Báo cáo " Những vấn đề cơ bản về khai thác cá trên biển theo quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam " - Pdf 11



nghiªn cøu - trao ®æi
8 t¹p chÝ luËt häc sè 7/2011 ThS. Ph¹m Hång H¹nh *
ột trong những vấn đề trung tâm của
tranh chấp về tài nguyên sinh vật
biển là vấn đề khai thác (ai có quyền khai
thác, khai thác trên những vùng biển nào và
trong giới hạn nào?). Công ước Luật biển
năm 1982 (gọi tắt là Công ước 1982) với
những điều khoản về quy chế pháp lí của
vùng đặc quyền kinh tế - vùng biển ra đời
muộn nhất trong lịch sử luật biển, đã thiết
lập nên chế độ pháp lí mới về khai thác tài
nguyên cá trên biển.
1. Khai thác cá tại vùng đặc quyền
kinh tế
(1)

Theo quy định tại các điều 55 và 57 Công
ước 1982 thì “Vùng đặc quyền kinh tế là
vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền
với lãnh hải, đặt dưới chế độ pháp lí riêng,
theo đó các quyền và quyền tài phán của
quốc gia ven biển, các quyền cũng như các

- Được tiến hành những hoạt động thúc
đẩy việc khai thác tối ưu tài nguyên cá trong
vùng đặc quyền kinh tế trên cơ sở không làm
ảnh hưởng đến hoạt động bảo tồn (Điều 62.1);
- Tự định ra khối lượng cá có thể đánh
bắt (Điều 61.1), tự xác định khả năng khai
thác, trên cơ sở đó, xác định lượng cá dư
M
* Giảng viên Khoa pháp luật quốc tế
Trường Đại học Luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 7/2011 9
trong vựng c quyn kinh t (iu 62.2).
õy l nhng quyn vụ cựng quan trng bi
nú liờn quan trc tip n quc gia ven bin
v nhng quyn ca cỏc quc gia khỏc.
cú cn c tớnh toỏn lng cỏ tha m quc
gia khỏc cú th ỏnh bt thỡ phi cn c vo
s lng cỏ cú th ỏnh bt, s lng cỏ d
v kh nng khai thỏc thc t ca quc gia
ven bin. õy l nhng c quyn m Cụng
c dnh riờng cho quc gia ven bin. Vic
tớnh toỏn, xỏc nh nhng s liu trờn hon
ton do nhng quc gia ny t tin hnh trờn
c s c xem xột n c nhng li ớch
kinh t, xó hi, mụi trng v cỏc li ớch
khỏc ca mỡnh m khụng cú ngha v phi
chia s vi cỏc t chc quc t hay cỏc quc

bỏo cỏo, c bit l nhng s liu thng kờ
liờn quan n vic ỏnh bt, sc ỏnh bt
v thụng bỏo v trớ cho cỏc tu thuyn; cỏc
th thc v iu kin liờn quan n cỏc xớ
nghip liờn doanh hoc cỏc hỡnh thc hp
tỏc khỏc
- Thc hin quyn ti phỏn (theo ngha
rng) i vi cỏc hot ng khai thỏc cỏ
trong vựng c quyn kinh t ca mỡnh.
(2)

Quc gia ven bin cú quyn ban hnh cỏc
quy nh, lut l iu chnh hot ng ỏnh
cỏ trong vựng c quyn kinh t ng thi cú
th thi hnh mi bin phỏp cn thit, k c
vic khỏm xột, kim tra, bt gi v khi t t
phỏp bo m vic tụn trng cỏc lut v
quy nh m mỡnh ó ban hnh theo ỳng
Cụng c (iu 73).
Cú th thy Cụng c ó dnh cho quc
gia ven bin nhng quyn rt rng trong
khai thỏc ti nguyờn cỏ ti vựng bin thuc
quyn ch quyn ca mỡnh. Th nht,
quyn khai thỏc cỏ trong vựng c quyn
kinh t gn nh l quyn riờng ca quc gia
ven bin. Vic cỏc quc gia khỏc cú c
quyn khai thỏc lng cỏ d trong vựng
bin ny hay khụng hon ton ph thuc
gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của
quốc gia ven biển
Theo quy định của Công ước 1982, tàu
thuyền và ngư dân của các quốc gia khác có
thể khai thác tài nguyên cá trong vùng đặc
quyền kinh tế của quốc gia ven biển khi
quốc gia ven biển không khai thác hết
lượng cá trong vùng đặc quyền kinh tế của
mình, trừ trường hợp quốc gia ven biển có
nền kinh tế lệ thuộc rất nặng nề vào việc
khai thác tài nguyên sinh vật ở vùng đặc
quyền kinh tế. Việc tham gia khai thác
lượng cá dư thừa trong vùng đặc quyền kinh
tế của quốc gia ven biển sẽ được ưu tiên
dành cho các quốc gia sau:
- Quốc gia không có biển, quốc gia bất
lợi về mặt địa lí
Quốc gia bất lợi về mặt địa lí theo định
nghĩa của Công ước là “các quốc gia ven
biển, kể cả các quốc gia ở ven bờ một biển
kín hoặc nửa kín, mà vị trí địa lí của họ làm
cho họ phải lệ thuộc vào việc khai thác
những tài nguyên sinh vật ở các vùng đặc
quyền về kinh tế của các quốc gia khác
trong phân khu vực hoặc khu vực để có đủ
cá dùng làm thực phẩm cung cấp cho dân
cư hay một bộ phận dân cư của họ, cũng
như các quốc gia ven biển không thể có một
vùng đặc quyền kinh tế riêng” (Điều 71.2).
Những quốc gia này và quốc gia không có

khu vực một cách công bằng, cho phép các
quốc gia đang phát triển trong cùng một
phân khu vực hay khu vực đó tham gia một
cách thích hợp vào việc khai thác những tài
nguyên sinh vật của các vùng đặc quyền về
kinh tế của các quốc gia ven biển trong tiểu
khu vực hay khu vực, có tính đến hoàn cảnh
và các điều kiện thoả đáng đối với tất cả các
bên (các điều 69.3, 70.4).
- Các quốc gia có những công dân
thường đánh bắt hải sản ở trong khu vực
hoặc đã đóng góp nhiều vào công tác tìm
kiếm và thống kê các đàn cá trong vùng đặc
quyền kinh tế của quốc gia ven biển
Điều 62.3 Công ước quy định quốc gia
ven biển khi đồng ý cho các quốc gia khác
tham gia khai thác trong vùng đặc quyền
kinh tế phải xem xét đến sự cần thiết phải
giảm đến mức tối thiểu những đảo lộn về
kinh tế cho các quốc gia có truyền thống
đánh bắt hoặc đã có những cố gắng trong
việc tìm kiếm và nghiên cứu các đàn cá
trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
Khi tiến hành khai thác lượng cá thừa
trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia
ven biển, các quốc gia khác phải tuân thủ
đầy đủ các quy định của quốc gia này trong
việc khai thác, bảo tồn và quản lí tài nguyên
cá như xin giấy phép của quốc gia ven biển,
nộp thuế hay mọi khoản phải trả khác, tuân
nghiên cứu - trao đổi
12 tạp chí luật học số 7/2011
2. Khai thỏc cỏ ti bin c
Theo iu 87.1 Cụng c 1982 Bin c
ng cho tt c cỏc quc gia, dự cú bin
hay khụng cú bin. Do vy, tt c quc gia
u cú quyn thm dũ, khai thỏc, ỏnh bt cỏ
ti bin quc t. L mt trong nhng ni
dung c th hoỏ ca nguyờn tc t do bin
c, quyn t do ỏnh bt hi sn khng nh
mi quc gia, khụng phõn bit khu vc a
lớ, dự cú bin hay khụng cú bin, u cú
quyn bỡnh ng nh nhau trong vic tip
cn, khai thỏc ti nguyờn cỏ trờn bin c.
Tuy nhiờn, khỏc vi nguyờn tc t do
ỏnh cỏ trong lut bin truyn thng,
nguyờn tc t do ỏnh bt hi sn c ghi
nhn trong Cụng c 1982 vn cú nhng
gii hn nht nh. Núi cỏch khỏc, quyn t
do khai thỏc ti nguyờn ca cỏc quc gia
trờn bin c khụng phi l quyn mang tớnh
tuyt i. Th nht, quyn t do ny b gii
hn bi li ớch ca cỏc quc gia khỏc cựng
tin hnh khai thỏc ti bin c. Mi quc
gia khi thc hin cỏc quyn t do ny phi
tớnh n li ớch ca vic thc hin quyn t
do trờn bin c ca cỏc quc gia khỏc, cng
nh n cỏc quyn c Cụng c tha

. B bin Vit
Nam di trờn 3.260 km c 3 hng ụng,
nam v tõy nam, trung bỡnh khong 100 km
2

t lin cú 1 km b bin (cao gp 6 ln t l
ny ca th gii), khụng mt ni no trờn t
nc ta li cỏch xa bin hn 500 km.
(3)

Bin Vit Nam nm trong khu vc
nhit i giú mựa, khu h cỏ bin Vit
Nam thuc khu h ng vt n - Thỏi
Bỡnh Dng. Do vy, cỏ bin Vit Nam
khụng ch rt phong phỳ, a dng v thnh
phn loi m cũn rt c trng cho cỏ bin
nhit i v nhng c im sinh vt hc.
n nay, ó phỏt hin c khong 2.030
loi cỏ bin khỏc nhau, trong ú trờn 100
loi cú giỏ tr kinh t cao, cỏ tng ỏy
chim 80% v cỏc loi cỏ tng trờn (cỏ ni)
chim 20% cũn li.
(4)
nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 7/2011 13
Vùng ven bờ biển nước ta tính đến độ
sâu 30m chỉ chiếm khoảng 11% diện tích

272.000 tấn, vùng biển miền Trung: 606.000
tấn, khả năng khai thác 242.000 tấn và vùng
biển Tây Nam - Vịnh Thái Lan: 506.000 tấn,
khả năng khai thác 202.000 tấn.
(8)

Nhận thức rõ tiềm năng to lớn của biển
Việt Nam nói chung và đối với ngành thuỷ
sản cũng như nghề cá nói riêng, chính sách
của Nhà nước ta luôn khẳng định vị trí và
tầm quan trọng của phát triển kinh tế biển,
trong đó có vai trò của ngành thuỷ sản đối với
sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Ngày 12/5/1977, Việt Nam đã đưa ra
Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Theo đó: “Vùng đặc quyền kinh tế của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp
liền lãnh hải Việt Nam và hợp với lãnh hải
Việt Nam thành một vùng biển rộng 200 hải
lí kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng
lãnh hải Việt Nam”.
(9)

Với Tuyên bố này, Việt Nam đã khẳng
định “quyền chủ quyền hoàn toàn về việc
thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí tất cả
các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật và không
sinh vật ở vùng nước, ở đáy biển và trong
lòng đất dưới đáy biển của vùng đặc quyền

tại các vùng biển Việt Nam, theo quy định
của Luật thuỷ sản năm 2003, sẽ được xem
xét dựa trên khả năng sản lượng khai thác
cho phép hàng năm, theo các hiệp định song
phương mà Việt Nam đã kí kết cũng như các
điều ước quốc tế khác mà Việt Nam kí kết
hoặc gia nhập. Tàu cá nước ngoài khi hoạt
động trong các vùng biển của Việt Nam phải
tuân thủ theo các quy định của pháp luật
Việt Nam về khai thác thuỷ sản như Luật
thuỷ sản và các văn bản pháp luật khác điều
chỉnh hoạt động khai thác của tàu thuyền
nước ngoài trong các vùng biển Việt
Nam.
(10)
Hành vi vi phạm của tàu cá nước
ngoài sẽ bị xử lí theo các quy định tương
ứng của pháp luật Việt Nam cũng như theo
các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt
Nam đã kí kết.
Hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ
chức, cá nhân Việt Nam bên ngoài vùng biển
Việt Nam (bao gồm biển cả hoặc vùng biển
của quốc gia và vùng lãnh thổ khác) sẽ được
tiến hành trên cơ sở sự cho phép của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, phải
tuân theo điều ước quốc tế mà Việt Nam kí
kết hoặc gia nhập, tuân theo các quy định
của pháp luật Việt Nam và pháp luật của
quốc gia mà tàu cá đến khai thác (khoản 1

Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 2003, tr. 30.
(5).Xem: Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Sđd , tr. 50 - 52.
(6).Xem: Ban tuyên giáo trung ương, Sđd, tr. 120.
(7).Xem: http://.www. biendao.org/ news.ph p?do=
detail&id=454
(8).Xem: Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Sđd, tr. 50 - 52.
(9). Đường cơ sở của Việt Nam được xác định theo
Tuyên bố năm 1982 của Chính phủ về đường cơ sở
dùng để tính chiều rộng lãnh hải của Việt Nam. Đây
là đường thẳng gãy khúc, gồm 10 đoạn, nối liền 11
điểm từ A0 đến A11 được quy định tại Phụ lục kèm
theo Tuyên bố năm 1982.
(10). Phạm vi nghiên cứu của bài viết chỉ là những
vấn đề pháp lí về khai thác tài nguyên cá trên biển.
Do đó, những quy định của luật quốc tế và pháp luật
Việt Nam về quản lí tài nguyên cá như bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thuỷ sản, quản lí hoạt động của tàu cá
sẽ được đề cập ở những bài viết khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status