Môc lôc
Làm thủ tục hải quan ........................................................................... 13
T ng c ngổ ộ .............................................................................................................................................. 18
Tæng kim ng¹ch NK ................................................................................................ 28
I. M¸y mãc thiÕt bÞ .................................................................................................. 28
B ng 4: KÕ ho¹ch c¸c ch tiêu t ng h p c a Công ty trong n m 2007ả ỉ ổ ợ ủ ă ................................................ 38
Lêi më §Çu
Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển. Các
ngành kinh tế mũi nhọn đều chuyển mình một cách nhanh chóng, nhằm hoà
chung nhịp bước với toàn bộ nền kinh tế năng động. Nông nghiệp là ngành
cơ bản, trọng yếu của Việt Nam từ ngàn đời nay. Sự đổi mới, thích nghi, hội
nhập và phát triển của một nền nông nghiệp vốn dĩ lạc hậu, trong giai đoạn
hiện nay là cả một bức tranh sống động, đầy màu sắc.
Mía đường là một ngành kinh tế mũi nhọn, thực hiện đúng theo chủ
trương, đường lối của Đảng và Nhà nước. Chương trình 1.000.000 tấn
đường vào năm 2000 của Chính Phủ, với 44 công ty mía đường trên cả nước
là một sự quyết định sáng suốt, đúng đắn, kịp thời nắm bắt, đón đầu sự gia
nhập WTO và AFTA. Dẫu còn nhiều vấn đề, nhiều tồn tại cần tháo gỡ, giải
quyết, song chương trình mía đường đã giải quyết được các yêu cầu cơ bản
của Chính Phủ như: việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải tạo cơ sở hạ tầng giao
thông cho các vùng nông thôn Việt Nam.
Bộ NN & PTNT có 2 Tổng công ty mía đường, đóng trên địa bàn TP Hà
Nội và TP Hồ Chí Minh, cùng với Hiệp hội mía đường Việt nam, tạo nên
thế kiềng 3 chân vững chắc, chèo lái, quyết định vận mệnh của ngành mía
đường cả nước.
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển được thì các buộc phải tiêu thụ được các sản phẩm, hàng hóa của mình.
Khi tiêu thụ được sản phẩm, hàng hóa thì các hoạt động khác của doanh
nghiệp mới diễn ra một cách liên tục, mới có thể đảm bảo cho doanh nghiệp
thực hiện các chỉ tiêu của sản xuất kinh doanh, đảm bảo đời sống của cán bộ
phũng Kinh doanh ca Cụng ty và đặc biệt s quan tõm hng dn ca PGS
TS Nguyn Tha Lc, em đã chọn ti: " Cỏc giải pháp nhằm đẩy
mạnh hoạt động nhập khẩu ti Cụng ty Thng Mi T Vn v u T
" lm bỏo cỏo thc tp tt nghip ca mỡnh.
Nội dung báo cáo gồm 3 chơng:
Chng I : Khái quát chung về công ty Thơng mại T vấn và Đầu t.
2
Chương II: Thực trạng nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty
Thương mại Tư vấn và Đầu tư.
Chương III: Một số giải pháp nhằm ®Èy m¹nh ho¹t ®éng nhập khẩu
máy móc thiết bị tại Công ty Thương mại Tư vấn và §ầu tư.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế còn hạn chế
nên còng không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong có sự góp ý, bổ
sung của các thầy, các cô trong khoa Thương mại,của các thầy cô giáo, các
CBNV trong Công ty Thương m ¹i, Tư vấn và Đầu tư.
Thông qua b¸o c¸o này, em ®ã tích lũy ®ược một số kiến thức bổ ích
và quý báu. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, ®ặc biệt là PGS –
TS Nguyễn Thừa Lộc, cùng toàn thể CBNV Công ty Thương mại Tư vấn vµ
§ầu tư ®ã tận tình hướng dẫn, gióp ®ì em hoàn thành tốt b¸o c¸o thùc tËp.
3
CHNG 1
Khái quát chung về công ty Thơng mại t vấn
và Đầu t (trainco)
I. Tng quan v cụng ty thng mi t vn v u t
1. Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty
Cụng ty Thng mi T vn v u t (Trading, Investment and
Consultancy Company Trainco) l mt doanh nghip Nh nc trc thuc
Tng cụng ty Mớa ng I. Cụng ty c phộp hot ng kinh doanh trờn
phm vi c nc vi nhiu lnh vc v nhiu mt hng, ngnh ngh kinh
doanh khỏc nhau.
Giỏm c: L ngi iu hnh mi cụng vic hng ngy ca Cụng ty, l
ngi chu trỏch nhim v mi hot ng kinh doanh ca Cụng ty trc
phỏp lut, trc Tng cụng ty v trc cỏn b nhõn viờn trong Cụng ty.
Phú giỏm c: L ngi giỳp vic trc tip cho Giỏm c v phi chu
mi trỏch nhim trc phỏp lut, trc Tng cụng ty, trc Giỏm c v
trc cỏn b nhõn viờn trong Cụng ty v nhng cụng vic c Giỏm c
giao hoc u quyn.
Phũng kinh t tng hp: l trung tõm xõy dng v iu hnh k hoch
sn xut, kinh doanh ca Cụng ty, có chc nng, nhim v là:
- Bn bc tha thun vi cỏc phũng ban, cỏc n v trc thuc v iu
khon v t l giao khoỏn theo tng hp ng, mt hng c th trỡnh
Giỏm c xem xột v ra quyt nh.
- Kim tra, ụn c tin thc hin cỏc hp ng kinh t ca cỏc
phũng kinh doanh, n v trc thuc.
- Thụng tin kinh t th trng trong nc v quc t.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng KT
tổng hợp
Phòng TC-
KT
Phòng kinh
doanh I
Phòng Kinh
doanh II
Phòng tư
vấn đầu tư
Phòng xây
lắp và QL
DA
thuộc Tổng công ty Mía đường I.
6
− Đảm bảo qu¸ trình kinh doanh có hiệu qu¶,bảo toàn vốn, tiết kiệm chi phí
đem lại lợi ích về kinh tế,chính trị cho Công ty và Tổng công ty.
− Lập và triển khai kế hoạch cung ứng,tiêu thụ, XNK các sản phẩm của
ngành mía đường đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm của ngành.
∗ Phòng Tư vấn đầu tư:
− Tổ chức khai thác và thực hiện các hợp đồng điều tra, quy hoạch, khảo
sát và tư vấn xây dựng, tư vấn thiết kế thuộc các lĩnh vực dân dụng, Công ty
kinh doanh, dịch vụ XNK, NN&PTNT, thủy lợi, vệ sinh môi trường…
− Lập dự án điều tra, quy hoạch, khảo sát địa chất - địa hình. Lập dự án đầu
tư, thiết kế, lập dự toán và tổng dự toán...
∗ Phòng xây lắp và quản lý dự án:
− Tổ chức thi công xây lắp các công trình thuộc lĩnh vực xây dựng dân
dụng, công nghiệp, thủy lợi và NN&PTNT.
− Quản lý các dự án đầu tư do Tổng công ty giao.
− Đảm bảo các công trình thi công chất lượng tốt, đúng tiến độ và có hiệu
qu¶ kinh tế.
3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại Tư vấn và Đầu tư
3.1 Chức năng của Công ty
Công ty thương mại tư vấn và Đầu tư (TrainCo) là doanh nghiệp Nhà
nước hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty Mía Đường I.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
− Lập dự án điều tra,quy hoạch, khảo sát địa chất,địa hình các công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn, thuỷ lộ, thủy sản, dân dụng, công
nghiệp, hóa chất, vệ sinh môi trường cơ sở hạ tầng.
− Tư vấn đầu tư - xây dựng, thiết kế, lập tổng dự toán, giám sát thi công,
lắp đặt thiết bị, thi công xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn, thủy lợi, thủy sản, dân dụng, công nghiệp, hóa chất, giao thông
thủy lộ, cấp thoát nước, nước sạch, vệ sinh môi trường cơ sở hạ tầng,
thành phố Hà Nội.
- Thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa theo kế hoạch của Tổng công ty
giao và theo kế hoạch cụ thể của lãnh đạo công ty. Thực hiện tốt các chỉ tiêu
8
np ngõn sỏch, khu hao c bn, BHXH... v chu trỏch nhim trc Tng
cụng ty v kt quả kinh doanh ca mỡnh.
- Qun lý v s dng cú hiu quả ti sn, tin vn, i ng lao ng v bo
ton tng trng vn c giao.
Thc hin ỳng chớnh sỏch lao ng v tin lng, chm lo tt i sống
vt cht, tinh thn cho cỏn b viờn chc, bi dng v khụng ngng nõng
cao trình nghip v, khoa hc k thut, chuyờn mụn cho CBNV.
Bo v doanh nghip, bo v mụi trng, gi gỡn an ninh, trt t an ton
xó hi v lm trũn ngha v vi quc phũng.
4. Tỡnh hỡnh ti chớnh
Bảng 1: Báo cáo kết quả tài chính năm 2005-2006.
TT Ni dung
VT
(ng)
Nm 2005 Nm 2006
1 Doanh thu T 90,882 92,900
2 Np ngõn sỏch Triu 129 229
3 Lói thun Triu 1.100 393
4 Thu nhp bỡnh quõn Triu/thỏng 3,763 4,225
5 Trớch np Tổng công ty Triu 900 929
Thông qua báo cáo tài chính trên ta nhận thấy tình hình tài chính của
Công ty trong 2 năm 2005 và 2006 là khá ổn định và có sự tăng trởng ở hầu
hết các mặt. Biểu hiện cụ thể là:
+ Doanh thu tăng 2,018 tỷ đồng ( từ 90,882 tỷ đồng năm 2005 lên 92,900 tỷ
đồng năm 2006).
- Doanh thu máy móc thiết bị bán cho nhà máy đờng đạt 2,552 tỷ đồng.
- Công ty đã giao dịch mua bán hàng hoá với 108 bạn hàng.
*Về công tác thị trờng, xúc tiến thơng mại:
- Công ty phân công cụ thể cho từng bộ phận kinh doanh khảo sát thị trờng.
- Thực hiện chào bán thiết bị, phụ tùng, hoá chất ngành đờng với các đơn
vị trong và ngoài tổng công ty.
*Về công tác xuất nhập khẩu:
- Ban lãnh đạo công ty đã trực tiếp tham gia hội thảo và thực hiện xúc tiến
thơng mại tại Nam Ninh-Trung Quốc.
- Thanh lý hợp đồng chế tạo 3 trục của lô ép mía tại Trung Quốc để giao
cho Công ty đờng.
10
- Đã làm việc với một số công ty Trung Quốc về việc nhập khẩu thiết bị
phụ tùng phục vụ ngành đờng.
- Công ty làm việc với công ty Nông nghiệp tỉnh Quảng Tây về việc hợp
tác và nhập khẩu các loại giống mía mới có năng suất cao.
Bảng 2:Kt qu thc hin cỏc ch tiờu nm 2006
Ch tiờu VT
K hoch
nm 2006
Thc hin
nm 2006
%
TH/KH
- Sn phm ch yu
+ ng cỏc loi Tn 10.000 14.125 141,25
+ Mt r Tn 5.000 1.728 34,56
- Tng doanh thu Tr. 80.000 90.882 113,60
- Lói gp Tr. 5.694
- Chi phớ: Tr. 4.673
ời/tháng), đạt 169,00% so với chỉ tiêu.
Nh vậy, trong năm 2006, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đã
đạt đợc những kết quả đáng mừng, Công ty không những đã hoàn thành kế
hoạch mà còn vợt mức các chỉ tiêu đặt ra. Chính điều này đã giúp cho hoạt
động kinh doanh của Công ty ngày càng có hiệu quả và phát triển bền vững.
Chơng 2
12
Thực trạng nhập khẩu máy móc thiết bị tại
công ty Thơng mại T vấn và Đầu t
I.Quy trỡnh nhp khu
Cụng ty thng mi t vn v u t ó t chc thc hin hot ng nhp
khu theo quy trỡnh sau:
Bc 1: Chun b giao dch
Nghiờn cu th trng trong v ngoi nc la chn ngun cung ng.
Lp phng ỏn kinh doanh
Bc 2: Tin hnh m phỏn ký kt hp ng
Bc 3: T chc thc hin hp ng
Xin giy phộp nhp khu
M L/C
Mua bo him cho hng nhp khu
Lm th tc hi quan
Lm th tc thanh toỏn
Tip nhn hng hoỏ.
Khiu ni v gii quyt khiu ni (nu cú)
Bo hnh thit b mỏy múc
1. Bc 1: Chun b giao dch
13
1.1 Nghiờn cu th trng
L bc m Cụng ty rt coi trng vỡ nú l ton b s nh hng cho
hàng gì, với số lượng và giá cả bao nhiêu, chính sách khuyếch trương, xúc tiến
của họ như thế nào, điểm mạnh và điểm yếu của họ là gì. Từ đó Công ty có
những biện pháp để tạo uy thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
c. Nghiên cứu thị trường nước ngoµi
Trong khâu này Công ty luôn chú trọng việc tìm hiểu các nhà cung cấp
trên thị trường quốc tế để biết được giá cả, các điều kiện thanh toán khối
lượng cung ứng, những điều kiện ưu đãi nhận được có thể và thời gian cung
ứng... Thông thường để điều tra khách hàng Công ty thường điều tra qua tài
liệu và sách báo như: các bản tin giá cả thị trường của Việt Nam thông tấn
xã và của trung tâm thông tin kinh tế đối ngoại, các báo cáo của cơ quan
thương vụ Việt Nam ở nước ngoài và các báo tạp chí nước ngoài khác...
hoặc thông qua các tài liệu tự giới thiệu, quảng cáo về mình của khách hàng
hoặc thông qua mạng internet...
Sau khi lựa chọn được khách hàng, Công ty tiến hành tiếp cận với
khách hàng để tiến hành giao dịch và mua bán.
Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện
thương mại giữa Công ty và các đối tác nước ngoài. Trước hết Công ty tiến
hành hỏi giá tức là yêu cầu đối tác nước ngoài cho biết các thông tin chi tiết
về hàng hoá, quy cách phẩm chất, số lượng, bao bì, điều kiện giao hàng, giá
cả, điều kiện thanh toán và các điều kiện thương mại khác. Sau khi nhận
được hỏi giá của Công ty bên đối tác sẽ đưa ra chào hàng hay báo giá với
nội dung chi tiết như tên hàng, số lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả,
phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao nhận hàng, cùng một số
điều kiện khác... Thông thường Công ty nhận được chào hàng cố định nên
thời gian giao dịch được rút ngắn.
1.2 Lập phương án kinh doanh
Dựa vào những kết quả có được từ việc nghiên cứu thị trường giám đốc
Công ty sẽ tổ chức một cuộc họp có sự tham gia của phòng kinh doanh và
ban tài chính để đóng góp xây dựng một phương án kinh doanh hoàn hảo
15
Quá trình đàm phán của Công ty thường diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp
tuỳ thuộc vào từng lô hàng nhập khẩu và đối tác kinh doanh.
Đối với những khách hàng đàm phán gián tiếp nghĩa là đàm phán
và thương lượng qua thư điện tử, điện thoại, hoặc FAX. Công ty sẽ lập dự
thảo hợp đồng trong đó có sự thoả thuận sẵn về các điều khoản hợp đồng,
sau đó ký tên và đóng dấu rồi gửi đến nhà cung cấp. Hợp đồng coi như đã
được ký kết chính thức giữa hai bên, ch÷ ký và con dấu qua FAX có giá trị
pháp lý như khi ký trực tiếp.
Đối với những khách hàng đàm phán theo hình thức trực tiếp thì trong
các cuộc đàm phán giá cả và điều kiện thanh toán thường là những vấn đề
được trao đổi nhiều nhất. Tuy nhiên đây là hình thức đàm phán tốn kém nên
Công ty rất ít khi sử dụng hình thức này.
Muốn đàm phán thành công phải xác định rõ mục tiêu đàm phán một
cách khoa học, có lập trường kiên định, khôn ngoan khéo léo để bảo vệ
quyền lợi của mình, nhưng cũng phải biết ứng phó một cách linh hoạt, vận
dụng một cách sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể với từng đối tác cụ thể.
Mặt khác phải luôn lấy nguyên tắc đôi bên cùng có lợi đặt lên hàng
đầu, tránh cho đối tác luôn có ý nghĩ rằng: "Đối tác của mình chỉ luôn muốn
nắm đường cán".
Để đánh giá một cuộc đàm phán là thành công hay thất bại, thỏa mãn
hay chưa thỏa mãn ý của chủ thể đàm phán không phải là việc căn cứ trên
việc thực hiện được mục tiêu dự định của một bên nào đó làm tiêu chí duy
nhất mà còn phải sử dụng một loạt các tiêu chuẩn đánh giá khác: thực hiện
mục tiêu, tối ưu hóa giá thành, chi phí cơ bản, chi phí trực tiếp của đàm
phán, chi phí cơ hội...
C«ng ty nắm vững các nguyên tắc cơ bản trong đàm phán và tránh
được những sai lầm thường mắc phải trong đàm phán.
2.2. Ký kết hợp đồng nhập khÈu
Sau khi hai bên đã hoàn thành việc đàm phán thì tiến hành ký kết hợp
đồng. Việc ký kết hợp đồng do giám đốc công ty trực tiếp đảm nhận hoặc
(USD)
* Máy ly tâm ngang đẩy
nguyên liệu bằng piton ký hiệu
WH - 800
01 28.500 28.500
Tổng cộng 01 28.500 28.500
(Nguån: Phßng kinh doanh I)
-Giá cả là giá DAF Lào Cai- Việt Nam, bao bồm cả đóng gói.
18
-Tổng giá thanh toàn của hợp đồng là 28.500 USD.
-Giá trong hợp đồng là giá cố định trong bất cứ trường hợp nào.
4. Điều khoản về thanh toán
Phương thức tín dụng chứng từ được Công ty áp dụng rộng rãi và đối
với hầu hết các khách hàng của mình. Vì lệ phí mở thư tín dụng cao nên
Công ty phải mất thêm một khoản chi phí nữa khi ký hợp đồng, mà Công ty
thường thanh toán bằng thư tín dụng đây là điều không có lợi cho Công ty.
Về thời gian thanh toán,Công ty chỉ thanh toán một lần trước khi nhận
hàng, sau 45 ngày kể từ ngày mở L/C.
5. Điều khoản bao bì đóng gói và ký mã hiệu
Hàng hoá phải được đóng gói trong bao bì mới phù hợp với tiêu chuẩn
xuất khẩu đảm bảo giữ nguyên vẹn trạng thái của chúng trên đường vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản và in ký mã hiệu theo tiêu chuẩn quốc tế.
Đối với máy móc phụ tùng, linh kiện rời đi kèm Công ty yêu cầu chúng
phải được đóng riêng trong hộp gỗ, với mỗi máy là một linh kiện đi kèm.
6. Điều khoản giao hàng và thông báo giao hàng
- Thông báo trước khi giao hàng:
Trong hợp đồng Công ty luôn quy định cụ thể thời gian giao hàng,
cảng bốc, cảng dỡ, có cho phép chuyển tải hay không. Trong vòng 7 ngày
trước ngày tàu rời cảng xếp hàng theo dự kiến, bên bán phải thông báo cho
bên mua bằng FAX các nội dung: số hợp đồng, số L/C, tên hàng, số lượng,
Mọi mặt hàng nhập về thường phải trong điều kiện nguyên vẹn, tuy
nhiên việc mất mát, hao mòn và hư hỏng sau một thời gian sử dụng là có thể
xảy ra. Để khắc phục được điều này chỉ có cách là cung cấp các phụ tùng
thay thế, chính vì vậy ®©y là một nội dung khá quan trọng của cuộc đàm
phán và hai bên phải thống nhất với nhau về điều khoản này.
10. Điều khoản về các tài liệu kỹ thuật
Trong hợp đồng nhập khẩu thiết bị của Công ty với đối tác quy định
bên bán cung cấp cho bên mua các tài liệu kü thuật sau:
20
- Hướng dẫn sử dụng thiết bị: 05 bản tiếng Anh hoặc Trung.
- Sách tra cứu phụ tùng: 05 bản tiếng Anh hoặc Trung
- Các tài liệu kỹ thuật và vận hành khác của máy.
11. Điều khoản phạt do giao hàng chậm
Trường hợp người bán giao hàng chậm hơn quy định, Công ty có
quyền phạt bên bán một khoản tiền bằng 0,5% giá trị hợp đồng cho mỗi tuần
lễ giao hàng chậm trong 2 tuần đầu tiên và 1% giá trị hợp đồng cho mỗi tuần
tiếp theo tuy nhiên tổng số tiền phạt không được vượt quá 8% giá trị hợp
đồng .
Công ty có quyền huỷ hợp đồng trong trường hợp bên bán giao hàng
chậm hơn 35 ngày so với quy định và thu 10% giá trị hợp đồng từ phía
người bán trừ trường hợp bất khả kháng.
12. Điều khoản bất khả kháng
Trường hợp được coi là bất khả kháng, một bên thông báo cho bên kia
trong vòng 7 ngày bằng văn bản mô tả về trường hợp bất khả kháng và trong
vòng 15 ngày phải cung cấp cho bên kia chứng nhận của nhà cầm quyền về sự
kiện bất khả kháng đã xảy ra. Sau 30 ngày bên có bất khả kháng không thực
hiện được hợp đồng thì bên kia có quyền huỷ bỏ hợp đồng.
13. Điều khoản khiếu nại và trọng tài
Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng hoặc việc thực hiện hợp đồng
này được giải quyết thông qua thương lượng giữa hai bên. Nếu việc giải
- Số tài khoản của Công ty tại ngân hàng.
- Ngân hàng xác nhận người hưởng lợi.
- Xác nhận tín dụng
- Số tiền mở L/C
- Ngày mở và ngày hết hạn L/C.
- Mô tả về hàng hoá gồm: chất lượng, giá,xuất xứ, đóng gói, công suất...
- Cảng đi và cảng đến.
- Bộ chứng từ xuất trình bao gồm:
+ Hoá đơn thương mại đã ký: 2 bản gốc, 1 bản photo.
22
+ Chứng nhận xuất xứ hàng hoá: 1 bản gốc và 1 bản photo
+ Bản kê chi tiết hàng hoá: 2 bản gốc và 1 bản photo.
+ Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá 110% giá trị hàng hoá theo điều
kiện bảo hiểm mọi rủi ro nếu nhập theo điều kiện CIF: 2 bản gốc.
+ Chứng thư giám định của Vinacontrol: 1 bản gốc.
Người mua và người bán sẽ tự chịu chi phí ngân hàng tại nước mình và
chi phí gia hạn L/C sẽ do bên yêu cầu chịu. Thông thường Công ty phải trả
phí mở L/C là 0,2% tổng giá trị hợp đồng.
3.3 Mua bảo hiÓm cho hàng nhập khÈu
Chứng từ bảo hiểm là loại chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp cho
người hoặc tổ chức mua bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm
và được dùng để điều tiết mối quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được
bảo hiểm.
Công ty nắm vững được các loại bảo hiểm phải mua.
Cán bộ ngoại thương của công ty rất chú trọng và cân nhắc cẩn thận
với điều khoản "bảo hiểm mọi rủi ro". Trong trường hợp tín dụng quy định
"bảo hiểm mọi rủi ro" thì các ngân hàng chấp nhận chứng từ bảo hiểm có lời
ghi chú hoặc điều khoản "mọi rủi ro" dù có hay không có tiêu đề mọi rủi ro
ngay cả khi chứng từ bảo hiểm có ghi là một số rủi ro nào đó không được
bảo hiểm, mà không chịu trách nhiệm về bất cứ rủi ro nào không được bảo