nghiên cứu - trao đổi
56 tạp chí luật học số 12/2011
PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng *
1. Nhu cu sa i Hin phỏp nm 1992
1.1. V ch chớnh tr
1.1.1. Cỏc hỡnh thc thc hin quyn lc
nhõn dõn
Hỡnh thc thc hin quyn lc nhõn dõn
th hin trong iu 6 Hin phỏp nm 1992
cha y . Nhõn dõn thc hin quyn lc
ca mỡnh khụng nhng thụng qua Quc hi,
hi ng nhõn dõn cỏc cp l cỏc c quan
dõn c m cũn thụng qua cỏc hỡnh thc dõn
ch trc tip nh trng cu dõn ý hay sỏng
kin phỏp lut ca nhõn dõn. Hin nay, trng
cu dõn ý (referendum) l hỡnh thc thc
hin quyn lc nhõn dõn khỏ ph bin trờn
th gii. Mt khỏc, nhiu nc quy nh
nhõn dõn cú quyn sỏng kin phỏp lut nh
Hin phỏp Italia quy nh t 50.000 dõn tr
lờn thỡ cú quyn sỏng kin phỏp lut. Theo
quy nh ny mt cụng dõn bỡnh thng cú
th trỡnh mt d lut ra ngh vin nu d lut
ú c s ng h ca ớt nht 50.000 cụng
dõn cú quyn bu c.
Chng hn, hin nay chỳng ta cú 500 i
biu Quc hi thỡ c nc phi chia thnh
500 khu vc bu c, mi khu vc bu c ch
bu mt i biu Quc hi. vũng mt cú
th cho phộp t 10 n 15, 20 hoc cú th
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2011 57
nhiu hn na ng c viờn ng c bng cỏch
quy nh bt kỡ cụng dõn no cú lớ lch t
phỏp trong sch, cú c, cú ti v cú nguyn
vng giỳp nc cú th ra ng c. Nhng
ngi cú nguyn vng ng c phi thu thp
c ớt nht 300 ch kớ ca nhng ngi ng
h. Nhim v bu c vũng mt l chn ra
2 ng c viờn cho s phiu cao nht bu
vũng hai. Nu vũng mt i biu cao phiu
nht cú s phiu trờn 50% s phiu bu thỡ
khụng cn thit phi bu c vũng hai.
Trng hp khụng cú ng c viờn no thu
c trờn 50% s phiu bu thỡ nht thit
phi la chn 2 ng c viờn cú s phiu cao
nht bu vũng hai. Theo ch bu c
hin nay Vit Nam, chỳng ta khụng cú bu
c vũng mt m thay vo ú l thc hin ch
hip thng tuyn chn ng c viờn,
dn n tỡnh trng giai on hip thng
v quyn cụng dõn ũi hi phi tng cng
vai trũ ca cỏc t chc nh Hi lut gia Vit
Nam, Liờn on lut s Vit Nam. Nhng
Liờn on lut s Vit Nam ch va mi
c thnh lp, vai trũ ca nú trong vic bo
v cỏc quyn cụng dõn v quyn con ngi
cũn hn ch. Cho n nay Vit Nam vn
cha cú Lut v hi nờn vic phỏt huy vai trũ
ca cỏc hi núi riờng, ca xó hi dõn s núi
chung cũn hn ch.
1.2. V t chc v hot ng ca Quc hi
Quc hi Vit Nam cng nh ngh
vin ca cỏc nc trờn th gii l c quan
i biu cao nht ca nhõn dõn do nhõn dõn
c nc bu ra. cỏc nh nc t sn,
quyn lp phỏp ti cao thuc v ngh vin,
ngoi ra ngh vin trong cỏc mụ hỡnh chớnh
th chõu u cũn cú quyn giỏm sỏt chớnh
ph v cú quyn b phiu bt tớn nhim
chớnh ph, buc chớnh ph phi gii tỏn.
thc hin quyn giỏm sỏt, ngh vin cú hai nghiên cứu - trao đổi
58 tạp chí luật học số 12/2011
thit ch quan trng l thanh tra quc hi v
kim toỏn quc hi. Khi cụng dõn hoc t
chc cú n t t cỏo hoc khiu kin lờn
thanh tra quc hi v vn tham nhng
hoc s thiu minh bch ca chớnh ph hoc
bao gm b v c quan ngang b. Quy nh
nh vy ó dn n s nhm ln gia hot
ng ca b v hot ng ca Chớnh ph,
cỏc b trng coi nng hot ng b m
coi nh hot ng Chớnh ph. Cỏc b l
cỏc c quan chuyờn mụn, ú l cỏc c quan
tỏc nghip hnh chớnh trong khi ú Chớnh
ph l c quan chớnh tr tc l ra cỏc ch
trng, quyt sỏch v thc hin chc nng
iu ho phi hp ton b b mỏy hnh
chớnh nh nc. Nu quan nim c cu ca
Chớnh ph bao gm b v c quan ngang b
thỡ cỏc b trng ch yu hot ng vn
phũng b trong khi ú yờu cu ca xó hi l
cỏc b trng phi hot ng ch yu tr
s ca Chớnh ph. Chớnh ph cỏc nc trờn
th gii thụng thng mt tun hp mt ln
nh Phỏp, mt tun hp hai ln nh Ni
cỏc Anh
(1)
, trong thi kỡ phong kin thỡ cỏc
phiờn thit triu c thit lp vo cỏc ngy
l hoc ngy chn v khụng ớt hn 4 ln.
Thi kỡ nh Nguyn, cỏc hi ng ỡnh thn
ca vua Gia Long v Minh Mng triu tp
gi l Cụng ng hp vo cỏc ngy 1, 8, 15,
23 sau ú i li cỏc ngy 2, 9, 16, 24.
(2)
Nh vy bỡnh quõn mi tun hp mt ln.
Nhật tham chiến ở Irắc là vi phạm quyền
được sống trong hoà bình của công dân -
quyền hiến định của Nhật; toà án đã xử cho
công ti luật thắng kiện và buộc Chính phủ
phải rút quân khỏi Irắc. Vấn đề công vụ và
công chức ở Việt Nam hiện nay còn quá
nhiều điều cần phải xem xét lại. Công chức
Việt Nam thường đi làm chính trị và các
nhà chính trị lại làm việc của các công
chức, không có sự phân biệt rạch ròi giữa
chính trị và hành chính. Công chức hành
chính cần phải có kiến thức chuyên môn và
công nghệ hành chính bên cạnh kiến thức
về lí luận chính trị.
1.4. Tổ chức và hoạt động của cơ quan
toà án
Cuộc cải cách tư pháp đã và đang được
tiến hành tuy nhiên cho đến nay hệ thống cơ
quan toà án nước ta vẫn đang được tổ chức
theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không
phân biệt giữa đô thị và nông thôn vì thế một
thẩm phán toà án quận ở các thành phố lớn
có thể có khối lượng công việc nhiều gấp 20,
30 lần so với thẩm phán cấp huyện ở nông
thôn. Toà án nhân dân tối cao vẫn phải xử
phúc thẩm cho các bản án bị kháng nghị,
kháng cáo của 63 tỉnh, thành và tỉ lệ án tồn
đọng vẫn khá cao. Tính độc lập của các thẩm
phán vẫn chưa được đảm bảo do nhiệm kì bổ
nhiệm của thẩm phán chỉ có 5 năm và hết
viện kiểm sát bị bãi bỏ, trong khi đó chưa có
cơ quan chuyên môn nào thay thế viện kiểm
sát thực hiện chức năng này. Trong bộ máy
nhà nước phong kiến, ngự sử đài và đô sát
viện thực hiện quyền đàn hạch bách quan và
trưởng đô sát viện là quan chức có thế lực
cao chỉ dưới vua và tể tướng và chỉ trực
thuộc vua. Trước đây, viện kiểm sát nhân
dân là cơ quan chuyên môn vừa thực hiện
chức năng công tố vừa thực hiện chức năng
giám sát chung cũng là hợp lí vì chức năng
công tố và chức năng giám sát có thể tương
hỗ lẫn nhau. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao do Quốc hội bầu ra và bãi nhiệm
nên cũng có thể tạo ra vị trí độc lập của viện
kiểm sát đối với Chính phủ. Các cơ quan
thanh tra nhà nước là các cơ quan của Chính
phủ nên không thể giám sát Chính phủ được.
Do vậy, việc bỏ chức năng kiểm sát chung
của Viện kiểm sát nhân dân tối cao mà
không giao chức năng giám sát đó cho một
cơ quan chuyên môn độc lập với Chính phủ
thực hiện quyền giám sát thì chức năng giám
sát tối cao của cơ quan chuyên môn đã bị bỏ
trống, điều này không phù hợp với xu hướng
xây dựng nhà nước pháp quyền là tăng
cường chức năng giám sát bên trong và bên
ngoài của bộ máy nhà nước.
1.6. Tổ chức và hoạt động của hội đồng
nhân dân và uỷ ban nhân dân
phường vẫn chưa được khôi phục lại, điều
này thể hiện lực cản và sức ỳ của bộ máy
hành chính quan liêu vẫn còn rất nặng nề,
nếu không có quyết tâm chính trị cao của
những người đứng đầu Đảng và Nhà nước
thì cuộc cải cách hành chính và Nhà nước
không thể tiến hành một cách triệt để được. nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2011 61
2. Phm vi v ni dung sa i, b
sung Hin phỏp nm 1992
2.1. Ch chớnh tr
iu 6 chng Ch chớnh tr cn
c b sung hỡnh thc dõn ch trc tip,
theo ú iu 6 cn c quy nh li nh
sau: Nhõn dõn s dng quyn lc nh nc
thụng qua Quc hi v hi ng nhõn dõn l
nhng c quan i din cho ý chớ v nguyn
vng ca nhõn dõn, do nhõn dõn bu ra v
chu trỏch nhim trc nhõn dõn. Nhõn dõn
cũn cú th thc hin quyn lc ca mỡnh
thụng qua hỡnh thc trng cu dõn ý, theo
ú cỏc vn quan trng ca t nc nh
b sung v sa i Hin phỏp, quyt nh
cỏc vn quan trng ca Nh nc v i
ni v i ngoi, Nh nc phi t chc
trng cu dõn ý ly ý kin nhõn dõn
quyt nh.
ng thi b sung thờm mt s iu sau õy:
- B sung quyn c sng trong ho
bỡnh ca cụng dõn, theo ú mi cụng dõn u
cú quyn c sng trong ho bỡnh, quyn
ny c Nh nc m bo tr trng hp
lónh th ca nc Cng ho xó hi ch ngha
Vit Nam b nc ngoi xõm chim.
- B sung thờm quy nh: Cụng dõn cú
quyn c hng mt mc sng thớch ỏng
m bo sc kho v s no m ca bn
thõn v gia ỡnh.
- B sung thờm quy nh v quyn con
ngi: nc Cng ho xó hi ch ngha
Vit Nam, cỏc quyn con ngi v chớnh tr
v dõn s, kinh t, vn hoỏ, xó hi theo Tuyờn
ngụn th gii v nhõn quyn nm 1948, Cụng
c v cỏc quyn dõn s v chớnh tr nm
1966, Cụng c quc t v cỏc quyn kinh t,
vn hoỏ, xó hi nm 1966 v cỏc cụng c
quc t khỏc m Vit Nam kớ kt hoc tham
gia c tụn trng v m bo thc hin. nghiên cứu - trao đổi
62 tạp chí luật học số 12/2011
- Khn trng ban hnh cỏc lut nh
Lut tip cn thụng tin, Lut trng cu dõn
ý, Lut v hi, cho phộp cụng dõn cú quyn
t do xut bn nhm tng tng cỏc kh
nng m bo cỏc quyn con ngi v quyn
t nhng ngi cú cụng lao xut sc trong
cỏc lnh vc khoa hc, k thut, cụng ngh, y
hc, giỏo dc hoc qun tr kinh doanh.
V cỏc u ban ca Quc hi cn thnh
lp thờm U ban nhõn quyn chm lo vn
xõy dng hon thin phỏp lut v quyn
con ngi v m bo cỏc quyn con ngi
c thc hin trong thc t.
2.4. Ch tch nc
B sung thờm quyn hn cho Ch tch
nc, theo ú Ch tch nc cú quyn phờ
chun cỏc d lut trc khi cụng b. Trng
hp Ch tch nc ph quyt cỏc d lut thỡ
d lut c gi li cho Quc hi v d lut
ny ch cú th thụng qua c khi biu
quyt li t t 2/3 tr lờn s i biu cú
mt tỏn thnh.
tng cng vai trũ ca ngi ng
u nh nc, Ch tch nc phi do nhõn
dõn bu c trc tip. ng c viờn chc v
Ch tch nc l cụng dõn Vit Nam, thng
trỳ Vit Nam khụng ớt hn 10 nm trc
ngy ng c, cú tui i khụng di 35, l
ngi cú sc kho, cú uy tớn, trớ tu v ti
nng, cú th on kt c nhõn dõn, yờu
nc, tụn trng Hin phỏp v phỏp lut. Ch
tch nc phi tuyờn th trung thnh vi T
quc, ht lũng phc v nhõn dõn v tụn trng
Hin phỏp khi nhm chc.
2.5. Chớnh ph
s nh.
To s thm cp 2 t chc cỏc tnh v
thnh ph trc thuc trung ng. õy l to
s thm cú thm quyn rng.
To phỳc thm thnh lp cỏc thnh ph
ln trc thuc trung ng v mi khu vc
gm vi ba tnh lõn cn.
To ỏn cú thm quyn cao nht l To ỏn
ti cao ch xột x giỏm c thm v tỏi thm
v thc hin chc nng qun lớ ton b h
thng to ỏn.
To ỏn hnh chớnh c t chc thnh
ngch riờng gm 3 cp: s thm cỏc tnh
v phỳc thm 3 min Bc, Trung, Nam.
To hnh chớnh ti cao t ti th ụ va cú
chc nng xột x hnh chớnh cao nht, va
cú chc nng t vn phỏp lut cho Chớnh ph.
Ngoi hai h thng to ỏn t phỏp v
hnh chớnh cũn thnh lp thờm to ỏn Hin
phỏp cú chc nng bo v Hin phỏp, cú
thm quyn tuyờn b cỏc lut ca Quc hi,
cỏc phỏp lnh ca U ban thng v Quc
hi, lnh, quyt nh ca Ch tch nc, ngh
nh ca Chớnh ph, quyt nh ca Th
tng Chớnh ph l vi hin v lm vụ hiu
hoỏ cỏc vn bn ú. To ỏn Hin phỏp bao
gm 15 thm phỏn trong ú 2/3 s thnh
viờn do Quc hi bu v 1/3 do Ch tch
nc b nhim.
2.7. T chc vin kim sỏt
Chớnh ph v ton b h thng c quan hnh
chớnh Nh nc. Nhim kỡ ca cỏc kim sỏt
viờn cng nh nhim kỡ ca cỏc thm phỏn l
10 nm v cú th c tỏi b nhim. Cỏc
vin kim sỏt nhõn dõn a phng khụng
chu s giỏm sỏt ca c quan chớnh quyn
a phng m bỏo cỏo hot ng ca mỡnh
lờn vin kim sỏt nhõn dõn cp trờn. Cỏc
kim sỏt viờn cng nh cỏc thm phỏn cú
quyn min tr. Vic t chc, hot ng ca
vin kim sỏt c thc hin theo Lut t
chc Vin kim sỏt nhõn dõn.
2.8. Hi ng nhõn dõn v u ban nhõn dõn
Cn i tờn chng Hi ng nhõn dõn
v u ban nhõn dõn trong Hin phỏp thnh
chng: Chớnh quyn a phng.
Chớnh quyn a phng c t chc
thnh 2 b phn. B phn th nht bao gm
h thng cỏc c quan hnh chớnh cỏc cp,
thc thi mnh lnh ca c quan hnh chớnh
nh nc cp trờn ti a phng, h thng
th hai l h thng cỏc c quan t qun gm
hi ng nhõn dõn cp xó v cp tnh.
Hi ng nhõn dõn tnh cú quyn ban hnh
lut iu chnh cỏc vn thuc a
phng ca mỡnh. Hi ng nhõn dõn tnh
cú quyn ban hnh thu a phng xõy
dng cỏc cụng trỡnh phỳc li v thc hin
chc nng cụng cng a phng. Hi
ng nhõn dõn do nhõn dõn trc tip bu ra;
Barnett, Edition Cavendish Publishing Limited, London
2000, p. 380.
(2).Xem: V Quc Thụng, Phỏp ch s, Nxb. T sỏch
Si Gũn, 1973, tr. 115.
(3). Dõn s nc ta hin nay khong 86 triu ngi,
Quc hi hin nay cú 500 i biu, nh vy 1 i biu
Quc hi i din cho khong 172.0000 ngi dõn.