Báo cáo " Thủ tục bắt giữ tàu biển nhằm đảm bảo giải quyết khiếu nại hàng hải theo quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam " potx - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
60 tạp chí luật học số 6/2011 Nguyễn Thị Hồng Yến *
t gi tu bin m bo gii quyt
khiu ni hng hi l hot ng bt gi
tu ph bin nht trờn th gii hin nay.
Ngoi Cụng c Lut bin nm 1982, hin
cú mt s iu c quc t iu chnh vn
ny nh Cụng c Brussels nm 1952 v bt
gi tu bin, Cụng c nm 1967 v thng
nht cỏc quy tc chung liờn quan n cm
gi v cm c tu bin, Cụng c nm 1999
v bt gi tu bin Trong ú, Cụng c
nm 1999 v bt gi tu bin c coi l iu
c quc t cú tớnh k tha v hon thin hn
c so vi cỏc cụng c trc ú. Phự hp vi
phỏp lut quc t, Vit Nam cng ó ban
hnh cỏc vn bn phỏp lut nhm iu chnh
hot ng bt gi tu bin trong phm vi cỏc
vựng bin ca Vit Nam. B lut hng hi
Vit Nam nm 1990 v 2005 l nhng vn
bn u tiờn cha ng cỏc quy nh v bt
gi tu bin
(1)

mt vn bn cú hiu lc thi hnh khỏc. Phự
hp vi quy nh ú, iu 40 B lut hng
hi Vit Nam nm 2005 (BLHH 2005) cng
ghi nhn: Bt gi tu bin l vic khụng
cho phộp tu bin di chuyn hoc hn ch
di chuyn tu bin bng quyt nh ca to
ỏn bo m gii quyt cỏc khiu ni
hng hi. Nh vy, ni dung khỏi nim bt
gi tu bin ca BLHH 2005 cú s phự hp
B
* Ging viờn Khoa phỏp lut quc t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 6/2011 61
vi Cụng c 1999. Theo ú, vic bt gi
tu bin l m bo cho cỏc khiu ni
hng hi ch khụng nhm vo cỏc mc ớch
thi hnh bn ỏn, quyt nh ca to ỏn hoc
quyt nh cng ch khỏc ca c quan nh
nc. Tuy nhiờn, hin nay theo quy nh ti
khon 1 iu 3 Ngh nh ca Chớnh ph s
57/2010/N-CP ngy 25/5/2010 quy nh chi
tit v hng dn thi hnh Phỏp lnh bt gi
tu bin nm 2008 (sau õy gi tt l Ngh
nh 57) thỡ vic bt gi tu bin khụng ch
m bo gii quyt cỏc khiu ni hng hi m
cũn ỏp dng cỏc bin phỏp khn cp tm
thi hay theo yờu cu ca c quan thi hnh ỏn

lng ca thuyn trng, thuyn viờn; cỏc
hot ng hoa tiờu, lai dt, cu h; cỏc tranh
chp liờn quan n quyn s hu, n vic
sa cha, úng mi tu Tip ú, Cụng c
1999 ó b sung thờm 6 cn c lm phỏt sinh
khiu ni hng hi, ú l cỏc thit hi hoc
nguy c thit hi do tu gõy ra cho mụi
trng, b bin hay cỏc li ớch khỏc liờn
quan; cỏc chi phớ liờn quan n vic trc vt,
di chuyn, thu hi, phỏ hu, thanh thi tu
m, tu mc cn; cỏc phớ, l phớ cng,
kờnh o, vng u tu ; cỏc khon tin ó
chi thay cho tu hoc thay cho ch tu; phớ
bo him liờn quan n tu; tranh chp phỏt
sinh t hp ng mua bỏn tu. Trong cỏc cn
c c b sung thỡ cn c phỏt sinh khiu
ni t vic thc hin cỏc hnh vi gõy thit
hi hoc nguy c gõy thit hi cho mụi
trng, b bin l nhu cu cp thit. Bi vỡ:
Trong nhng thp niờn gn õy, bờn cnh
hot ng vn chuyn hnh khỏch thỡ hot
ng khai thỏc v vn chuyn cỏc loi hng
hoỏ, trong ú cú du m, than, qung trờn
cỏc tuyn ng hng hi ngy cng ph
bin hn. Hng lot s c õm, va, m tu
trong quỏ trỡnh vn chuyn ó xy ra trờn
khp cỏc vựng bin, gõy thit hi nng n
cho mụi trng bin (trong ú cú ngun
nc v cỏc ti nguyờn thiờn nhiờn), e do
n sc kho v tớnh mng ca con ngi.

khiếu nại hàng hải phát sinh giữa doanh
nghiệp Việt Nam với một con tàu mang quốc
tịch của một trong các quốc gia thành viên
của Công ước.
3. Về thẩm quyền bắt giữ tàu biển
Thứ nhất, người có quyền yêu cầu bắt
giữ tàu biển: Cả Công ước 1999 và văn bản
quy phạm pháp luật của Việt Nam đều đưa
ra quy định giống nhau, theo đó quyền nộp
đơn yêu cầu toà án có thẩm quyền của quốc
gia tiến hành việc bắt giữ tàu biển nhằm đảm
bảo giải quyết khiếu nại hàng hải thuộc về
người có một trong các khiếu nại hàng hải
được ghi nhận trong hai văn bản.
(5)

Thứ hai, thẩm quyền ra quyết định bắt
giữ tàu biển: Điều 2 Công ước 1999 ghi
nhận: Một con tàu chỉ có thể bị bắt giữ theo
quyết định của toà án quốc gia thành viên
nơi tiến hành bắt giữ. BLHH 2005 cũng quy
định giao quyền bắt giữ tàu biển để giải
quyết các khiếu nại hàng hải cho toà án. Tuy
nhiên, vì BLHH 2005 chưa có các quy định
phân cấp rõ ràng, nên thực tế hầu như chưa
có trường hợp nào toà án ra quyết định bắt
giữ tàu biển để giải quyết khiếu nại hàng hải
kể từ khi BLHH 2005 có hiệu lực (từ ngày
1/1/2006). Trong khi đó, các giám đốc cảng
vụ hàng hải, mỗi khi nhận được yêu cầu tạm

nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011 63
gia mình. Căn cứ vào cơ cấu và hoạt động
chức năng của các cảng vụ (bao gồm: cảng
vụ hàng hải hoặc cảng vụ đường thủy nội địa
khu vực), Nghị định 57 dành hẳn một mục
quy định về thẩm quyền thực hiện quyết
định bắt giữ tàu biển và thả tàu biển đang bị
bắt giữ. Theo Điều 4 Mục 1 Nghị định 57,
giám đốc cảng vụ là người có trách nhiệm
thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển của toà
án. Ngoài ra, Nghị định này cũng cho phép
giám đốc cảng vụ được quyền ủy quyền cho
cấp phó hoặc trưởng, phó đại diện cảng vụ
thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển. Tuy
nhiên, việc ủy quyền này phải được thể hiện
bằng văn bản rõ ràng.
4. Về điều kiện bắt giữ tàu biển
Nhìn chung, pháp luật Việt Nam quy
định về điều kiện bắt giữ gần như tương
đồng với Công ước 1999. Theo đó, tại Điều
3 Công ước 1999 và Điều 13 Pháp lệnh 2008
đều ghi nhận: Việc bắt giữ tàu để đảm bảo
cho khiếu nại hàng hải chỉ được thực hiện
nếu thoả mãn một trong các điều kiện như:
Chủ tàu, người thuê tàu trần là người chịu
trách nhiệm đối với khiếu nại hàng hải tại
thời điểm phát sinh khiếu nại hàng hải và
vẫn là chủ tàu, người thuê tàu trần hoặc là
chủ tàu tại thời điểm bắt giữ tàu biển; khiếu

nhiều ý kiến cho rằng thời hạn 30 ngày là
tương đối dài và nên rút ngắn lại, vì bắt giữ
tàu biển là hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp
đến quyền lợi kinh tế của cả bên yêu cầu bắt
giữ và bên có tàu bị bắt giữ, do đó cần được
thực hiện khẩn trương và nhanh chóng.
6. Về trình tự thủ tục bắt giữ tàu biển
Công ước 1999 không đưa ra các quy
định cụ thể về trình tự thủ tục bắt giữ tàu
biển mà chỉ đưa ra các quy định mang tính
chất nền tảng, trên cơ sở đó các thành viên
có thể xây dựng thủ tục rõ ràng hơn trong
pháp luật quốc gia mình. Nhằm đảm bảo sự
minh bạch của pháp luật đồng thời bảo vệ
quyền lợi chính đáng của các tổ chức, cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng hải, nghiªn cøu - trao ®æi
64 t¹p chÝ luËt häc sè 6/2011
Pháp lệnh 2008 và Nghị định 57 đã quy định
khá chi tiết về trình tự thủ tục bắt giữ tàu
biển để đảm bảo giải quyết khiếu nại hàng
hải. Theo đó, người có quyền yêu cầu bắt
giữ tàu biển phải gửi đơn tới toà án có thẩm
quyền.
(7)
Sau đó, toà án sẽ phân công một
thẩm phán để xem xét, giải quyết đơn yêu
cầu bắt giữ. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời

cảnh sát biển, cảnh sát giao thông đường
thủy thực hiện việc truy đuổi tàu biển có
quyết định bắt giữ đã rời cảng hoặc tự ý rời
vị trí được chỉ định Thêm vào đó, để đảm
bảo thông báo thực hiện quyết định của toà
án được giao tận tay người có thẩm quyền
trên tàu, khoản 2 Điều 7 Nghị định 57 cũng
nêu rõ cán bộ cảng vụ phải trực tiếp lên tàu
hoặc bằng cách thức nào đó để công bố và
giao quyết định bắt giữ tàu biển, thông báo
thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển cho
thuyền trưởng hoặc sĩ quan trên tàu để thi
hành; đồng thời cán bộ cảng vụ tiến hành thu
hồi giấy phép rời cảng nếu tàu biển đã được
cấp giấy phép rời cảng. Nếu vì lí do nào đó,
cán bộ cảng vụ không thể lên tàu hoặc tàu
biển đã rời bến cảng trước khi có quyết định
bắt giữ, cán bộ cảng vụ phải liên lạc ngay
với thuyền trưởng hoặc chủ tàu, đại lí của
chủ tàu để thông báo về quyết định bắt giữ
tàu biển của toà án và yêu cầu thuyền trưởng
cho tàu neo đậu tại một vị trí nhất định.
(12)

Với những quy định trên đây, có thể thấy
pháp luật Việt Nam quy định tương đối chi
tiết về trình tự thực hiện quyết định bắt giữ
tàu biển của toà án. Tuy nhiên, việc sử dụng
lặp đi lặp lại cụm từ “ngay sau khi” trong
toàn bộ quá trình thực hiện quyết định bắt

khuụn kh bi vit ny, tỏc gi a ra mt s
ý kin nh sau:
Th nht, thc trng vn bn phỏp lut
Vit Nam v bt gi tu bin trong nhng
nm qua cũn hn ch. Trc õy, trong
BLHH 1990 v 2005, vic phõn cp thm
quyn gia cỏc to ỏn khụng rừ rng, dn
n tỡnh trng cỏc to thng khú xỏc nh
rừ thm quyn ca mỡnh i vi cỏc tranh
chp liờn quan n khiu ni hng hi. Thc
t trong thi gian qua, to ỏn nhõn dõn cp
tnh (c bit l cỏc tnh cú cỏc cng bin
ln, nh: Hi Phũng, Nng) cng ó
tin hnh th lớ cỏc n yờu cu bt gi tu
bin gii quyt tranh chp v bo him
hng hi
(13)
nhng vic bt gi tu bin
nhm m bo gii quyt cỏc khiu ni hng
hi khỏc cũn rt ớt. Phỏp lnh 2008 v Ngh
nh 57 ó xỏc nh tng i rừ rng v
thm quyn bt gi tu bin ca to ỏn nhõn
dõn cp tnh, thnh ph trc thuc trung
ng. Tuy nhiờn, dự cú nhng quy nh khỏ
y v phự hp vi lut quc t nhng
Phỏp lnh 2008 cng khụng trỏnh khi
nhng thiu sút nht nh. Ngoi nhng
im hn ch nh ó nờu trong phn so sỏnh
thỡ quy nh liờn quan n phớ v l phớ cng
l vn cn phi xem xột. Phỏp lnh 2008

to ỏn. Thờm vo ú, õy cng l mt vn
mi nờn to ỏn nhiu khi cũn lỳng tỳng khi
thc hin cỏc thm quyn liờn quan n bt
gi tu bin, do ú khú to c lũng tin cho
bờn b thit hi khi mun gi n kin kốm
theo cỏc ũi hi v quyn li ca mỡnh. õy
l thc t khi xõy dng phỏp lut v bt gi
tu bin ca nc ta, phỏp lut ban hnh thỡ nghiên cứu - trao đổi
66 tạp chí luật học số 6/2011
tng thớch vi cỏc quy nh ca lut quc
t nhng giỏ tr thc tin thỡ cha c
kim nghim. Do ú, khi xy ra tranh chp,
thay vỡ la chn gii phỏp a tranh chp ra
gii quyt ti to ỏn, cỏc bờn thng kt
thỳc tranh chp bng cỏc gii phỏp tin t
tng cú tớnh cht mm do, nhanh chúng v
linh hot nh thng lng, ho gii, trng
ti khc phc tỡnh trng ny, cỏc c
quan to ỏn cn nõng cao hn na nng lc
ca cỏn b to ỏn trong vic gii quyt cỏc
vn liờn quan n bt gi tu bin; ci
cỏch cỏc th tc t tng theo hng ngy
cng nhanh, gn hn.
Th ba, bờn b thit hi thng cha ý
thc ht cỏc quyn li ca mỡnh. iu ny mt
phn do cỏc doanh nghip hot ng trong
lnh vc hng hi ca Vit Nam cha nm

nhng cú th núi t BLHH 1990, 2005 n
Phỏp lnh 2008 v Ngh nh 57 ó cho thy
nhng n lc khụng ngng ca Nh nc ta
trong vic hon thin h thng vn bn phỏp
lut v bt gi tu bin. Cú th thy rng
cú c mt sn phm phỏp lớ nh Phỏp
lnh 2008, cỏc nh lm lut ó nghiờn cu
khỏ c th v thc tin hot ng hng hi
ca Vit Nam; ng thi tham kho tng
i k cỏc cụng c v bt gi tu bin, nh:
Cụng c Brussels nm 1952, Cụng c
1999 qua ú c th húa v hn ch s xung
t gia quy nh ca phỏp lut Vit Nam
vi phỏp lut quc t. Tuy nhiờn, quỏ
trỡnh thc hin cỏc th tc bt gi tu bin
nhm gii quyt khiu ni hng hi tr nờn
thụng thoỏng v d tip cn hn vi cỏc ch
th thit ngh trong thi gian ti cỏc c quan
nh nc cú thm quyn (nh: B ti chớnh,
To ỏn nhõn dõn ti cao, Vin kim sỏt nhõn
dõn ti cao) cn kp thi ban hnh cỏc vn
bn hng dn nhm b sung, hon thin
hn cỏc quy nh ca phỏp lut Vit Nam v
hot ng bt gi tu bin, Phỏp lnh
2008 thc s xng tm vi kỡ vng ca hng
ngn doanh nghip Vit Nam kinh doanh nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 6/2011 67

thnh ph Hi Phũng ó tin hnh th lớ v ra quyt
nh bt gi i vi mt s tu bin nc ngoi hot
ng ti cng bin Hi Phũng liờn quan n bo him
hng hi. Trong ú cú th k n v bt gi tu MV
BM ADVENTURE. Theo ú, ngy 6/8/2009 To ỏn
nhõn dõn thnh ph Hi Phũng ó ra Quyt nh s
745/2009/Q-BGTB bt gi tu MV BM ADVENT
ca ch tu P&I Club North of England P&I Association
Limited theo yờu cu ca Cụng ti c phn bo him
ngõn hng nụng nghip, nhm m bo cho yờu cu
ũi bi thng thit hi v bo him. Sau khi cú quyt
nh ca To ỏn, hai bờn ó tin hnh trao i ý kin
v thng lng v bin phỏp gii quyt tranh chp.
Sau cựng, tranh chp ó c cỏc bờn t gii quyt
vi khon bi thng lờn n trờn 42 nghỡn USD.
(14).Xem: iu 5, iu 6 Phỏp lnh v bt gi tu bin
nm 2008; iu 10 Ngh nh s 57/2010/N-CP.
V KIM TRA VN BN QUY PHM
PHP LUT VIT NAM HIN NAY
(tip theo trang 59)

hng dn nghip v kim tra, to iu kin
cng tỏc tt cho cng tỏc viờn h hon
thnh cụng vic vi cht lng cao nht.
Th nm, bo m v kinh phớ v cỏc iu
kin khỏc cho cụng tỏc kim tra VBQPPL
Cỏc cp, cỏc ngnh cn quan tõm, to
iu kin hn na v ngun kinh phớ v trang
b y cỏc phng tin, thit b phc v
cho cụng tỏc kim tra VBQPPL. C quan


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status