi mẫu sẽ được so sánh với một tập hợp các mức lượng tử và gán vào một
mức xấp xỉ với nó. Qui định rằng tất cả các mẫu trong cùng khoảng giữa hai mức
mức xấp xỉ với nó. Qui định rằng tất cả các mẫu trong cùng khoảng giữa hai mức
lượng tử được xem có cùng giá trị. Sau đó giá trị gán được dùng trong hệ thống
lượng tử được xem có cùng giá trị. Sau đó giá trị gán được dùng trong hệ thống
truyền. Sự phục hồi hình dạng tín hiệu ban đầu đòi hỏi thực hiện theo hướng ngược
truyền. Sự phục hồi hình dạng tín hiệu ban đầu đòi hỏi thực hiện theo hướng ngược
lại.
lại.
1.6.1. Mã hóa (Encoding)
độ của PCM, nhờ đó tận dụng được khả năng của hệ thống truyền dẫn số. Chắc
độ của PCM, nhờ đó tận dụng được khả năng của hệ thống truyền dẫn số. Chắc
hẳn, các mã hóa tốc độ thấp này sẽ bị hạn chế về chất lượng, đặt biệt là nhiễu và
hẳn, các mã hóa tốc độ thấp này sẽ bị hạn chế về chất lượng, đặt biệt là nhiễu và
méo tần số.
méo tần số.
-Một số ví dụ hệ thống mã hóa tiếng nói tốc độ thấp:
-Một số ví dụ hệ thống mã hóa tiếng nói tốc độ thấp:
-CVSD( Continuously variable slope delta modulaton) Kỹ thuật này là một dẫn
-CVSD( Continuously variable slope delta modulaton) Kỹ thuật này là một dẫn
xuất của điều chế delta, trong đó một bit đơn dùng để mã hóa mỗi mẫu PAM hoặc
xuất của điều chế delta, trong đó một bit đơn dùng để mã hóa mỗi mẫu PAM hoặc
lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu trước đó. Vì không hạn chế bởi 8 bit, mã hóa có thể họat
lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu trước đó. Vì không hạn chế bởi 8 bit, mã hóa có thể họat
đông ở tốc độ khác nhau vào khỏang 20 Kps.
đông ở tốc độ khác nhau vào khỏang 20 Kps.
ADPCM( Adaptive differential PCM): Kỹ thuật này là một dẫn xuất của PCM
ADPCM( Adaptive differential PCM): Kỹ thuật này là một dẫn xuất của PCM
chuẩn, ở đó sự khác biệt giữa các mẫu liên tiếp nhau được mã hóa, thay vì tất cả
chuẩn, ở đó sự khác biệt giữa các mẫu liên tiếp nhau được mã hóa, thay vì tất cả
các mẫu điều được mã hóa, được truyền trên đường dây. CCITT có đề nghị một
các mẫu điều được mã hóa, được truyền trên đường dây. CCITT có đề nghị một
chuẩn ADPCM 32 Kps, 24 Kps, 16Kbs cho mã hóa tiếng nói.
chuẩn ADPCM 32 Kps, 24 Kps, 16Kbs cho mã hóa tiếng nói.
-Chuẩn PCM thì cũng được biết như chuẩn ITU G.711
-Chuẩn PCM thì cũng được biết như chuẩn ITU G.711
-Tốc độ G.711: 64 Kps=(2*4 kHz)*8 bit/mẫu
-Tốc độ G.711: 64 Kps=(2*4 kHz)*8 bit/mẫu
-Tốc độ G.726: 32 Kps=(2*4 kHz)*4 bit/mẫu
thoại vào bên trong gói tin, ví dụ phần dữ liệu thoại(voice data) vơí kích thước 160
byte không nén cần khoảng 20us để đặt phần dữ liệu thoại vào bên trong gói tin. Số
byte không nén cần khoảng 20us để đặt phần dữ liệu thoại vào bên trong gói tin. Số
lượng dữ liệu thoại bên trong gói tin cần cân bằng giữa sự hiệu quả trong sử dụng
lượng dữ liệu thoại bên trong gói tin cần cân bằng giữa sự hiệu quả trong sử dụng
băng thông và chất lượng của cuộc thoại.
băng thông và chất lượng của cuộc thoại.
3.1.7.Xây dụng gateway giữa mạng PSTN và mạng IP
3.1.7.Xây dụng gateway giữa mạng PSTN và mạng IP
3.1.7.1.Mục đích:
3.1.7.1.Mục đích:
3.1.7.2.Cấu hình thử nghiệm:
3.1.7.2.Cấu hình thử nghiệm:
3.2. Dịch vụ PC Phone và PC Console:
3.2. Dịch vụ PC Phone và PC Console:
+ CMON: chức năng cuộc gọi giám sát.
+ CMON: chức năng cuộc gọi giám sát.
+ C.BACK: tự động gọi lại khi máy chuyển sang trạng thái rỗi.
+ C.BACK: tự động gọi lại khi máy chuyển sang trạng thái rỗi.
+ Text memo: thông báo tin nhắn dạng chữ viết.
+ Text memo: thông báo tin nhắn dạng chữ viết.
+ Cancel: huỷ cuộc gọi.
+ Cancel: huỷ cuộc gọi.
Ghi âm cuộc đàm thoại: ta có thể lựa chọn ghi âm tự động hoặc thủ công. Nếu
Ghi âm cuộc đàm thoại: ta có thể lựa chọn ghi âm tự động hoặc thủ công. Nếu
chọn chế độ là tự động thì các cuộc đàm thoại sẽ được tự động lưu trên ổ cứng.
chọn chế độ là tự động thì các cuộc đàm thoại sẽ được tự động lưu trên ổ cứng.
Hệ thống ghi âm trả lời thông minh TAM: PC Phone có thể thay đổi lời thoại
Hệ thống ghi âm trả lời thông minh TAM: PC Phone có thể thay đổi lời thoại
trong tin nhắn bởi mỗi DDI/ CLIP. Ghi lại tin nhắn và gửi đến số điện thoại hoặc
trong tin nhắn bởi mỗi DDI/ CLIP. Ghi lại tin nhắn và gửi đến số điện thoại hoặc
địa chỉ mail được chọn sẵn. Ta có thể ghi tối đa 10 lời nhắn.
địa chỉ mail được chọn sẵn. Ta có thể ghi tối đa 10 lời nhắn.
3.2.2. Giám sát máy tính với PC Console:
3.2.2. Giám sát máy tính với PC Console:
Ta có thể sử dụng bàn phím và chuột giúp “xử lý nhanh” và “làm việc hiệu quả”.
3.1.8.1. ADSL là gì?
3.1.8.1. ADSL là gì?-Hiểu một cách đơn giản nhất, ADSL là sự thay thế với tốc độ cao cho thiết bị
-Hiểu một cách đơn giản nhất, ADSL là sự thay thế với tốc độ cao cho thiết bị
Modem hoặc ISDN giúp truy nhập Internet được nhanh hơn. Các biểu đồ sau chỉ ra
Modem hoặc ISDN giúp truy nhập Internet được nhanh hơn. Các biểu đồ sau chỉ ra
các tốc độ cao nhất có thể đạt được.
các tốc độ cao nhất có thể đạt được.