lời cảm ơn
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy
cô trong khoa Quản Lý Doanh nghiệp, các bác, các chú, các cô, anh chị, tại
công ty cổ phần thơng mại tôi thực tập, tôi đã hoàn thành báo cáo với đề tài:
''Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Thơng mại tổng hợp Bắc Giang''
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô trong khoa
Quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn Phạm Quang Huấn va
thầy Phạm Văn Minh, những ngời đã dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành
báo cáo tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ công nhân viên
chức tại công ty cổ phần thơng mại bắc giang và đặc biệt là cô chú trong phòng
tổng hợp đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt trời gian thực tập tại công ty
Do thời gian nghiên cứu, trình độ năng lực bản thân có hạn, nên trong bài báo
cáo còn nhiều thiếu sót. Vậy kính mong các thầy, cô giáo, các bác, các cô, các
chú chỉ bảo giúp đỡ để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
1
I/ Tổng quan về quá trình hình thành và phát
triển của công ty cổ phần thơng mại tổng hợp
bắc giang
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thơng mại Bắc
Giang
Công ty Cổ phần Thơng mại tổng hợp Bắc Giang là doanh nghiệp Nhà nớc
địa phơng đợc thành lập sau khi chia tách doanh nghiệp theo địa giới hành
chính hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh năm 1997, tiếp theo tách hai xí nghiệp
may kế và muối Iốt năm 1999, thực hiện chủ trơng cổ phần hoá một bộ phận
của doanh nghiệp (gồm trạm bán buôn CNP Bắc Giang, trạm KDTH Bắc
Giang) của UBND tỉnh.
Đặt trụ sở chính tại số 2 Đờng Xơng Giang - thị xã Bắc Giang - tỉnh Bắc
Giang.
phẩm của khu vực nông nghiệp: Lơng thực, lạc, đỗ, thịt lợn, thuốc lá, nguyên
liệu.......đồng thời cung ứng trở lại mặt hàng phân bón các loại, thuốc trừ
sâu.....góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển và thực hiện chơng trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phơng.
- Đầu t chiều sâu vào khu vực sản suất, chế biến, ứng dụng tiến bộ khoa học
vào sản suất, mục tiêu là tăng sản phẩm, chất lợng sản phẩm phục vụ trực tiếp
cho yêu cầu xuất khẩu và giải quyết và ổn định việc làm cho công nhân.
- Đẩy mạnh vệc kinh doanh xuất nhập khẩu, hoàn thành kế hoạch kim ngạch
đợc giao hàng năm trong đó chú trọng thị trờng Trung Quốc, trị trờng Đông Âu
với các sản phẩm chủ yếu: Lạc nhân, sắn lát khô, xe máy, thuốc lá sợi, chuối
xanh......
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng những mặt hàng chính sách xã hội cho miền núi:
Dỗu hoả, giấy viết, muối Iốt, than mỏ, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ có tính thời
vụ hàng năm: Phòng chống bão lụt, khai phòng năm học mới, tết âm lịch.
- Tăng cờng công tác quản lý mà trọng tâm là công tác quản lý hành chính
theo nghị quyết 59 CP của chính phủ.
- Thực hiện bảo toàn và phát triển vốn hàng năm, nghĩa vụ nộp ngân sách theo
chỉ tiêu pháp lệnh nhà nớc giao, chú trọng cải tiến tổ chức màng lới, xắp xếp lại
lực lợng lao động cho phù hợp với đòi hỏi của nhiệm vụ.
- Củng cố, xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo chăm lo đời sống cho lao động.
3
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
4. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
4.1. Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc
Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong công ty có nghĩa vụ tổ chức
thực hiện mọi hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm trớc UBDN tỉnh và trớc
pháp luật , giám đốc đợc sắp xếp lơng cơ bản theo ngạch quản lý doanh nghiệp,
hởng lơng, thởng và các chế độ cho doanh nghiệp nhà nớc do chính phủ quy
định.
4.2. Chức năng nhiệm vụ của Phó giám đốc Công ty
ở huyện
4.3. Phòng tổ chức hành chính
Xây dựng tổ chức mạng lới hoạt động kinh doanh, cùng với các phòng, ban
xây dựng quy chế khoán trong hoạt động kinh doanh của công ty, quy hoạch
sắp xếp cán bộ công nhân viên.
Tham mu giúp giám đốc, xây dựng chơng trình công tác thanh tra, kiểm tra,
cùng với các phòng chức năng để thực hiện tổ chức thanh tra đối với các đơn vị
trực thuộc.
4.4. Phòng kế toán tài vụ
Chỉ đạo quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, tạo nguồn vốn để phục vụ cho
công tác kinh doanh.
Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ hạch toán và tập hợp hạch
toán toàn Công ty theo định kỳ, hớng dẫn của nghành chức năng.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Bộ Tài chính.
4.5. Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Xây dựng và chuẩn bị các kế hoạch kinh doanh, chiến lợc kinh doanh của
công ty
Hớng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, bổ sung mặt hàng
đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện, theo dõi quản lý hợp
đồng kinh tế của các đơn vị.
Trực tiếp kinh doanh những hàng hoá, vật t kể cả xuất nhập khẩu theo yêu
cầu của thị trờng.
4.6. Các đơn vị chuyên doanh trực thuộc
Kinh doanh những mặt hàng chuyên doanh theo sự phân công của công ty,
thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của các đơn vị
5. Các nguồn lực của công ty cổ phần thơng mại
5.1. Nguồn nhân lực
Bớc vào cơ chế thị trờng, công ty đã từng bớc tinh giảm lao động ở các bộ
phận và các đơn vị trực thuộc đồng thời với việc nâng cao chất lợng lao động
thông qua công tác đào tạo, nhờ đó công ty ngày càng nâng cao năng suất lao
tiếp theo. Những lao động trung cấp và lao động phổ thông còn khá lớn, đặc
biệt là lực lợng bán hàng mà phần đông là lao động nữ phù hợp với khâu bán lẻ.
6
Lực lợng lao động gián tiếp tuy có tăng nhng với tổng số lao động thì đã đ-
ợc tinh giảm còn 12,5% năm 2004 so với năm 2004 làm cho bộ máy quản lý
gọn nhẹ hơn và làm việc hiệu quả hơn.
Nhìn chung cơ cấu lao động của Công ty đã đợc cải thiện hợp lý hơn song
chất lợng lao động cần đợc tiếp tục nâng cao và phân bổ sử dụng hợp lý hơn
nữa, Công ty hiện nay cũng áp dụng các hình thức trả lơng hợp lý, công nhân
sản xuất đợc trả lơng theo sản phẩm. Cán bộ quản lý đợc trả lơng theo thời gian
và nhân viên tiêu thụ, dịch vụ kho trạm thì đợc trả lơng theo công việc hoàn
thành, % theo doanh số bán. Các hình thức đã phản ánh đánh giá sức lao động
của CBCNV từ đó tạo ra tâm lý nhiệt tình, phấn khởi, kích thích tính tự chủ,
sáng tạo góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh hiệu quả của công
tác tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Đặc điểm về vốn
Công ty Cổ phần Thơng mại tổng hợp Bắc Giang là một doanh nghiệp nhà n-
ớc của địa phơng có nhiệm vụ tổ chức cung cấp những hàng hoá tiêu dùng, vật
t cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và nhu cầu cho sản suất, cho xuất khẩu
của địa phơng trên địa bàn toàn tỉnh. Nhu cầu sử dụng vốn lớn đặc biệt là vốn lu
động, 1 phần số này cho nhà nớc cấp, còn lại đợc huy động từ nhiều nguồn khác
nhau trong quá trình kinh doanh của công ty.
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
Số
tiền
TL% Số
tiền
TL% Số
vốn lu động phải từ 75 - 80%. Đối với doanh nghiệp thơng mại mới phù hợp nh-
ng ở đây tỷ lệ đó từ 42 - 45% còn thấp so với nhu cầu kinh doanh
Việc sử dụng vốn tuy có tăng nhng mới dừng ở mức bảo toàn, việc phát triển
còn nhiều khó khăn. Vốn cố định của công ty có tỷ lệ khá hơn 58% so với tổng
số vốn và cũng đang gia tăng do công ty đầu t xây dựng các điểm bán hàng ở
các huyện, thị xã.
Hiện nay công ty đã và đang có khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau để phục vụ kinh doanh sản xuất của mình.
5.3. Đặc điểm về nguồn hàng
Tạo nguồn và có nguồn hàng ổn định với giá cả hợp lý là yếu tố rất quan
trọng trong việc cung cấp hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất. Do
vậy Công ty thờng xuyên duy trì mối quan hệ bạn hàng truyền thống với các
Công ty, xí nghiệp Trung ơng, địa phơng thông qua việc ký kết hợp đồng kinh
tế ngay từ những thàng đầu của năm kế hoạch với các hình thức, phơng thức
mua hàng linh hoạt nh: mua trả chậm, đầu t liên kết để nắm sản phẩm... Đối với
nhóm hàng nông sản thực phẩm có cơ chế phù hợp với các đơn vị thơng nghiệp
trên đại bàn huyện để tổ chức thu mua phục vụ cho xuất khẩu và cung cấp cho
các đơn vị thơng nghiệp Trung ơng có nhu cầu về thời vụ
Đối với nguồn hàng nhập khẩu: trên cơ sở nhu cầu của sản xuất (cả địa ph-
ơng, trung ơng) tiêu dùng của nhân dân, tổ chức nhập khẩu đáp ứng yêu cầu
trên thị trờng nhập khẩu chủ yếu là thị trờng Trung Quốc với các mặt hàng thức
ăn gia súc, nhựa đờng, dụng cụ cơ khí...
8