Luận văn: Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số 6 Thăng Long - Pdf 11


Luận văn
. Phương hướng phát triển
của Công ty cổ phần xây
dựng số 6 Thăng Long

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty. 6
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8
2.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty 8
2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty 10
2.3 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 10
3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty 13
3.1 Đặc điểm về tình hình tài chính 13
3.1.1 Đặc điểm vốn kinh doanh của Công ty 13
3.1.2 Cơ cấu vốn của Công ty 14
3.1.3 Phân tích việc thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty 16
3.2 Đặc điểm về mặt lao động 18
3.2.1 Cơ cấu lao động 18

2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
4. Đánh giá hoạt động của công ty
5. Phương hướng phát triển của công ty

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Giới thiệu chung
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần xây dựng số 6 Thăng Long
Tên giao dịch(Tên tiếng Anh): Thang Long No.6 Construction Joint Stock
Company
Trụ sở giao dịch: xã Hải Bối, huyện Đông Anh, Hà Nội
Số điện thoại: (04) 8810266. Fax: (04) 8810057
Tài khoản ngân hàng: 701-00116- Ngân hàng Công thương Thanh Xuân – Hà
Nội
Mã số thuế: 0100105750 đăng ký tại chi cục thuế Thành phố Hà Nội
Hình thức công ty: Công ty Cổ phần
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập ngày 08 tháng 12 năm 1973 với hình thức đầu tiên là:
“ Xí nghiệp mộc cốt thép”.
Đến ngày 30 tháng 12 năm 1974, “ Xí nghiệp mộc cốt thép” được đổi tên
thành: “ Nhà máy bê tông mộc” trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp cầu Thăng Long
và công ty mang tên này đến tận ngày 14 tháng 3 năm 1985.
Trong giai đoạn này, nhiệm vụ sản xuất của Công ty là chuyên sản xuất các
loại cọc bê tông, ván khuân, cốt thép phục vụ xây dựng cầu Thăng long.
Đến năm 1985, khi cầu Thăng Long hoàn thành, Công ty chuyển hướng nhiệm
vụ kinh doanh. Ngày 14 tháng 3 năm 1985, “ Nhà máy bê tông mộc” thuộc Xí

tháng 12 năm 2005 và mang tên đó đến nay.
Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này đã mở rộng trên nhiều
lĩnh vực theo phương châm: “Đa sản phẩm, đa ngành nghề, đa sở hữu” nhưng
hoạt động chủ yếu vẫn là xây dựng các công trình giao thông trên khắp đất nước.
Điều này được đặc biệt thể hiện trong danh sách ngành nghề kinh doanh của
Công ty. Nhiệm vụ kinh doanh chính sẽ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh
chính, và nó sẽ là nhân tố chủ yếu quy định cơ chế hoạt động chung cho cả Công
ty.
1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển bổ
sung nhiệm vụ mới để phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế.
Theo chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất của Công ty được sở Kế hoạch
đầu tư thành phố Hà Nội cấp năm 2004, danh mục ngành nghề kinh doanh của
Công ty gồm:
- Xây lắp cấu kiện bê tông và công trình giao thông bằng bê tông xi măng, chế
tạo cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, cụm dân cư, khu đô thị

- Nhập khẩu: Máy móc thiết bị xây dựng, vật tư, vật liệu xây dựng và trang trí
nội thất, phụ kiện và phương tiện giao thông vận tải, điện dân dụng và trang thiết
bị văn phòng
- Xuất khẩu: Các cấu kiện thép và bê tông cốt thép, phụ kiện và máy móc xây
dựng, vật liệu xây dựng
Hoạt động xây dựng gắn liền với sự phát triển của Công ty, đặc biệt là xây
dựng các công trình giao thông như cầu, đường. Nó là điểm mạnh của Công ty
khi tham gia cạnh tranh dưới cơ chế như hiện nay. Trong hồ sơ đăng ký hoạt
động xây dựng của Công ty ngày 20 tháng 7 năm 2000, những nội dung của hoạt
động xây dựng ở Công ty gồm:
1/ Quản lý thực hiện các dự án và đầu tư xây dựng:
- Quản lý dự án các công trình giao thông đến nhóm A

dàng nắm bắt được các mệnh lệnh của ban lãnh đạo trong thời gian ngắn và
ngược lại ban lãnh đạo có thể tíêp thu những thông tin phản hồi từ cấp dưới
không khó khăn và không tốn nhiều thời gian. Vậy dòng thông tin quản lý và
phản hồi trong công ty có sự nhanh chóng và chính xác rất phù hợp với một tổ
chức sản xuất kinh doanh có quy mô vừa như Công ty. Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ
cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty thông qua mức chi phí
giành cho quản lý thấp, điều này sẽ góp phần làm hạ giá thành sản phẩm để tăng

doanh thu, lợi nhuận làm cho hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao.

2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty


ch

Phòng
tài
chính
k
ế

Phòng
kỹ
Phòng
vật
Đội
xây
dựng
604

Đội
xây
dựng
603

Đội
xây
dựng
608

Đội

khí

dựng.
Phó Giám đốc: Là người giúp việc Giám đốc trong việc điều hành hoạt động
của Công ty theo nhiệm vụ được phân công và theo uỷ quyền của Giám đốc.
Trong đó:
- Phó Giám đốc Nội chính: Phụ trách công tác nội chính, vật tư thiết bị
- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Phụ trách khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến, an
toàn lao động
- Phó Giám đốc Dự án: Phụ trách thi công các công trình khu vực miền Nam
Phòng Tổ chức hành chính : Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tổ chức ,
bố trí, điều động cán bộ đáp ứng yêu cầu của sản xuất . Lập định mức tiền lương
tính toán và theo dõi việc thực hiện định mức tiền lương. Làm các công tác hành
chính khác .

Phòng Kinh tế - kế hoạch: Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh và triển
khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.Thực hiện các hợp đồng kinh tế và
theo dõi tiến độ thực hiện của các hợp đồng kinh tế. Lập các hồ sơ dự thầu và
chịu trách nhiệm chính về kết quả công tác đấu thầu.
Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ tham gia điều chỉnh, sửa đổi kế
hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch thu chi tài chính, xác định nhu cầu vốn
lưu động hàng năm, bàn giao nghiệm thu công trình, hoạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tài chính của Công ty.
Phòng Kỹ thuật thi công: Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác chuẩn bị đầu
tư dự án tham gia làm hồ sơ dự thầu đối với các công trình mà công ty tham gia,
triển khai thi công dự án, giám sát thực hiện dự án, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật để góp phần tiết kiệm sức lao động nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phòng vật tư Thiết bị: Chịu trách nhiệm cung ứng các loại vật tư phục vụ yêu
cầu sản xuất, đồng thời theo dõi việc thực hiện các định mức tiêu hao nguyên
vật liệu. Thực hiện bảo hành máy móc thiết bị theo kế hoạch
Đội xây dựng: Là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây lắp của công ty.
Đội sản xuất phụ trách thi công trọn vẹn một công trình, hạng mục công trình.

đồng vốn đó vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì phải

xem xét nhiều yếu tố như: nợ đến hạn, thời gian thu hồi vốn, do đó có thể bị bỏ
qua rất nhiều cơ hội.
3.1.2 Cơ cấu vốn của Công ty
Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề không thể thiếu được đối với mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, mỗi quy mô sản xuất kinh doanh nhất định đòi hỏi
doanh nghiệp phải có một lượng vốn tương ứng. Lượng vốn này thể hiện nhu
cầu vốn thường xuyên mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho họat động
sản xuất kinh doanh của mình diễn ra thường xuyên và liên tục. ứng với mỗi
lượng vốn đó mỗi loaị hình doanh nghiệp lại có quy mô vốn thích hợp riêng để
tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
Căn cứ vào bảng 1 chúng ta có thể đánh giá khái quát cơ cấu vốn của Công ty
cổ phần xây dựng số 6 Thăng Long như sau:
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm tăng khá nhanh.
Cụ thể năm 2005 so với năm 2004 tăng 9,3 tương ứng với số tiền là 9126,2 Năm
2006 tăng 42859,3 đồng( tăng 39,96%) so với năm 2005.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị :triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
TĐ % TĐ % TĐ % TĐ %
Vốn lưu
động
35011,5 37,18 37241,5 37,95

41607 38,8 61018 40,65

Vốn cố định

59164 62,82 60879 62,05


Trong năm 2005, vốn cố định của công ty tăng 4365,5 triệu đồng hay tăng
11,72% so với năm 2004, năm 2005 tăng 19411 triệu đồng (tăng 46,65%)so với
năm 2005. Việc tăng vốn cố định năm 2006 là do công ty đầu tư vào TSCĐ phục
vụ cho dự án dây chuyền sản xuất mới.
Về vốn lưu động của Công ty, năm 2005 tăng 4760,7 triệu đồng so với năm
2004 với tỷ lệ tăng là7,8%, năm 2006 tăng 23448,3 triệu đồng so với năm 2005,

với tỷ lệ tăng là 35,72%. Vốn lưu động tăng là do Công ty đã huy động được tiền
nhàn rỗi của công nhân viên, làm tăng khối lượng tiền mặt cho Công ty, ngoài ra
do uy stín cao trên thị trường nên Công ty đã tận dụng được tín dụng của người
bán. Điều này chứng tỏ Công ty có mối quan hệ tốt với khách hàng và người
cung ứng.
3.1.3 Phân tích việc thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu phải ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung
trong 4 năm 2003, 2004, 2005, 2006 ta có bảng phân tích sau:

Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung của
Công ty xây dựng số 6 Thăng Long
Đơn vị:triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
2005/2004 2006/2005
TĐ % TĐ %

ệu suất sử
dụng
vốn=1/3(vòng)

1,05 1,3 1,4 1,2 0,1 7,6 - 0,2 -14,29

5. Su
ất hao phí
vốn=3/1
0,96 0,77 0,72 0,87 - 0,05

- 6,5

0,15 20,38
6. T
ỷ lệ doanh
lợi trên t
ổng
0,07 0,09 0,1 0,08 0,01 11,1 - 0,02 - 20

v
ốn=2/3

(Nguồn số liệu: Tính toán dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh và bảng
cân đối kế toán năm 2004, 2005, 2006 - Phòng: Tài chính - Kế toán)

Qua kết quả phân tích ở trên ta có thể nhận định hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty trong những năm qua là không ổn định.
Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty là tăng khá nhanh. Cụ thể năm 2005
tăng 9,3% so với năm 2004 với số tiền tương ứng là 9126,2 triệu đồng. Đặc biệt

Công ty cổ phần xây dựng số 6 Thăng long đã tìm được hướng đi cho mình và
liên tục phát triển, trở thành đơn vị kinh doanh hàng đầu của ngành Xây dựng.
Có được thành quả đó là cả một sự phấn đấu không biết mệt mỏi của tập thể
CBCNV Công ty, một tập thể đoàn kết, giàu trí tuệ, không ngừng học hỏi, sáng
tạo, phát huy cao nội lực và ý thức tự lập, tự cường. Những phẩm chất đó chính
là đặc điểm nổi bật, đáng tự hào của đội ngũ lao động tại Công ty.
Bảng 3: Cơ cấu lao động phân theo công việc
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu
2003

2004 2005 2006
SL

%

SL % SL % SL %
Tổng số lao động 849 100
851 100 847 100 621 100

-Trong đó: - Lao động trực
tiếp
694 82 681 80 702 82,8 529 85,2
- Lao động gián
tiếp
155 18 170 20 145 17,2 92 14,8
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

do đặc trưng tính thời vụ của hoạt động, nhưng Công ty cũng xây dựng cho mình
một lực lượng lao động có đủ cả về chất lượng lẫn số lượng đáp ứng yêu cầu
của công việc. Năng lực lao động được thể hiện rõ nhất qua tổng số lao động dài
hạn, được đóng bảo hiểm xã hội và trình độc cấp bậc của số lao động đó.
Bảng tổng hợp tình hình lao động dưới đây sẽ cho thấy phần nào nguồn lực
về lao động của Công ty.
Bảng 4: Tình hình công nhân trực tiếp của Công ty xây dựng số 6 Thăng
long năm 2006
Đơn vị: Người
Ngành đào tạo Số lượng Nữ Cấp bậc bình quân
Công nhân vận hành máy 70 8 5.16
Công nhân sửa chữa máy 18 0 13.76
Công nhân điện 25 1 4.00
Công nhân tiện 41 5 5.00
Công nhân phay 23 3 5.00
Công nhân sắt 78 11 4.23
Công nhân hàn 31 0 4.32
Công nhân kích kéo 25 0 4.40
Công nhân mộc 40 6 5.00
Công nhân nề-bê tông 77 13 4.37
Lái xe các loại 29 0 1.73

Công nhân lái cẩu 26 0 3.21
Công nhân xây lắp điện 16 0 3.50
Công nhân đường 15 7 2.00
Lao động phổ thông 15 4 2.82
Cấp bậc bình quân 4,54
Nguồn: Phòng Hành chính tổ chức
Như vậy, điểm mạnh của nguồn lực lao động ở công ty thể hiện ở sự đầy đủ
trong cơ cấu ngành nghề, chất lượng cao. Ngoài ra qua một quá trình hình thành

128247 149654 171017

kinh doanh

T
ổng doanh
thu
94175,5

98120,5 107246,7 150106
T
ổng lợi nhuận
trước thuế
7015

9014 11360 12910
N
ộp ngân sách

997,8

1245

2567

3010

Thu nh
ập b
ình

của Công ty tăng rất nhanh. Nguyên nhân là do lợi nhuận của Công ty tăng

nhanh, số lượng CBCNV giảm mạnh nên lương bình quân đạt mức cao: 1.76
trđồng/người /tháng.
3.3 Đặc điểm về sản phẩm và công nghệ
3.3.1 Đặc điểm về sản phẩm
Ngay từ đầu khi thành lập Công ty, công ty cổ phần xây dựng số 6 Thăng
Long thuộc Bộ GTVT đã được cấp trên giao cho nhiệm vụ và xác định công ty
thực hiện chức năng chính là xây dựng các công trình giao thông.
Trong tình hình nền kinh tế như hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
hoạt động xây dựng chịu ảnh hưởng rất lớn đối với những biến động của các yếu
tố đầu vào: Xi măng, sắt thép Do vậy để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, Công ty
cần có những chính sách đúng đắn trong việc lập hồ sơ thiết kế thi công.
Hơn nữa, do những đặc trưng của họat động xây dựng, mức độ ảnh hưởng của
khí hậu thời tiết đến hoạt động của Công ty thường ở mức độ rất lớn.
Để khắc phục những biến động không thuận lợi của thời tiết, ngoài trang bị
những phương tịen bảo hộ phòng ngừa những trường hợp xấu xảy ra, công tác
lập biện pháp tổ chức thi công xây dựng tiến độ thi công cũng đặc biệt được chú
ý đến những đặc điểm về thời tiết, khí hậu của địa phương nơi hoạt động thi
công công trình sẽ diễn ra.
3.3.2 Đặc điểm về công nghệ.
Công ty luôn chú trọng công tác đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, giảm chi phí đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất, góp phần tạo nên sự
phát triển bền vững và thực hiện đường lối CNH-HĐH của Đảng. Để công tác
đầu tư đổi mới công nghệ đạt hiệu quả, Công ty cổ phần xây dựng số 6 Thăng

Long coi trọng hợp tác với các trường đào tạo kỹ thuật trong nước trong công
tác Tư vấn thiết kế, Đầu tư và Xây lắp. Nổi bật là các dự án chuyển giao công
nghệ sau:
- Ứng dụng công nghệ trượt và nâng cao đồng thời sàn mái (công nghệ Áo) để

5. Xây dựng biện pháp thi công chỉ đạo
- Đường tránh đảm bảo giao thông và phục vụ thi công
- Thi công mố
- Thi công trụ
- Thi công kết cấu phần trên
- Biện pháp thi công dầm
6. Đảm bảo chất lượng thi công cầu
- Sản xuất và thi công bê tông
- Tạo dự ứng lực
- Đà giáo và ván khuôn
7. Biện pháp bảo đảm chất lượng công trình
8. Công tác bảo đảm an toàn lao động, giao thông, vệ sinh môi trường, an ninh
xã hội, biện pháp phòng cháy chữa cháy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status