Bộ giáo án môn giáo dục công dân lớp 6 - Pdf 11

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 1 Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
I. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, ý nghĩa của
việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
- Có ý thức thờng xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và chăm sóc sức
khoẻ bản thân.
- Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt
động thể thao.
II. Tài liệu - ph ơng tiện
- SGK, SGV GDCD 6.
- Những tấm gơng tốt về rèn luyện thân thể nh Bác Hồ.
III. Nội dung bài học: ( SGK)
IV. Các hoạt động chủ yếu
1. Kiểm tra sự hoạt động sách vở của học sinh.
2. Giới thiệu chủ đề:
3. Phát triển chủ đề: ( giới thiệu bài )
I. Tìm hiểu truyện đọc
- HS đọc truyện Mùa hè kì diệu
? Điều kì diệu nào đã đến với mình trong
mùa hè vừa qua.
- Chân tay rắn chắc, đi đứng nhanh nhẹn,
cao hẳn lên.
? Vì sao mình có đợc điều kì diệu ấy. - Tập bơi.
Sức khoẻ có cần thiết cho mỗi ngời
không? Tại sao?
- Sức khoẻ là vốn quỹ của con ngời.
- Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao
động có hiệu quả và sống lạc quan vui

Bài tập 3:
1
? Em biết gì về tác hại của việc nghiện
thuốc lá, rợu, bia đến sức khoẻ con ngời.
Bài tập 4: ( về nhà)
? Hãy tự đặt một kế hoạch luyện tập thể
dục thể thao để ngời khoẻ mạnh.
* Dặn dò:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Làm hết bài tập, rèn luyện TT, TDTT.
- Chuẩn bị bài 2.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:2 Siêng năng, kiên trì ( T
1
)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện siêng năng, kiên
trì.
- ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
2. Thái độ: Quyết tâm rèn luyện, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt
động khác.
3. Kĩ năng:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.
- Phác thảo đợc kế hoạch vợt khó, kiên trì trong học tập lao động để trở
thành ngời tốt.
II. Ph ơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống.

( GV chuẩn bị lên bìa khổ lớn).
? Em hiểu thế nào là siêng năng.
II. Bài học
1. Thế nào là siêng năng, kiên trì
- HS trình bày - GV nhấn mạnh - HS
nhắc lại.
a. Siêng năng: ( BHa)
Siêng năng là đức tính của con ngời biểu
hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài,, làm
việc thờng xuyên, đều đặn.
- HS đọc nội dung BH a, b ( SGK) b. Kiên trì: ( BHb)
HS đọc, làm bài tập a vào SGK.
Thể hiện ý kiến bằng bìa. Bài tập a: Những câu thể hiện tính siêng
năng, kiên trì: 1, 2
- GV đọc, hỏi lần lợt từng câu, thể hiện
bằng bìa đỏ câu đúng.
- Các câu khác 3, 4, 5 không thể hiện
tính siêng năng ( bìa xanh giải thích vì
sao?)
4. Củng cố:
Thế nào là siêng năng, kiên trì.
5. Dặn dò:
- Làm bài tập b.
- Tìm hiểu biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập, trong lao động,
trong các lĩnh vực khác.
- Nghiên cứu trớc các bài tập và nội dung bài học
3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 3 Siêng năng, kiên trì ( T

Cả lớp nhận xét, giáo viên bổ sung).
+ Nhóm 2: Biểu hiện của siêng năng,
kiên trì trong lao động?
? Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về
siêng năng, kiên trì?
? Vậy siêng năng, kiên trì có ý nghĩa nh
thế nào trong cuộc sống.
2. ý nghĩa: ( BH c)
- HS ghi bài, nhắc lại BHc. Siêng năng và kiên trì giúp cho con ngời
thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc
sống.
- GV lấy VD về sự thành đạt của HS tr-
ờng ta, các nhà khoa học trẻ, những tấm
gơng làm kinh tế giỏi, làm giàu từ sức
lao động của chính mình nhờ siêng
năng, kiên trì.
Phân tích những biểu hiện trái với siêng
4
năng, kiên trì:
- GV chuẩn bị bài tập lên bìa, gắn lên
bảng, HS lên đánh dấu x mà cột tơng
ứng.
- HS rút ra bài học và nêu phơng hớng
rèn luyện. Phê phán những biểu hiện trái
với siêng năng, kiên trì.
( Cho HS sắm vai:
- Siêng năng, kiên trì.
- Không siêng năng, kiên trì.
III. Bài tập
- Chọn 1 HS chăm học với Btb: kể lại

- Thảo luận nhóm.
- Phân tích, xử lý tình huống.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ:
GV chuẩn bị bảng phụ: Đánh dấu x vào các câu mà theo em nói về sự
siêng năng:
a. Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn.
b. Năng nhặt chặt bị.
c. ăn có nhai, nói có nghĩ.
Thức khuya, dậy sớm.
d. Liệu cơm gắp mắm.
đ. Cày sâu, cuố bẫm.
e. Có chí thì nên.
g. Làm ruộng ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Vì sao em cho đó là siêng năng, kiên trì.
3. Giới thiệu chủ đề
4. Phát triển chủ đề.
I. Tìm hiểu truyện đọc
- HS đọc truyện Thảo và Hà. Thảo và
Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền
không?
? Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng
tiền.
- Dùng tiền mua gạo.
? Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
gì.
- Tiết kiệm.
? Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà tr-
ớc và sau khi đến nhà Thảo.

điện.
6
Em hiểu nh thế nào về câu khẩu hiệu
Tiết kiệm là quốc sách hàng đầu.
( Đa t liệu về lời khuyên, lời kêu gọi của
Bác Hồ năm 1945 -> khôi phục nạn đói
sau ngày độc lập: Hủ gạo tiết kiệm).
Trái với tiết kiệm là gì.
Tiết kiệm thờng gắn với đức tính gì?
Biểu hiện nh thế nào? Cho ví dụ.
- Trái với tiết kiệm là lãng phí: không tắt
quạt, điện khi ta khỏi phòng, xả nớc tứ
tung, viết giấy bỏ trang, xé vở.
- Tiết kiệm thờng gắn với giản dị ( nêu
gơng Bác Hồ).
- Ngời chỉ biết làm ra tiền mà không
dám ăn, không dám ăn, không dám mặc,
không dám tiêu khi cần thiết có phải là
ngời biết tiết kiệm không?
- Keo kiệt, hà tiện.
( Kể chuyện Đến chết vẫn hà tiện).
- Vậy theo em ngời biết tiết kiệm thể
hiện đức tính gì?
- Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và xã
hội có ích lợi gì? -> BH2.
-> Biểu hiện tiết kiệm là quý trọng kết
quả lao động của mình và của ngời khác.
- HS ghi bài, GV nhắc lại, nhấn mạnh.
2. ý nghĩa tiết kiệm (BHb) Tiết kiệm là làm giàu cho mình, cho gia
đình và xã hội.

để gình, không có của d của để phòng
khi khó khăn, bất trắc
Xã hội? - Chi tiêu hoang phí, không hợp lý ->
phá sản
- Kể những việc em có thể làm để thực
hành tiết kiệm ở nhà trờng? ( cả lớp trao
đổi).
- Quý trọng tài sản nhà trờng, yêu lao
động, qua lao động mới thấy quý mến
ngời lao động, quý trọng thành quả lao
động; tránh tiêu phí thời gian sức lực,
tránh lãng phí tiền của
Coi thời gian là vàng ngọc, tận dụng thời
gian hợp lý để việc học tập có hiệu quả.
7
III. Bài tập
HS đọc bài tập, mỗi tổ nghiên cứu 1 bài
tập.
Bài tập a: HS làm nhanh, thể hiện ý kiến
bằng bìa đỏ tơng ứng với thành ngữ nói
về tiết kiệm: 1, 3, 4.
- GV đọc từng câu. HS đa bài.
? Hậu quả của những hành động đó
trong cuộc sống.
VD:
Bài tập b: Tìm những hành vi trái với tiết
kiệm:
VD: - Cán bộ dùng công quỹ tiếp khách.
- Nông dân thu hoạch rơi vãi
- Quần áo mặc dơ bỏ đi, chạy theo mốt.

- Câu chuyện kể.
- Ca dao, tục ngữ.
- Bài tập trắc nghiệm.
- Đóng tiểu phẩm.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: - Thế nào là tiết kiệm? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm.
- Chữa bài tập trang 10.
3. Bài mới: ( giới thiệu bài )
I. Tìm hiểu truyện đọc
- 1 HS đọc truyện: Em Thuỷ.
- Cả lớp đọc thầm, gạch dới từ, những
chi tiết quan trọng theo gợi ý SGK.
? Em hãy kể lại những việc làm của
Thuỷ khi khách đến nhà.
- Chào hỏi, mời vào chơi, giới thiệu với
bà pha trà mời, nói chuyện lễ phép.
? Em có nhận xét gì về cách c xử của
bạn Thuỷ trong truyện.
( Chú ý lời nói, thái độ của Thuỷ với
khách, với bà).
- Ăn nói nhã nhặn, lễ phép, tôn trọng
quý mến.
? Cách c xử ấy biểu hiện đức tính gì. - Lễ độ.
? Em hiểu thế nào là lễ độ -> BHa.
II. Bài học
1. Thế nào là lễ độ (BHa)
- HS ghi nội dung BHa vào vở, nhắc lại.
? Tìm những tấm gơng lễ độ của em, bạn
em đối với thầy, cô giáo, của con cháu

9
lễ độ.
? Giải thích hai câu thành ngữ. - Đi tha, về gửi.
- Trên kính, dới nhờng.
III. Bài tập
- HS sắm vai tình huống.
Tổ 1, 2: Một cụ già ở quê lên thăm con
cháu, bị lạc ở ga Đồng Hới gặp 1 HS tr-
ờng THCS Nam Lý đi học về.
Tổ 3, 4: Hớng dẫn HS sắm vai theo tình
huống BTb.
Bài tập c:
? Em hiểu thế nào là Tiên học lễ, hậu
học văn.
( HS giải thích, lớp nhận xét, giáo viên
bổ sung).
4. Củng cố, dặn dò:
- Học bài, nắm chắc bài học.
- Làm hết bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài 5: Tôn trọng kỷ luật.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 6 Tôn trọng kỷ luật
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ
luật.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức, thái độ tôn
trọng kỷ luật.
- Biết rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện.
II. Tài liệu ph ơng tiện

- Bác đến mỗi gian thờ, thắp hơng.
- Qua ngã t gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái
xe dừng lại. Khi đèn xanh bật lên mới đi.
- Bác nói: Phải gơng mẫu, tôn trọng
luật lệ giao thông.
Hoạt động 2
Tìm hiểu, phân tích nội dung khái niệm
- HS liên hệ thực tế.
? Em đã tôn trọng kỉ luật nh thế nào?
2. Thế nào là tôn trọng kỷ luật; biểu
hiện và ý nghĩa của tôn trọng kỷ luật
Trong gia đình Trong nhà trờng Ngoài xã hội
? Qua các việc làm cụ thể của các bạn
thực hiện tôn trọng kỷ luật các em có
nhận xét gì?
a. Tôn trọng kỷ luật là biết tự giác chấp
hành những quy định chung của tập thể,
của tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc.
- Việc tôn trọng kỷ luật là tự mình thực
hiện quy định cung.
? Phạm vi thực hiện nh thế nào? - Thực hiện mọi lúc mọi nơi.
?Thế nào là tôn trọng kỷ luật?
? Nêu ví dụ về hành vi không tự giác
thực hiện kỷ luật.
- Tham gia sinh hạot Đội một cách bắt
buộc.
- Thấy tín hiệu đèn đỏ, dừng lại vì sợ
mọi ngời chê trách.
b. Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là sự tự
giác, chấp hành phân công.

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và
pháp luật
5. Củng cố, dặn dò:
- Học bài, nắm chắc bài học.
11
- Làm hết bài tập SBT.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 7 Biết ơn
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu thế nào là biết ơn và những biểu hiện của lòng biết ơn, ý nghĩa rèn
luyện lòng biết ơn.
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân của ngời khác về lòng biết ơn.
- Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy
cô giáo cũ và thầy cô giáo đang giảng dạy.
II. Tài liệu - ph ơng tiện
- Tranh bài 6.
- Ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn.
III. Nội dung - ph ơng pháp
- Xử lý tình huống.
- Thảo luận nhóm.
- Sơ đồ hoá.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ: Kiểm tra vở bài tập học sinh
3. Bài mới ( giới thiệu bài )
Hoạt động 1:
I. Tìm hiểu truyện đọc: Th của một học sinh cũ
- HS đọc, kể lại tóm tắt truyện.
? Vì sao chị Hồng không quên ngời thầy

- Hnàh vi thể hiện biết ơn:
+ Chăm sóc, phụng dỡng ông bà, cha
mẹ.
+ Vâng lời cha mẹ, ông bà.
+ Thăm hỏi nhân dịp lễ, tết.
Hoạt động 3:
Mở rộng nội dung biết ơn đối với các quan hệ
và phân tích những biểu hiện ngợc lại
? Từ truyện đọc và các ví dụ thực tế, em
12
hiểu biết thấ nào là biết ơn -> BHa.
II. Bài tập
- HS trình bày, 1 em đọc BHa. 1. Thế nào là biết ơn ( BHa)
? Biết ơn tạo nên mối quan hệ giữa ngời
với ngời nh thế nào?
2. ý nghĩa của lòng biết ơn ( BHb)
- HS trình bày, GV nhấn mạnh, 1 em
đọc BHb.
? Em hiểu nh thế nào về câu tục ngữ:
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Uống nớc nhớ nguồn.
( HS trình bày, nhận xét, GV bổ sung)
? Trái với biết ơn là gì. Nêu ví dụ. - Trái với biết ơn là vô ơn, bội nghĩa.
Ăn cháo đá bát.
Hoạt động 4:
- HS rèn luyện lòng biết ơn nh thế nào?
- GV đa ra 2 tình huống:
HS xử lý: Tổ 1, 2: tình huống 1.
Tổ 3, 4: tình huống 2.
( GV giới thiệu tình huống lên bảng phụ,

Việc làm thể hiện biết ơn: 1,3.
BTb:
? Em hãy kể lại những việc làm của em
hoặc của ngời khác thể hiện sự biết ơn.
- HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
* Lu ý: Phân biệt biết ơn và ban ơn và
việc làm của các em phải xuất phát từ sự
tự giác.
BTc:
- HS đọc BTc; nêu yêu cầu của BTc.
? Sắp đến ngày nhà giáo Việt nam 20 -
11, em dự định sẽ làm gì để thể hiện sự
biết ơn thầy, cô giáo đã và đang dạy
mình.
( HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung)
Hoạt động 6:
Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh:
- Tìm hiểu các phong trào của nhân dân cả nớc và địa phơng hiện nay nhờ xây dựng
nhà tình nghĩa, nhận chăm sóc phụng dỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các
phong trào đền ơn đáp nghĩa khác nh công tác Trần Quốc Toản của Đội TNTPHCM.
- Tìm hiểu, thống kê thành tích của trờng, lớp tham gia phong trào đền ơn đáp
nghĩa.
13
- Su tầm ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn trong các quan hệ xã hội.
* Dặn dò: - Học bài, thuộc ghi nhớ, liên hệ thực tế.
- Làm hết các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài 7: Đọc truyện, gạch dới những từ ngữ quan trọng theo câu
hỏi gợi ý SGK.
Ngày soạn:
Ngày dạy:

14
? Những chi tiết nào trong bài nói lên
cảnh đẹp của địa phơng, của đất nớc mà
em biết.
- Cảnh đẹp Đồng Hới - Quảng Bình.
- Động Phong Nha.
- Vịnh Hạ Long
? Từ đó, em hiểu thiên nhiên bao gồm
những gì. BHa.
Bài học:
1. Thiên nhiên là gì?Thiên nhiên bao
gồm nớc, không khí, sông, núi, suối, cây
cối, bầu trời, đồi
Hoạt động 3:
Phân tích vai trò của thiên nhiên
đối với con ngời và sự phát triển kinh tế - xã hội
- HS thảo luận:
Tổ 1: Thiên nhiên bao gồm những gì?
(mở rộng kiến thức)
Tổ 2: Thiên nhiên có vai trò nh thế nào
đối với con ngời, đối với sự phát triển kỷ
thuật nông, lâm ng nghiệp, du lịch.
( Yêu cầu:
Thảo luận, ghi ý kiến lên giấy, cử đại
diện trình bày).
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Tổ 3: Phân tích cảnh đẹp của thiên
nhiên và đối với cuộc sống tinh thần của
con ngời.
- Cả lớp trao đổi:

- Tuyên truyền nhắc nhở mọi ngời cùng
thực hiện.
- Sống gần gũi , hoà hợp với thiên nhiên.
* Ghi nhớ: nội dung bài học ( SGK)
Hoạt động 5:
III. Bài tập
BTa:
- HS đọc yêu cầu BTa. HS làm vào SGK
15
theo yêu cầu BTa, thể hiện ý kiến bằng
bìa.
( Bìa đỏ: thể hiện tình yêu thiên nhiên và
cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên).
BTb:
- Cho HS thi vẽ tranh giữa các tổ về
khung cảnh thiên nhiên ( đề tài tự do).
ý kiến đúng: 1, 2, 3, 4
( HS thi vẽ, chấm, cho điểm).
4. Hớng dẫn - dặn dò:
- Học bài, thuộc bài học.
- Làm hết bài tâpạ SGK và SBT.
- GV gợi ý cho cá nhân và tập thể lớp xây dựng kế hoạch, có hành động cụ
thể, giữ gìn.
- Học bài tuần sau kiểm tra 1 tiết.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 9 Kiểm tra 1 tiết
I. Mục tiêu bài học:
- Đánh giá kiến thức của học sinh sau khi học một số đức tính đạo đức. Từ đó
học sinh có ý thức rèn luyện tốt theo các chuẩn mực đạo đức.

Câu 2: ( 4 điểm) Thế nào là biết ơn? Em cần phải biết ơn những ai? Vì sao?
Câu 3: ( 3 điểm)
Thiên nhiên cần thiết cho con ngời nh thế nào? Em đã và sẽ làm gì để bảo vệ
thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên.
b. HS làm bài, GVnhắc nhở thái độ làm bài.
c. Thu bài, nhận xét thái độ làm bài.
Thu đề theo chẵn, lẻ. Thu bài theo đề chẵn, lẻ.
d. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 10 Sống chan hoà với mọi ngời
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
1. Kiến thức: - Hiểu những biểu hiện của ngời biết sống và những biểu hiện
không biết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh.
- Hiểu đợc lợi ích của việc sống chan hoà và biết cần phải xây dựng quan hệ
tập thể, bạn bè sống chan hoà, cởi mở.
2. Thái độ: Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể lớp, trờng, với mọi ngời
trong cộng đồng và mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết.
3. Kĩ năng: - Có kĩ năng giao tiếp, ứng cử cởi mở, hợp lý với mọi ngời, trớc
hết là cha mẹ, anh em, thầy cô giáo, bạn bè.
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh trong giao tiếp thể
hiện biết sống chan hoà hoặc cha biết chan hoà.
II. Ph ơng pháp:
- Xử lý tình huồng.
- Tổ chức các hoạt động giao lu.
- Thảo luận nhóm.
III. Các tài liệu - ph ơng tiện
- Su tầm báo, ảnh theo chủ đề.
- Tài liệu về các đợt giao lu truyền thống của từng lớp, của thiếu nhi Việt
Nam với bạn bè quốc tế.

mạnh.
1. Thế nào là sống chan hoà với mọi
ngời ( BHa)
Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp
với mọi ngời và sẵn sàng cùng tham gia
vào các hoạt động chung có ích.
- Vì sao cần sống chan hoà với mọi ng-
ời?
- Điều đó đem lại lợi ích gì?
2. ý nghĩa ( BHb)
Sống chan hoà sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ,
quý mến, góp phần vào việc xây dựng
mối quan hệ xã hội tốt đẹp.
- HS thảo luận. Cử ngời trình bày (hùng
biện).
- Cả lớp nghe, bổ sng, sửa chữa.
- Củng cố => Ghi nhớ ( nội dung bài học
SGK).
BTa:
- HS đọc BTa nêu yêu cầu phân tích.
- Làm vào SGK.
- Thể hiện ý kiến bằng bìa đổ những
hành vi thể hiện việc sống chan hoà với
mọi ngời?
Hành vi thể hiện việc sống chan hoà với
mọi ngời:
có 2 hành vi không sống chan hoà với
mọi ngời ( 5, 6)
có 5 hành vi sống chan hoà với mọi ngời
( 1, 2, 3, 4, 7).

suy nghĩ với mọi ngời.
c. Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng
không quan tâm đến họ hàng ở quê.
d. Bà Hà là tiến sĩ, suốt ngày lo nghiên
cứu không quan tâm đến ai.
đ. Bà Lan là công dân, nhng không chịu
đóng góp cho hoạt động từ thiện.
e. Chú Hải lãi e ôm biết giúp đỡ ngời
nghèo.
* Dặn:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Làm hết bài tập SGK, SBT.
- Chuẩn bị tốt bài mới: Lịch sự, tế nhị
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 11 Lịch sự, tế nhị
I. Mục tiêu bài học
19
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hàng ngày.
- Lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp.
- HS hiểu đợc lợi ích của sự lịch sự, tế nhị trong cuộc sống.
2. Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện, cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế
nhị, mong muốn xây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
3. Kĩ năng:
Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi
có những hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị.
II. Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.

Tuyết.
- Em đồng ý với cách c xử của bạn nào
trong tình huống trên? Vì sao?
( bạn Tuyết)
- Nếu là những ngời bạn cùng lớp, em sẽ
nhắc nhở các bạn đó đi học muộn nh thế
nào?
- Bạn Tuyết:
+ Cử chỉ đứng nép ngoài cửa để khỏi làm
phiền thầy và các bạn trong lớp là thể
hiện khiêm tốn, lịch sự, tế nhị.
+ Chờ thầy nói hết câu mới bớc ra giữa
cửa, đứng nghiêm chào thầy và nói lời
xin lỗi. Đó là một hành vi thể hiện sự
kính trọng thầy, thể hiện hành vi đạo đức
tốt đẹp trong quan hệ thầy trò, đồng thời
cũng thể hiện bạn Tuyết biết ứng xử lịch
sự, tế nhị.
( HS trình bày, GV bổ sung).
- Nếu là thầy Hùng, em sẽ c xử nh thế
nào trớc hành vi của các bạn đến lớp
muộn giờ học? Đoán xem thầy Hùng c
xử nh thế nào?
( HS thảo luận nhóm, ghi ý kiến lên giấy
- HS phán đoán:
+ Phê bình gắt gao trớc lớp trong giờ
sinh hoạt.
+ Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.
+ Coi nh không có chuyện gì mà tự rút
20

Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử
chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử, thể
hiện là con ngời có hiểu biểu, có văn
hoá.
- Lịch sự, tế nhị có khác nhau không? - Không, đều chỉ hành vi ứng xử, giao
tiếp phù hợp với yêu cầu xã hội nhng
tế nhị là muốn nói đến sự khéo léo, nghệ
thuật của hành vi giao tiếp ứng xử khác
với giả dối trong ứng xử.
- Lịch sự, tế nhị biểu hiện ở những nơi
nh thế nào và có ý nghĩa nh thế nào
trong cuộc sống?
HS đọc BHc, GV nhấn mạnh.
3. Biểu hiện và ý nghĩa của lịch sự, tế
nhị trong cuộc sống ( BHc)
Lịch sự tế nhị là biểu hiện của văn hoá
trong giao tiếp.
Sống lịch sự, tế nhị không gây ra sự hiểu
lầm của mọi ngời, tạo ra đợc môi trờng
giao tiếp thân mật để học hỏi lẫn nhau
cùng giúp đỡ nhau. Muốn sống lịch sự,
tế nhị phải biết tự kiểm soát bản thân
trong giao tiếp, biết tự kiềm chế tránh
nóng nảy.
Hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị thể hiện sự
tự trọng và tôn trọng ngời khác, đạt hiệu
quả giáo dục cao, làm cho con ngời hiểu
nhau hơn, xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa
con ngời với con ngời Lịch sự, tế nhị là
thể hiện sự hiểu biết cao, là biểu hiện

+ Biết lắng nghe + Nói nhẹ nhàng
+Biết nhờng nhịn + Nói dí dỏm
+ Biết cảm ơn, xin lỗi + Biết cảm ơn,
biết xin lỗi
- Biểu hiện không lịch sự, không tế nhị:
+ Thái độ cộc cằn + Nói trống không
+ Cử chỉ sỗ sàng + Nói quát
+ Ăn nói thô tục + Quát mắng
ngời khác.
BTb:
- Nêu một ví dụ về cách c xử lịch sự, tế
nhị mà em biết
BTb:
( HS trả lời, GV nhận xét, cho điểm)
- Phân tích một hành vi mà bản thân thể
hiện thái độ lịch sự, tế nhị.
( Điều đó thể hiện sự tôn trọng bạn và
lòng tự trọng của em).
BTc:
- Khi cô giáo đang giảng bài, em không
giơ tay xin phát biểu, không hỏi cắt
ngang lời giảng của cô, không nói leo,
nói chắp theo lời cô.
- Khi bạn đang phát biểu xây dựng bài,
em không giơ tay giành quyền phát biểu,
phải tôn trọng bạn, lắng nghe ý kiến phát
biểu của bạn, nếu thấy có gì sai cần bổ
sung, đợi bạn nói xong, ngồi xuống, em
mới giơ tay xin phát biểu.
Bài tập: Sắm vai tình huống

1
)
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội; hiểu tác dụng cút việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội.
- Biết lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể
của lớp, của Đội và những hoạt động xã hội khác với công việc giúp đỡ gia đình.
- Biết tự giác, chủ động, tích cực trong học tập, trong hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội, có băn khoăn, lo lắng đến công việc của tập thể lớp, của trờng và
công việc chung của xã hội.
II. Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Xử lý tình huống.
- Tổ chức trò chơi sắm vai.
- Thiết kế đề án.
III. Tài liệu - ph ơng tiện
- Sách, gơng ngời tốt, việc tốt, làm nhiều việc tốt.
- Su tầm tranh ảnh về hoạt động của thầy trò trong các hoạt động truyền
thống của trờng.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ:
Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị? Em sẽ làm gì để luôn là ngời lịch sự, tế
nhị.
3. Bài mới: ( giới thiệu bài )
I. Tìm hiểu truyện đọc: Điều ớc của Trơng Quế Chi
- HS đọc truyện.
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trình bày.

- Em có ớc mơ gì về nghề nghiệp tơng
lai?
2. Làm thế nào có tính tích cực, tự giác:
- Từ tấm gơng Trơng Quế Chi, em sẽ xây
dựng kế hoạch ra sao để thực hiện đợc -
ớc mơ của mình.
( HS tự do trả lời)
- Theo em để trở thành ngời tích cực, tự
giác, chúng ta phải làm gì?
- HS thảo luận nhóm, nhóm nào xong tr-
ớc trả lời trớc.
- Phải có ớc mơ.
- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã
định để học giỏi đồng thời tham gia các
hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
- Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể,
hoạt động xã hội?
- HS trả lời, GV bổ sung rút ra bài học. 3. Mỗi ngời cần phải có mơ ớc, phải có
quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để
học giỏi và tham gia các hoạt động tập
thể, hoạt động xã hội.
* Ghi nhớ ( SGK)
III. Bài tập
- HS đọc yêu cầu BTa
- Làm BTa vào SGK.
Thể hiện ý kiến bằng bìa đỏ.
Những biểu hiện tích cực tham gia hoạt
động tập thể, HĐXH: 1, 2, 3, 3, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 12.
* Dặn: - Học bài, thuộc nội dung bài học 1, 2, 3 ( SGK)

Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?
3. Bài mới( tiếp)
- Cho HS xử lý tình huống: Trờng THCS Nam Lý phát động cuộc thi văn
nghệ chào mừng ngày 18 - 12 trờng vinh dự đợc Chủ tịch nớc tặng Huân chơng lao
động hạng ba và đón nhận bằng công nhận trờng đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001
- 2010. Việt Hà, lớp trởng lớp 6
6
khích lệ các bạn trong lớp tham gia phong trào.
Các bạn trong đội văn nghệ tích cực luyện tập, duy nhất bạn Bảo Trung là không
nhập cuộc, mặc dầu rất nhiều bạn động viên. Khi lớp đợc cô Tổng phụ trách biểu d-
ơng thì ai cũng khen ngợi Việt Hà, chỉ có mình Bảo Trung là thui thủi một mình.
Hãy nêu nhận xét của em về Việt Hà và Bảo Trung?
- HS thảo luận nhóm. Đại diện trình bày. - Việt Hà: tích cực, chủ động trong hoạt
động tập thể.
- Bảo Trung: trầm tính, xa rời tập thể.
- Qua tình huống trên, nếu tích cực tham
gia các hoạt động tập thể và hoạt động
xã hội ta sẽ có gì?
4. Tác dụng của việc tích cực, tự giác
tham gia hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội( Bhd)
- HS đọc lại nội dung BHd.
- GV nhấn mạnh.
* Ghi nhớ ( SGK): HS đọc lại nội dung
BH.
III. Bài tập
- HS đọc BTb:
Xử lý tình huống.
- HS chơi sắm vai.
- Em có nhận xét gì về việc làm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status